Cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách ở NHCSXH Bắc Hà: Thực trạng, giải pháp

Tổng quan hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Bắc Hà, Lào Cai. Phân tích thực trạng, kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Lịch sử Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Tầm Quan Trọng của Cho Vay Hộ Nghèo

Cho vay hộ nghèo là một hoạt động tín dụng quan trọng của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) nhằm hỗ trợ các hộ gia đình có thu nhập thấp tiếp cận vốn vay để phát triển sản xuất kinh doanh. Tại huyện Bắc Hà, Lào Cai, hoạt động này đóng vai trò thiết yếu trong việc xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống cộng đồng. Theo thực trạng khảo sát, cho vay hộ nghèo không chỉ giải quyết vấn đề tài chính mà còn tạo động lực phát triển kinh tế nông thôn. Chính sách cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Bắc Hà được triển khai thông qua nhiều chương trình, với lãi suất ưu đãi và điều kiện cho vay linh hoạt, phù hợp với khả năng trả nợ của hộ dân tộc thiểu sốhộ đặc biệt khó khăn.

1.1. Định Nghĩa Cho Vay Hộ Nghèo

Cho vay hộ nghèo là hoạt động cấp tín dụng từ NHCSXH cho các hộ gia đình có thu nhập dưới mức tiêu chuẩn nghèo do Nhà nước quy định. Đối tượng nhận vay vốn hộ nghèo bao gồm hộ nông dân, hộ thương nhânhộ dân tộc thiểu số cần vốn để sản xuất kinh doanh. Mục tiêu chính là giảm baophát triển sản xuất ở nông thôn miền núi.

1.2. Vai Trò và Ý Nghĩa Chính Sách

Cho vay hộ nghèo thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước, hỗ trợ hộ gia đình khó khăn vốn để phát triển kinh tế. Tại Bắc Hà, hoạt động này giúp hộ dân tộc thiểu số tiếp cận tín dụng dễ dàng hơn, tạo cơ hội thoát nghèonâng cao đời sống. Chính sách cho vay cũng giúp ổn định xã hội và phát triển bền vững vùng miền núi.

II. Thực Trạng Cho Vay Hộ Nghèo tại Huyện Bắc Hà

Thực trạng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Bắc Hà giai đoạn 2011-2013 cho thấy sự phát triển đáng kể nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Nguồn vốn cho vay được cấp phát từ quỹ hỗ trợ của Nhà nước với mục tiêu hỗ trợ hộ nghèo, dân tộc thiểu sốcác đối tượng chính sách. Hoạt động cho vay được triển khai qua nhiều chương trình quốc gia như quỹ giải quyết việc làm, nước sạch vệ sinh môi trường, và hỗ trợ nhà ở. Số lượng hộ vay tăng liên tục, nhưng tỷ lệ nợ xấukhả năng tiếp cận tín dụng của hộ đặc biệt khó khăn vẫn còn thấp. Chất lượng công tác thẩm định dự ánquản lý cho vay cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ.

2.1. Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Huyện Bắc Hà

Huyện Bắc Hà là một huyện miền núi với đa số dân tộc thiểu số, có tỷ lệ nghèo cao. Kinh tế nông thôn chủ yếu dựa vào nông nghiệpchăn nuôi với thu nhập hộ gia đình thấp. Điều kiện sản xuất gặp khó khăn do thiếu vốn sản xuấtkỹ thuật canh tác hiện đại. Tỷ lệ đi học còn thấp, đặc biệt ở dân tộc thiểu số. Cơ sở hạ tầngdịch vụ công cộng chưa hoàn thiện, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội.

2.2. Kết Quả và Hạn Chế của Hoạt Động Cho Vay

Hoạt động cho vay hộ nghèo đã giúp hàng nghìn hộ gia đình tiếp cận vốn sản xuất, tăng thu nhậpcải thiện đời sống. Tuy nhiên, tỷ lệ thành công của dự án sản xuất không cao do thiếu hỗ trợ kỹ thuật, thị trường tiêu thụ không ổn định. Khả năng tiếp cận tín dụng của hộ đặc biệt khó khăn vẫn hạn chế. Nợ xấu của chương trình cho vay còn khá cao.

