Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN năm 1995) và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC năm 1998) đã thúc đẩy môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của các thành phần kinh tế tại Việt Nam. Sự phát triển này dẫn đến nhu cầu vốn phục vụ mở rộng đầu tư, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng gia tăng nhanh chóng, không chỉ ở khu vực doanh nghiệp mà còn mở rộng sang nhóm khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh cá thể.
Tại tỉnh An Giang—một địa bàn nông nghiệp trọng điểm tiếp giáp nhiều trung tâm giao thương khu vực Đồng bằng sông Cửu Long—thu nhập, mức sống và nhu cầu chi tiêu của người dân ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên, hoạt động kinh tế của cá nhân và hộ kinh doanh phần lớn mang quy mô nhỏ lẻ, phương án kinh doanh còn hạn chế và nguồn thu nhập tích lũy chưa đủ đáp ứng các khoản chi tiêu lớn như xây dựng nhà ở hay mua sắm phương tiện vận tải. Đặc biệt, giai đoạn 2019–2021 ghi nhận những tổn thất kinh tế do đại dịch Covid-19 và biến động thị trường, khiến nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng an toàn để duy trì sản xuất và tiêu dùng trở nên cấp thiết. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang giai đoạn 2019–2021.
- Nhận diện những hạn chế, nguyên nhân phát sinh trong hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang (Eximbank An Giang).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và thực trạng hoạt động giai đoạn 2019–2021.
- Nội dung nghiên cứu: Đánh giá quy mô, cơ cấu, chất lượng tín dụng, chỉ tiêu hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân và thực hiện so sánh đối sánh với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh An Giang (Vietinbank An Giang).
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các công trình lý thuyết chuyên ngành ngân hàng, bao gồm:
- Văn bản pháp lý: Khoản 3 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Khoản 1 Điều 2, Điều 13 và Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay, lãi suất và các phương thức cho vay của tổ chức tín dụng; Khoản 24 Điều 2 Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định về rủi ro tín dụng; Điều 8 Văn bản hợp nhất 15/VBHN-NHNN 2019 về phân loại nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 5.
- Khái niệm và nguyên tắc: Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của Vũ Thị Thu Hương (2007); lý thuyết về nguồn vốn huy động của Nguyễn Đăng Đờn (2014); nguyên tắc, điều kiện và đối tượng cho vay theo Lý Hoàng Ánh và Nguyễn Đăng Dờn (2014); phân loại 6 sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân (cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiểu thương, cho vay nông nghiệp, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm) của Nguyễn Minh Kiều (2015).
Hệ thống công thức chỉ tiêu tài chính được thiết lập để đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân:
| Chỉ tiêu đánh giá |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Tỷ lệ DNCV KHCN / Tổng vốn huy động |
$\frac{\text{Dư nợ cho vay KHCN}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$ |
Đo lường mức độ khai thác nguồn vốn huy động cho hoạt động cho vay cá nhân. |
| Vòng quay vốn tín dụng |
$\frac{\text{Doanh số thu nợ KHCN}}{\text{Dư nợ KHCN bình quân}}$ |
Đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng và khả năng thu hồi vốn để tái cấp tín dụng. |
| Hệ số thu nợ |
$\frac{\text{Doanh số thu nợ KHCN}}{\text{Doanh số cho vay KHCN}} \times 100%$ |
Đánh giá năng lực và hiệu quả thu hồi nợ so với doanh số giải ngân trong kỳ. |
| Tỷ lệ nợ xấu |
$\frac{\text{Nợ xấu KHCN}}{\text{Tổng dư nợ KHCN}} \times 100%$ |
Đánh giá chất lượng danh mục tín dụng và mức độ rủi ro tiềm ẩn (Nhóm 3, 4, 5). |
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 của Eximbank An Giang; tài liệu nghiệp vụ, cổng thông tin điện tử Eximbank; số liệu thống kê lao động việc làm của Tổng cục Thống kê năm 2021; số liệu đối chứng từ Vietinbank An Giang; trao đổi trực tiếp với cán bộ tín dụng Phòng Khách hàng cá nhân.
