CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐÒN BẢY TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP 1.Tác động của đòn bấy đến lợi nhuận 1. Định nghĩa Điểm hòa vốn của doanh nghiệp là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí đã bỏ ra hay nói cách khác lợi nhuận bằng 0. Phân loại Dựa vào mối quan hệ với chỉ phí lãi vay v' Điểm hòa vốn kinh tế Doanh thu bằng chi phí sản xuất kinh doanh (không bao gồm lãi vay), EBIT của doanh nghiệp bằng 0. v Điểm hòa vốn tài chính Doanh thu bằng chỉ phí sản xuất kinh doanh (đã bao gồm lãi vay), EBT của doanh nghiệp bằng 0.
Xác định điểm hòa vốn kinh tế Trường hợp 1: DN kinh doanh 1 loại sản phẩm q: Số lượng tiêu thụ trong kỷ qạ: Sản lượng tiêu thụ đề hòa vốn (sản lượng hoà vốn) F: Tổng chỉ phí cô định (Định phí) v: Chi phí khả biến trên mỗi đơn vị sản pham s: Gia ban đơn vi san pham Tại điểm hòa vốn đoanh thu bang chi phí Tổng chỉ phí: F + (đo x v) Doanh thu bán hàng = s X đọ Vì: Doanh thu = Chi phi nên: s§ <X đạ= F + (đo X v) qo(s—v)=F WS Doanh thu hòa vốn Š = đo x s Nhận xét: * Nếu q>qụ : doanh nghiệp có lãi ¥ Néuq=4 : doanh nghiệp hòa vốn * Nếu q< : doanh nghiệp bi 16 Trưởng hợp 2: DN kimh doanh nhiều loại sản phẩm Xác định công suất hòa vốn (H%) H=*“”+100% Vx Khoảng cách an toàn vé cong suat = 1-h% Xác định thời gian hòa vốn (To ) T: Thời gian của kỳ phân tích 1.2 Don Bay Van Hành 1. Khái niệm chung về tình hình sử dụng Đòn Bay Van Hanh tai doanh nghiép Dinh nghia: Don bay kinh doanh (đòn bẩy hoạt động, đòn cân định phí) Biểu hiện mức độ định phí mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là mỗi quan hệ giữa tông chi phí có định và tổng chỉ phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một DN có tý trọng định phí ở mức cao thì sẽ có đòn bây kinh doanh lớn và ngược lại. Khi DN có đòn bay kinh doanh cao chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về doanh thu cũng sẽ tạo ra một sự thay đổi lớn về EBIT và ngược lại.
Don Bay Van Hanh va cac chỉ số 1. Don bay Van Hanh va các chỉ số Để đánh giá mức độ tác động của đòn bây vận hành đến EBIT, người ta sử dụng thước đo: độ nghiêng của đòn cân định phí (độ tác động của đòn bây hoạt động). Độ nghiêng của đòn cân dinh phi (Degree of Operating Leverage:DOL) DOL phản ánh tỷ lệ thay đôi của EBIT do sự thay đôi của doanh thu hay của khối lượng sản phâm hàng hóa tiêu thụ. DOL= Ty 1é(%) thay déiciia EBT __ Tỷlệ (%) thay đổi doanhthu (hoặc sản lượng tiêu thụ) q(s—v) F DOL= =1+—_ qls—v]|—F EBIT Trong đó: © ¢: Sé lượng tiêu thụ trong kỷ e s: Gia ban don vi san pham e - v: Chi phí khả biến trên mỗi don vi sản phẩm e F: Téng chi phi cé dinh (Dinh phi) e EBIT: lợi nhuận trước lãi vay và thuế 1.