III. Các Chương Trình Cho Vay Chính Sách Tại Bắc Hà

NHCSXH huyện Bắc Hà triển khai nhiều chương trình cho vay theo quyết định của Chính phủ để hỗ trợ hộ nghèocác đối tượng chính sách. Chương trình quỹ quốc gia giải quyết việc làm theo Quyết định 71/2005/QĐ-TTg hỗ trợ hộ lao động tìm việc làm và khởi nghiệp. Chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn theo Quyết định 62/2004/QĐ-TTg cải thiện điều kiện sốngvệ sinh y tế. Chương trình hỗ trợ nhà ở giúp hộ nghèo có nhà ở an toàn. Chương trình phát triển sản xuất cho hộ dân tộc thiểu số theo Quyết định 32/2007/QĐ-TTg tạo điều kiện phát triển kinh tế. Chương trình cho vay học sinh sinh viên hỗ trợ học sinh, sinh viênhoàn cảnh khó khăn tiếp tục học tập. Các chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững triển khai chiến lược xóa đói giảm nghèo toàn diện.

3.1. Chương Trình Quỹ Giải Quyết Việc Làm

Chương trình quỹ quốc gia hỗ trợ hộ lao độngđiều kiện khó khăn vay vốn khởi nghiệp và tạo việc làm. Lãi suất ưu đãithời hạn vay dài giúp hộ vay có thời gian trả nợ phù hợp. Mục tiêu chương trìnhgiảm thất nghiệptạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn.

3.2. Chương Trình Hỗ Trợ Nhà Ở và Nước Sạch

Chương trình hỗ trợ nhà ở cấp tín dụng ưu đãi để hộ nghèo xây dựng, sửa chữa nhà ở an toàn. Chương trình nước sạch vệ sinh môi trường cho vay để hộ gia đình xây dựng công trình nước sạch, cải thiện vệ sinh môi trường. Hai chương trình này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngbảo vệ sức khỏe cộng đồng.

IV. Giải Pháp Nhằm Đẩy Mạnh Hoạt Động Cho Vay Hộ Nghèo

Để đẩy mạnh hoạt động cho vay cho hộ nghèocác đối tượng chính sách tại NHCSXH huyện Bắc Hà, cần triển khai các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, hoàn thiện mạng lưới hoạt động bằng mở rộng chi nhánh, phòng giao dịch đến các xã, thôn để hộ nghèo dễ tiếp cận dịch vụ tín dụng. Thứ hai, đẩy mạnh cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ để tiếp cận hộ hiệu quả hơn. Thứ ba, nâng cao chất lượng thẩm định dự ánkiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay để giảm nợ xấu. Thứ tư, đầu tư đào tạo cán bộ nâng cao năng lực quản lý, kinh doanh. Thứ năm, tăng cường công tác giám sát hoạt động cho vaytriển khai công nghệ thông tin để quản lý hiệu quả. Cuối cùng, đầu tư cơ sở vật chấtkhoa học kỹ thuật hỗ trợ hoạt động cho vay bền vững.

4.1. Hoàn Thiện Mạng Lưới và Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ

Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch tới các xã, thôn để hộ nghèo dễ tiếp cận tín dụng. Nâng cao chất lượng dịch vụ bằng cải thiện quy trình thủ tục, giảm chi phí vay. Đẩy mạnh cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội để tiếp cận hộ hiệu quả. Cải thiện công tác tư vấn giúp hộ vay lựa chọn dự án phù hợp.

4.2. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ và Giám Sát Quản Lý

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về thẩm định dự án, quản lý tín dụngkỹ năng phục vụ khách hàng. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay để phòng ngừa rủi ro. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cho vay. Xây dựng cơ chế khuyến khích cán bộ nâng cao hiệu quả hoạt động.

20/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH Nội dung chương này, Luận văn đưa ra khái niệm về tín dụng ngân hàng; phân loại tín dụng ngân hàng và đặc biệt là vai trò tín dụng ngân hàng. Đối với nền kinh tế, trước hết, hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy tích tụ và tập trung vốn nhàn rỗi, dư thừa trong dân cư, cơ sở sản xuất và doanh nghiệp. Tiếp đến, những khoản tiền này sẽ được ngân hàng chuyển đến những tổ chức, cá nhân cần vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh. Nhờ các khoản tín dụng ngân hàng, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức và cá nhân thường xuyên hơn, qua đó góp phần ổn định kinh tế, đồng thời góp phần vào việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế.