- Phương pháp phân tích:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý số liệu thô thông qua phần mềm Microsoft Excel và hệ thống công thức tài chính để lập các bảng biểu phân loại theo thời hạn, mục đích và loại tiền tệ.
- Phương pháp thống kê: Thống kê mô tả số tuyệt đối và tương đối theo dãy số thời gian 2019–2021.
- Phương pháp so sánh: So sánh định gốc, so sánh liên hoàn qua từng năm và so sánh đối sánh hiệu quả giữa Eximbank An Giang và Vietinbank An Giang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường tín dụng bán lẻ cạnh tranh gay gắt và tác động của đại dịch Covid-19 đến khả năng tài chính của khách hàng cá nhân. Tác giả trình bày mục tiêu nghiên cứu (3 mục tiêu), phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phạm vi không gian tại Eximbank An Giang trong khung thời gian 2019–2021, cùng kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm ngân hàng thương mại, vốn huy động, cho vay, doanh số cho vay (DSCV), doanh số thu nợ (DSTN), dư nợ cho vay (DNCV) và rủi ro tín dụng. Nội dung phân tích chi tiết quy định pháp lý:
- 8 phương thức cho vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN: cho vay từng lần, hợp vốn, lưu vụ, theo hạn mức, hạn mức dự phòng, thấu chi tài khoản, cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn (rollover).
- Quy định trần lãi suất, mức phạt lãi chậm trả (tối đa 10%/năm trên số dư lãi chậm trả) và chuyển nợ quá hạn (tối đa 150% lãi suất trong hạn).
- Tiêu chí phân loại 5 nhóm nợ căn cứ Văn bản hợp nhất 15/VBHN-NHNN 2019: Nhóm 1 (đủ tiêu chuẩn, quá hạn dưới 10 ngày), Nhóm 2 (cần chú ý, quá hạn 10–90 ngày), Nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn, quá hạn 91–180 ngày), Nhóm 4 (nghi ngờ, quá hạn 181–360 ngày), Nhóm 5 (có khả năng mất vốn, quá hạn trên 360 ngày).
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố chủ quan (trình độ cán bộ tín dụng, công tác marketing, tính đa dạng của sản phẩm) và nhóm nhân tố khách quan (tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp 3,22% năm 2021 theo Tổng cục Thống kê, sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng và tín dụng đen, năng lực hoàn trả của khách hàng).
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang
Chương 3 trình bày lịch sử hình thành Eximbank An Giang theo Quyết định số 310/2008/EIB/QĐ-HĐQT ngày 26/08/2008 và Giấy phép số 5213001036 ngày 29/09/2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang, chính thức hoạt động từ tháng 10/2008 (chuyển trụ sở về số 46 Hai Bà Trưng, phường Mỹ Long, TP. Long Xuyên từ tháng 07/2015).
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), 5 đơn vị nghiệp vụ tại trụ sở và 5 phòng giao dịch trực thuộc:
- Phòng chức năng tại chi nhánh: Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng (kèm bộ phận kế toán), Phòng Vận hành chi nhánh (tiền thân là Phòng Ngân quỹ hành chính, đổi tên từ tháng 01/2021), Bộ phận Hỗ trợ tín dụng.
- Hệ thống 5 phòng giao dịch: PGD Châu Đốc, PGD Long Xuyên, PGD Phú Tân, PGD Châu Phú, PGD Tân Châu.
Danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân được ngân hàng thiết kế đa dạng theo 3 nhóm mục đích:
| Nhóm sản phẩm |
Tên sản phẩm cụ thể |
Đặc tính và điều kiện kỹ thuật nổi bật |
| Vay bất động sản |
An cư |
Tài trợ 100% phương án; thời hạn đến 360 tháng; trả gốc định kỳ tối đa 6 tháng/kỳ; sở hữu tối đa 2 căn nhà (tại tỉnh/thành có BĐS vay sở hữu tối đa 1 căn). |
|
Tích tài |
Tài trợ đến 95% phương án; thời hạn đến 360 tháng; áp dụng cho khách hàng có tối đa 5 khoản vay mua BĐS. |
|
Thịnh vượng |
Tài trợ đến 95% phương án; thời hạn tối đa 120 tháng; dành cho khách hàng có tài sản tích lũy lớn. |
|
Gắn kết bền vững |
Tài trợ đến 100% phương án; thời hạn đến 240 tháng; mức trả gốc tối thiểu 10 triệu đồng/tháng; dành cho khách hàng hạng V.I.P hoặc liên quan doanh nghiệp V.I.P. |
|
Về nhà mới |
Tài trợ đến 100% phương án vay tại các dự án BĐS đã liên kết thẩm định; thời hạn tối đa 30 năm; trả nợ linh hoạt tối đa 3 tháng/kỳ. |
| Vay sản xuất kinh doanh |
Phát triển kinh doanh gia đình |
Cho vay bổ sung vốn lưu động hoặc đầu tư tài sản cố định; tài trợ đến 100% phương án; phương thức hạn mức hoặc từng lần. |
|
Cho vay hỗ trợ tiểu thương |
Bổ sung vốn hoặc chuyển nhượng sạp chợ/siêu thị; thế chấp bằng quyền sử dụng địa điểm kinh doanh; thời hạn tối đa 36 tháng; tính lãi theo dư nợ ban đầu hoặc giảm dần. |
|
Khởi sắc nhà nông |
Phục vụ lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; tài trợ đến 100% phương án; phương thức vay linh hoạt theo hạn mức hoặc từng lần. |
|
Vững tâm kinh doanh cùng Eximbank |
Dành cho khách hàng có quan hệ tín dụng kinh doanh tối thiểu 12 tháng tại tổ chức tín dụng khác và hoạt động SXKD từ 24 tháng; tài trợ đến 100%; thời hạn đến 60 tháng. |
| Vay mua ô tô |
Tiếp nối hành trình |
Tài trợ 100% phương án vay mua ô tô tiêu dùng; thời hạn vay tối đa 10 năm; kỳ trả nợ gốc tối đa 3 tháng/kỳ; bắt buộc mua bảo hiểm tài sản. |
|
Tài trợ hệ sinh thái HTV |
Cho vay mua xe hệ sinh thái Hyundai Thành Công; mức tài trợ 85% (thế chấp bằng chính xe mua) hoặc 100% (thế chấp bằng Bất động sản). |
Chương 4: Phân tích kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang
Chương trọng tâm của khóa luận thực hiện phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2019–2021 thông qua hệ thống 8 bảng dữ liệu và 16 biểu đồ:
- Doanh số cho vay khách hàng cá nhân: Phân tích tốc độ phát triển định gốc và cơ cấu theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn), mục đích vay (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng) và loại tiền tệ (VND, ngoại tệ) qua các Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 và Biểu đồ 3.
- Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân: Đánh giá khả năng hoàn trả gốc và lãi của khách hàng theo thời hạn, mục đích và tiền tệ (Bảng 4, Biểu đồ 4).
- Dư nợ cho vay và chất lượng tín dụng: Đánh giá tốc độ phát triển định gốc của DNCV (Biểu đồ 5) và nợ xấu (Biểu đồ 6). Phân tích tỷ trọng dư nợ ngắn hạn và dài hạn (Bảng 6), tỷ trọng dư nợ theo mục đích và tiền tệ (Bảng 7), cùng cơ cấu nợ xấu ngắn hạn và dài hạn (Bảng 8). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát và phản ánh qua Bảng 5.
- Chỉ tiêu hiệu quả tín dụng: Đánh giá diễn biến Vòng quay vốn tín dụng (Biểu đồ 7), Tỷ lệ DNCV KHCN trên Tổng vốn huy động (Biểu đồ 8), Cơ cấu nguồn vốn (Biểu đồ 9) và Hệ số thu nợ (Biểu đồ 10).
- So sánh đối sánh với Vietinbank An Giang: So sánh tương quan giai đoạn 2019–2021 qua Vòng quay vốn tín dụng (Biểu đồ 11), Dư nợ bình quân và DSTN (Biểu đồ 12), Tỷ lệ DNCV KHCN trên Tổng vốn huy động (Biểu đồ 13, 14), Hệ số thu nợ và quy mô DSTN, DNCV (Biểu đồ 15, 16).
