CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHUAN MỰC NHÂN LỰC KH&CN NGANH VẬN TAI HÀNG KHÔNG 1. Nhân lực KH&CN của doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải hàng không 1. Khái niệm về nhân lực KH&CN Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hiệp quốc (UNESCO), nhân lực KH&CN là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động khoa học và công nghệ trong một cơ quan, tô chức và được trả lương hay thù lao cho lao động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phù trợ. Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm: hoạt động nghiên cứu; hoạt động quản lý; hoạt động khai thác công nghệ trong các nhà máy và doanh nghiệp.
UNESCO không phân biệt nhân lực KH&CN theo bằng cấp mà phân biệt theo công việc mà cá nhân đang đảm nhiệm. Nghĩa là, chỉ có những người đang làm việc trực tiếp trong lĩnh vực hoạt động KH&CN thì mới được tính là nhân lực KH&CN. Những người được đào tạo, có bằng cấp nhưng không tham gia trực tiếp vào hoạt động KH&CN không được xếp vào đội ngũ nhân lực KH&CNViéc áp dụng khái nệm của UNESCO dé tính nhân lực KH&CN trên thực tế không hè dé dàng và phạm vi thì bi bó hẹp do vậy trên thực tế khi xây dựng chính sách để sử dụng nhân lực KH&CN có thé dẫn đến bỏ quan một SỐ lượng nhân lực lớn có khả năng tham gia vào hoạt động KH &CN. Một cách khái niệm khác về nhân lực KH&CN được Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế (OECD) đưa ra.
Theo OECD, nguôồn nhân lực KH&CN là những người đáp ứng được một trong hai điều kiện sau: 1. Đã tốt nghiệp trường đào tạo trình độ nhất định về một chuyên môn khoa học và công nghệ có bằng từ trình độ 3 trong hệ giáo dục đào tạo quốc tế); 2. Không được đào tạo chính thức nhưng làm một nghề trong lĩnh vực KH&CN mà đòi hỏi trình độ trên. Kỹ năng tay nghề ở đây được đào tạo tại nơi làm việc.
13 Tổng hợp theo cả hai tiêu chí nói trên thì nhân lực KH&CN theo OECD bao gôm: e Những người có bằng cấp trình độ tay nghề trở lên và làm việc hoặc không làm việc trong lĩnh vực KH&CN, ví dụ, giáo sư đại học, tiễn sĩ về kinh tế, bác sĩ nha khoa làm việc tại phòng khám, chuyên gia đang thất nghiệp, nữ vận động viên chuyên nghiệp và có bằng y học. e Những người được coi là có trình độ tay nghề làm việc trong lĩnh vực KH&CN nhưng không có bằng cấp, ví dụ, nhân viên lập trình máy tính, hoặc, cán bộ quản lý quay hàng nhưng không có bằng cấp. Những người này được coi là trình độ tương đương. Như vậy, nguồn nhân lực KH&CN theo OECD được hiểu theo nghĩa rất rộng, bao gồm cả những người tiềm tàng/ tiềm năng chứ không chỉ là những người đang tham gia hoạt động KH&CN, để khi cần thiết có thé huy động những người tiềm tàng/ tiềm năng này tham gia trực tiếp vào hoạt động KH&CN.
Trong phạm vi Luận văn này, nhân lực KH&CN được sử dung theo quan điểm của OECD. Doanh nghiệp Vận tải Hàng không Ngành hàng không dân dụng là một ngành kinh tế kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Đảng và Nhà nước ta trước đây đã rất coi trọng ngành hàng không cho nên trước đây đã coi ngành hàng không dân dụng là ngành kinh tế mũi nhọn, sau này đổi lại thành ngành kinh tế trọng điểm sánh vai với các ngành kinh tế quan trọng khác như dầu khí, viễn thong. Do đặc điểm của ngành là khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại bậc nhất ngày nay bao gồm khai thác các loại máy bay hiện đại có trình độ công nghệ cao, khai thác các trang thiết bị dẫn đường chỉ huy bay có độ chính xác tuyệt đối, khai thác các trang thiết bị đặc chủng phục vụ máy bay và các hoạt động tại sân bay Sử dụng hệ thống quản lý chất lượng, các quy trình 14 nghiệp vụ và hướng dẫn công việc trong tất cả các hoạt động của ngành từ người lái máy bay cho đến các kỹ sư, cán bộ quản lý và các nhân viên tác nghiệp đều phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt về các tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong kinh doanh.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang hội nhập toàn cầu như hiện nay, ngành Vận tải hàng không (VTHK) thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng cũng dang vận hành theo xu thé đó. Dé phát triển và hội nhập, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (HKVN) đã va đang chủ động tham gia vào thi trường VTHK thế giới - một thị trường có tính cạnh tranh quốc tế rất khốc liệt, với nhiều đối thủ khong lồ, có tiềm lực mạnh và kinh nghiệm dày dạn như Air France, Singapore Airlines, Lufthansa, Cathay Pacific. Mục tiêu của HKVN đến năm 2010, là tiếp tục tập trung huy động mọi nguồn lực cần thiết, thúc đây làm chủ công nghệ mới theo hướng đi thang vào hiện đại, đạt trình độ khu vực, có một sô lĩnh vực ngang tầm tiên tiến của thế giới, xây dựng Tổng công ty[U1] thành một tập đoàn kinh tế mạnh. Xuất phát từ đặc thù của hoạt động VTHK là sử dụng công nghệ cao, bao gồm nhiều công đoạn với những yêu cầu cao và sự phối hợp chặt chẽ theo những quy trình nghiêm ngặt đối với mỗi mắt xích trong dây chuyền công nghệ, Tổng công ty Hàng không đã đề ra những định hướng, chuyền giao công nghệ (CGCN) là nhiệm vụ và tiêu chí hàng đầu trong các dự án lớn va dài hạn; chuan hóa quốc tế các quy trình, quy định chuyên ngành; ưu tiên cho khoa học và công nghệ hiện đại theo hướng đi thắng vào công nghệ tiên tiến hiện nay; linh hoạt trong chiến lược phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực chuyên giao công nghệ và cạnh tranh thị trường.