Quan hệ giữa Độ Bay Vận Hành và rủi ro của doanh nghiệp Tăng rủi ro: Sử dụng đòn bẩy vận hành có thê tăng rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn vay hoặc nợ đề dau tư vào các dự án có tiềm năng tăng trưởng cao mang theo rủi ro về khả năng trả nợ và lãi suất. Nêu doanh nghiệp không quản lý rủi ro tài chính một cách cần thận, nó có thể dẫn đến khả năng không thẻ trả nợ và gánh nặng tài chính. Đánh giá rủi ro: Trước khi sử dụng đòn bẩy vận hành, doanh nghiệp cần đánh giá rủi ro một cách tỉ mỉ.
Điều này bao gồm việc đánh giá khả năng trả nợ, định giá rủi ro tài chính, và xác định khả năng chịu đựng rủi ro của doanh nghiệp. Đánh giá rủi ro tài chính giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tác động tiềm năng của việc sử dụng đòn bây vận hành và đưa ra quyết định thông minh. Quản lý rủi ro: Quản lý rủi ro tài chính là yêu tổ quan trọng để giảm thiêu tác động tiêu cực của đòn bây vận hành và tăng cường khả năng chịu đựng của doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc xác định và định giá rủi ro, lựa chọn các dự án đầu tư có rủi ro hợp lý, quản lý vốn vay và nợ một cách cân thận, và báo vệ khả năng thanh toán và hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Vai trò của Đòn Bấy Vận Hành đối với doanh nghiệp 1. Vai trò Tăng trưởng và mở rộng: Đòn bẩy vận hành cho phép doanh nghiệp sử dụng vốn vay hoặc nợ đề đầu tư vào các đự án mới, mở rộng hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường. Điều này giúp doanh nghiệp tăng trưởng và mở rộng quy mô, tạo ra cơ hội tăng trưởng và tăng thu nhập. Tối ưu hóa sử dụng vốn: Sử dụng đòn bây vận hành có thể giúp tận dụng tối đa vốn có sẵn và tối ưu hóa việc sử dụng vốn.
Thay vì sử dụng toàn bộ vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp có thê sử dụng vốn vay để đầu tư và giữ lại vốn chủ sở hữu cho các mục đích khác như thanh toán cô tức cho cổ đông hoặc đầu tư vào các dự án tương lai. Tạo ra lợi nhuận và giá trị: Sử dụng đòn bây vận hành có thê giúp doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận và tăng giá trị doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn vay đề đầu tư vào các đự án có tiềm năng tăng trưởng cao có thể mang lại lợi nhuận cao hơn và tăng giá trị doanh nghiệp. Quản lý rủi ro tài chính: Sử dụng đòn bây vận hành đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý rủi ro tài chính một cách cân thận.
Việc sử dụng vốn Vay Và nợ có thé tao ra rủi ro tai chính, nhưng nếu được quản lý một cách hiệu quả, đòn bẩy vận hành có thể giúp giảm rủi ro và tăng cường khả năng tài chính của doanh nghiệp. Tăng cường cạnh tranh: Sử dụng đòn bây vận hành có thể giúp doanh nghiệp nâng cao cạnh tranh trong thị trường. Việc sử dụng vốn vay để đầu tư vào công nghệ, quảng cáo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm có thể giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng và hiệu suất sản phâm, cải thiện dịch vụ khách hàng và tạo ra lợi thế cạnh tranh. Ý nghĩa của Độ Bấy Vận Hành đối với quản trị tài chính Sau khi nghiên cứu về đòn bẩy hoạt động, chúng ta đặt ra câu hỏi: Hiểu biết về đòn bẩy hoạt động của công ty có ích lợi thế nào đối với giám đốc tài chính? Là giám đốc tài chính, bạn cần biết trước xem ở một mức định phí nào đó, sự thay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng thể nào đến lợi nhuận hoạt động.