Ngoài ra, tín dụng ngân hàng còn góp phần thực hiện chức năng phản ánh, tổng hợp và kiểm soát một phần về hoạt động kinh doanh của một quốc gia, khu vực. Đồng thời nó cũng có thể là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên trong thực tế một bộ phận không nhỏ hộ gia đình nghèo, khó khăn, gia đình chính sách sinh sống tại các vùng núi khó khăn, vùng sâu, vùng biên giới, hải đảo… thiếu vốn đầu tư SXKD, tạo việc làm, ổn định cuộc sống, khó hoặc không thể tiếp cận được với nguồn vốn do các Ngân hàng thương mại cung cấp do các quy định trong vay vốn như phải có tài sản thể chấp, có phương án SXKD khả thi, năng lực SXKD của hộ vay…Từ đó, họ luôn rơi vào tình trạng nghèo đói, túng quẫn, lạc hậu, kinh tế-xã hội tại các khu vực này chậm phát triển, khoảng cách chênh lệnh về kinh tế-xã hội, giầu nghèo giữa các khu vực ngày một tăng. Để thực hiện thành công công ước Quốc tế về XĐGN và tạo điều kiện cho các đối tượng hộ nghèo, hộ chính sách có vốn phục vụ cho các mục đích sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống tiến tới xoá đói, giảm nghèo, Nhà nước cần có những chính sách đặc thù chính sách ưu đãi cho hộ nghèo, đối tượng chính sách, vùng nghèo, vùng khó khăn.

Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu phát triển của đất nước, trên cơ sở học tập kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về phát triển tín dụng chính sách; Kế thừa, phát triển những kinh nghiệm từ Qũy cho vay ưu đãi hộ v nghèo và Ngân hàng phục vụ người nghèo. Thủ tưởng Chính phủ đã ban hành Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, đồng thời ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg, về việc thành lập NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, với chức năng truyền tải vốn tín dụng ưu đãi đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác qua đó góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và các mục tiêu chính trị – kinh tế – xã hội. Với phương thức ủy thác một số công đoạn trong quy trình cho vay thông qua các tổ chức chính trị-xã hội; thực phát tiền vay trực tiếp tới người vay vốn; Người vay vốn khi vay vốn NHCSXH phải tham gia tổ TK&VV tại nơi cư trú, được tổ bình xét và lập thành danh sách có phê duyệt của UBND cấp xã, thị trấn gửi NHCSXH để làm cơ sở xét duyệt cho vay. Từ đó, việc cho vay giảm thiểu được cấp trung gian; nguồn vốn được chuyền tải đến đúng đối tượng thụ hưởng một cách nhanh chóng thuận tiện; phát huy sức lực trí tuệ của nhiều ngành cùng tham gia thực hiện chương trình và quản lý vốn hạn chế được những rủi ro gây mất nguồn vốn của Nhà nước.

Thực tế cho thấy, NHCSXH ra đời đã khắc phục những tồn tại về mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng vì người nghèo, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, tập trung quản lý thống nhất các chương trình tín dụng ưu đãi với đối tượng hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Tại chương này, Luận văn cũng làm rõ những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Những điểm khác nhau cơ bản giữa tín dụng thương mại và tín dụng chính sách đó là: Về đối tượng thụ hưởng, lãi suất cho vay do Chính Phủ quy định; Hầu hết các khoản tín dụng với đối tượng này không đi kèm với điều khoản thế chấp tài sản; Hoạt động của NHCSXH không vì mục tiêu lợi nhuận. Luận văn cũng khẳng định vai trò tín dụng chính sách đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách là một chủ trương đúng đẵn của Đảng, Nhà nước ta có ý nghĩa rất lớn: Làm cầu nối và tạo nhiều điều kiện phát huy vai trò của các đoàn thể nhằm xã hội hoá hoạt động tín dụng ngân hàng.

Huy động sức lực, trí tuệ của các cấp, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến địa phương cùng tham gia vào việc giúp đỡ hộ nghèo, các đối tượng vi chính sách tiếp cận đồng vốn của Chính phủ một cách nhanh nhất; Góp phần tạo việc làm, nâng thu nhập, cải thiện đời sống, tạo cơ hội vượt qua ngưỡng nghèo đối với hộ nghèo, giúp cho các hộ nghèo, các đối tương chính sách phát triển ngành nghề, chuyển giao công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phương án sản xuất phù hợp, mua sắm trang thiết bị. Qua đó, đã giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, khôi phục các ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nội lực, tạo ra của cải cho chính người nghèo và cho xã hội; Cung cấp vốn cho người nghèo, các đối tượng chính sách cải thiện được tình trạng tài chính ở khu vực nông thôn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hải đảo, hạn chế việc cho vay nặng lãi cầm cố ruộng đất hoặc bán sản phẩm non đối với hộ nghèo. Giúp người nghèo nâng cao kiến thức dần tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội.