Song song với đôi mới, hiện đại hóa công nghệ, đôi mới hệ thống quản lý điều hành, một yêu cầu bắt buộc là phải thực thi chiến lược đào tạo nguồn nhân lực theo tiêu chuẩn quốc tế để vận hành và khai thác có hiện quả hệ thống đó. Đề nâng cao hiệu quả ứng dụng thành tựu mới của khoa học và công nghệ, doi hỏi người quản lý và đội ngũ làm công tác chuyên môn phải chủ động 15 nam bat sự đổi mới, phải biết thay đổi cái mình đang có sao cho phù hợp và thích nghi với sự đổi mới, hay nói một cách khác là phải biết quản trị sự đổi mới một cách hiệu quả và đó cũng là nhiệm vụ trọng tâm của công tác đào tạo. Do đó, dé có đủ nguồn nhân lực có khả năng làm chủ công nghệ hiện dai, phục vu sự nghiệp CNH,HĐH ngànhVTHK của Việt Nam, day nhanh quá trình hội nhập, hợp tác và nâng cao năng lực cạnh tranh, công tác đào tạo của HKVN đang tập trung vào những định hướng sau đây: + Xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ KH&CN và chuẩn hóa đảo tạo theo tiêu chuẩn quốc tế một cách đồng bộ, phù hợp với yêu cầu sản xuất-kinh doanh và với tỷ lệ hợp lý giữa các chuyên ngành. + Xây dựng chương trình đào tạo- Huấn luyện với nội dung được cập nhập thường xuyên, phù hợp với từng lĩnh vực chuyên ngành và theo sát chiến lược phát triển của Tổng công ty.
Đồng thời, hoàn thiện hệ thống tổ chức quan ly đào tao-huan luyện của HKVN. + Đa dang hóa các loại hình dao tạo — huấn luyện và tăng cường ứng dụng thành tự công nghệ thông tin hiện đại vào công tac dao tao- huấn luyện như đào tạo tập trung, dao tạo từ xa, dao tại qua Internet, kết hợp đào tại tại chỗ, gui ra nước ngoài va dao tạo trong nước. + Xây dựng thư viện điện tử, phục vụ công tác dao tạo- huấn luyện và nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao trình độ và cập nhập kiến thức cho đội ngũ nhân lực trình độ cao. Thư viện này sẽ được xây dựng giống như của số Window hay cổng vào Internet, giúp người sử dụng có thể truy cập, tra cứu nhiều thông tin liên quan đến công việc của mình một cách nhanh chóng và thuận tiện.
+ Chú trọng phát triển nguồn nhân lực làm công tác quản lý.Việc lựa chọn, đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực quản lý đòi hỏi tất yếu trước sức ép cạnh tranh toàn cầu. Bản chất của quá trình đôi mới và hiện đại hóa công nghệ quản lý-điều hành là đổi mới tô chức, thiết lập và vận hành hệ thống các quy trình theo tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến. Vì vậy, phải căn cứ vào mục tiêu và chiến 16 lược phát triển củâ doanh nghiệp và đòi hỏi của thị trường để trang bị và cập nhật kip thời những kiến thức quản lý hiện đại cho nguồn nhân lực này đặc biệt là những người có kiến thức và năng lưc lãnh đao quản lý. + Có chính sách phù hợp khuyến khích người lao động tham gia học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, thường xuyên cập nhật kiến thức; lập kế hoạch tái đào tạo người lao động để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thực tế sản xuất kinh doanh.
Trước xu thế canh tranh ngày càng khốc liệt và toàn cầu hóa thị trường VTHK, đối với HKVN, song song với việc thực thi chiến lược đổi mới công nghệ thì quan tâm đến yếu tố con người, thường xuyên tăng cường đảo tạo và tái đào tạo nguồn nhân lực là những nhân tố then chốt cho HKVN vững bước trên con đường hội nhập và phát triển. Nhân lực KH&CN trong lĩnh vực vận tai hàng không Ngành Vận tải Hàng không có đặc thù riêng không giống như các loại hình vận tải khác, xuất phát từ những yêu cầu nghiêm ngặt về độ an toàn, chính xác, đúng giờ do vậy đòi hỏi nhân lực làm việc trong lĩnh vực này phải được đào tạo bài bản nắm bắt được các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ đề khai thác có hiệu quả. Nhân lực KH&CN trong lĩnh vực vận tải hàng không bao gồm: e Các kỹ sư và kỹ thuật viên : Họ là những người chịu trách nhiệm kiểm tra vận hành và sửa chữa máy bay, các trang thiết bị phụ trợ để khai thác máy bay, các thiết bị đặc chủng. e_ Phi công và tiếp viên : Là những người trực tiếp điều khiển và khai thác máy bay khi ở trên không, làm việc trong môi trường chịu anh hưởng về su thay đổi áp suất, nhiệt độ .