Độ bay hoạt động chính là công cụ giúp ban tra lời câu hỏi này. Khi doanh thu tăng hay giảm X% thì EBIT có chiều hướng tăng hay giảm X %xDOL. Nếu doanh nghiệp có độ bẩy hoạt động cao, chỉ có biển động nhỏ trên doanh thu sẽ gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận. Đôi khi biết trước độ bây hoạt động, công ty có thê dễ dàng hơn trong việc quyết định chính sách doanh thu và chi phí của mình.
Nhưng nhìn chung, công ty không thích hoạt động đưới điều kiện độ bây hoạt động cao, bởi vì trong tình huống như vậy chỉ cần một sự sụt giảm nhỏ của doanh thu cũng đễ dẫn đến sụt giảm lớn lợi nhuận. Trái lại, một số doanh nghiệp dự đoán kinh tế sẽ phát triển tốt, thị phần và doanh số ngày cảng khả quan hơn, sẽ trang bị thêm cơ sở vật chất và máy móc hiện đại, độ bây hoạt động lớn sẽ đây mạnh mức gia tăng lợi nhuận. Sử đụng đòn bẩy hoạt động hợp lý có tác dụng khuếch đại gia tang EBIT. Tuy nhiên sự khuyếch đại này không phải tuyên tính mà theo quy luật giảm dần.3 Đòn Bay Tai Chinh (Don can ng) 1.
Khái niệm chung về tình hình sử dụng Đòn Bay Tai Chinh tai doanh nghiép Don bay tài chính xuất hiện khi công ty quyết định tài trợ cho phân lớn tài sản của mình bằng nợ vay. Các công ty chỉ làm điều này khi nhu cầu vốn cho đầu tư của doanh nghiệp khá cao mà vốn chủ sở hữu không đủ đề tài trợ. Khoản nợ vay của công ty sẽ trở thành khoản nợ phải trả, lãi vay được tính dựa trên số nợ gốc này. Một doanh nghiệp chỉ sử dụng nợ khi nó có thê tin chắc rằng tỷ suất sinh lợi trên tài sản cao hơn lãi suất vay ng.
Thể hiện mức độ sử dụng nợ vay trong tông nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm gia tăng ROE và EPS (công ty cỗ phần). Thể hiện thông qua hệ số nợ là tỷ số giữa tông số nợ trên tổng số nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có hệ số nợ cao thê hiện doanh nghiệp có đòn bây tài chính cao và ngược lại. Don Bay Tai Chinh va cac chi sé 1.
Các Hệ Số đặc trưng của Don Bay Tài Chính Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Lợi nhu ận sauthuế TT— ROE= Vénchis@hifubinhquan D076 a 1 0 Trong đó: ¢ Loi Nhuan sau thuế: là khoản thu nhập của công ty sau khi đã trừ đi tất cả các loại thuế, chỉ phí hoạt động sản xuất e _ Vốn chủ sở hữu: Là số vốn mà chủ doanh nghiệp sở hữu có được sau khi lấy tổng toàn bộ tài sản trừ đi các khoản nợ mà họ có. Nếu lấy số liệu Vốn Chủ Sở Hữu tại một thời điểm sẽ không phản ánh được sự thay đôi về vốn của công ty trong l năm. Vì vậy, ta phải sử đụng vốn chủ sở hữu bình quân để đánh giá đúng mức độ hiệu quả sử dụng vốn trong cả kỳ. Lưu ý: Lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu được trích từ báo cáo tài chính cuối kỳ bao gồm: bảng cân đối kề toán và báo cáo kết quá kinh doanh.
Ngoài việc tính toán ROE dựa vào các thông tin trên báo cáo tài chính, bạn cũng có thê xem chỉ số này trên một số trang thông tin chính thức khác như CafeF, Vietstock hay StockBiz. Đây là những website chuyên phân tích chứng khoán và họ cũng có phần mềm tính công thức ROE riêng, đảm báo độ chính xác cao. Chí tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu - Return on equity ratio (ROE) Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng sinh lợi của một đồng vốn họ bỏ ra đề đầu tư vào doanh nghiệp.