Từ thực tiễn hoạt động và nghiên cứu kinh nghiệm của một số định chế tài chính cung cấp tín dụng chính sách, kế thừa những kết quả từ Ngân hàng phục vụ người nghèo, học viên cũng rút ra một số bài học kinh nghiệm có ý nghĩa lý luận, thực tiễn là cơ sở cho những đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đại tại địa bàn huyện Bắc Hà (Lào Cai). CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH Ở NHCSXH HUYỆN BẮC HÀ (LÀO CAI) Luận văn đã giới thiệu khái quát quá trình thành lập và phát triển của NHCSXH huyện Bắc Hà (Lào Cai); Mô hình, cơ cấu tổ chức và màng lưới hoạt động của NHCSXH huyện Bắc Hà (Lào Cai) Thực hiện khái quát các chương trình tín dụng chính sách đang được triển khai tại NHCSXH huyện Bắc Hà (Lào Cai), mục tiêu của các chương trình, đối tượng thụ hưởng và quy trình nghiệp vụ cho vay. Nội dung chương này, luận văn trọng tâm vào việc thu thập dữ liệu, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách của NHCSXH huyện Bắc Hà. Để từ đó, chỉ ra những hạn chế tồn vii tại, nguyên nhân là cơ sở cho việc đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại NHCSXH huyện Bắc Hà.

Cụ thể Những hạn chế và nguyên nhân + Việc sử dụng vốn vay kết hợp với chuyển giao khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất chưa đồng bộ chặt chẽ với nhau; do đó, việc sử dụng vốn của một số hộ dân hiệu quả sử dụng vốn vay chưa cao, tiềm ẩn nợ quá hạn lớn, vốn thu hồi quay vòng chậm. + Công tác phối hợp cùng NHCSXH huyện Bắc Hà kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện chính sách tại cấp cơ sở, hộ vay của một số cơ quan còn chưa chặt chẽ, liên tục theo định kỳ dẫn đến chưa phát hiện và xử lý kịp thời những tồn tại phát sinh trong quá trình cho vay và sử dụng vốn của hộ vay, cũng như việc đánh giá hiệu quả của chương trình. + Một số chương trình cho vay có thời gian ngắn, mức cho vay thấp nên ảnh hưởng đến việc thực hiện phương án SXKD của hộ gia đình. Điển hình như chương trình cho vay: Hộ nghèo theo Nghị quyết 30 a mức cho vay 5 trđ, thời hạn 2 năm phải thu hồi vốn; cho vay Quỹ GQVL mức cho vay 20 trđ/hộ.

+ Một số ban ngành, cấp uỷ chính quyền cơ sở còn chưa quan tâm việc triển khai chương trình và quản lý nguồn vốn; Năng lực quản lý của một bộ phận các tổ chức chính trị-xã hội nhận uỷ thác, Ban quản lý các tổ tiết kiệm và vay vốn còn hạn chế, thiếu sâu sát đến việc thực hiện các công đoạn, điều khoản tại Hợp đồng ký kết từ đó ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả chính sách. Những hạn chế trên xuất phát từ những nguyên nhân cơ bản sau: Thứ nhất, ban đại diện HĐQT các cấp do hoạt động kiêm nhiệm, bận nhiều công việc do đó công tác kiểm tra, giám sát đã làm nhưng chưa nhiều, chất lượng chưa cao, nhất là đi kiểm tra cơ sở, việc tổ chức phiên họp của BĐD- HĐQT- NHCSXH các cấp theo định kỳ chưa kịp thời, chưa đúng thời gian qui định, từ đó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tham mưu về cơ chế, chính sách, công tác điều hành của Ban đại diện. Thứ hai, việc tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về xóa đói giảm nghèo, quy trình cho vay của NHCSXH đã làm nhưng viii chưa thường xuyên và liên tục do đó phần nào ảnh hưởng đến hoạt động của NHCSXH. Thứ ba, việc bình xét và đề nghị hộ nghèo vay vốn chưa đúng tiêu chí, một số cấp ủy, Chính quyền xã, phường chưa thực sự có trách nhiệm trong việc cho vay, thu nợ, mọi công việc giao phó cho các tổ chức chính trị, xã hội làm uỷ thác và NHCSXH.

Thứ tư, việc tuyên truyền, phổ biến nắm bắt đối tượng được vay vốn còn nhiều hạn chế nên có nhiều đối tượng có nhu cầu vay vốn không nắm được thông tin cần thiết để vay vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