- Nhận diện hạn chế: Đánh giá các vướng mắc trong việc cạnh tranh lãi suất huy động và cho vay, áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn, cùng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong điều kiện kinh tế biến động.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được và các điểm còn tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại Eximbank An Giang. Đề xuất các nhóm kiến nghị đối với Ban Giám đốc chi nhánh và các phòng ban liên quan nhằm hoàn thiện chính sách lãi suất, mở rộng quy mô tín dụng an toàn, tối ưu hóa quy trình thẩm định và tăng cường quản lý nợ sau giải ngân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu văn bản
- Hoàn thiện cấu trúc danh mục sản phẩm: Eximbank An Giang đã triển khai hệ thống sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân chuyên biệt hóa theo từng phân khúc nhu cầu (5 sản phẩm bất động sản, 4 sản phẩm sản xuất kinh doanh, 2 sản phẩm ô tô), tạo điều kiện đa dạng hóa phương thức cấp tín dụng từ ngắn hạn đến dài hạn (tối đa 360 tháng đối với bất động sản).
- Kiểm soát các chỉ số vận hành tín dụng: Dữ liệu nghiên cứu phản ánh chi tiết diễn biến các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2019–2021:
- Cơ cấu giải ngân và thu nợ tập trung chủ yếu bằng đồng Việt Nam (VND) và phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh kết hợp tiêu dùng.
- Các chỉ số hiệu quả như Hệ số thu nợ, Vòng quay vốn tín dụng, Tỷ lệ nợ xấu và Tỷ lệ DNCV KHCN trên Tổng vốn huy động được tính toán và theo dõi qua hệ thống 8 bảng và 16 biểu đồ định lượng.
- Xác lập bức tranh so sánh đối sánh giữa ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân (Eximbank An Giang) và ngân hàng thương mại nhà nước (Vietinbank An Giang) về tốc độ luân chuyển vốn và hệ số thu hồi nợ trên cùng địa bàn tỉnh.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đa dạng hóa và linh hoạt hóa chính sách lãi suất: Điều chỉnh khung lãi suất cho vay và lãi suất huy động phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng cá nhân và tiểu thương nhằm tăng sức cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.
- Nâng cao năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng: Tăng cường đào tạo chuyên môn, kiểm tra tính xác thực của phương án vay vốn và hồ sơ tài chính của khách hàng cá nhân, đặc biệt là theo dõi sát tình hình kinh doanh thực tế sau giải ngân để hạn chế chuyển nhóm nợ quá hạn.
- Đẩy mạnh tiếp thị và dịch vụ bán lẻ: Tận dụng lợi thế mạng lưới 5 phòng giao dịch (Châu Đốc, Long Xuyên, Phú Tân, Châu Phú, Tân Châu) để quảng bá các gói sản phẩm đặc thù như Khởi sắc nhà nông, Cho vay hỗ trợ tiểu thương, kết hợp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử và bán chéo sản phẩm.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân, các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 41/2016/TT-NHNN, Văn bản hợp nhất 15/VBHN-NHNN 2019) và phương pháp đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân trong hệ thống ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp báo cáo thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân cụ thể tại Eximbank An Giang giai đoạn 2019–2021; làm rõ điểm mạnh và điểm yếu thông qua việc so sánh với Vietinbank An Giang; cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ ngân hàng và khách hàng quan tâm đến điều kiện, quy trình vay vốn tại chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi không gian tại một chi nhánh ngân hàng (Eximbank An Giang) với mốc thời gian 3 năm (2019–2021). Nguồn số liệu phân tích chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu tài chính nội bộ đã công bố và số liệu thứ cấp, chưa mở rộng khảo sát điều tra xã hội học trên mẫu lớn khách hàng cá nhân về mức độ hài lòng đối với từng sản phẩm tín dụng cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu trên toàn hệ thống các chi nhánh Eximbank khu vực Tây Nam Bộ hoặc kéo dài chuỗi thời gian sau năm 2021 để đánh giá mức độ phục hồi tín dụng hậu Covid-19; kết hợp các mô hình định lượng (như hồi quy đa biến, mô hình Logit đánh giá xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân) để nâng cao tính dự báo về rủi ro tín dụng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo hoạt động tín dụng, cách tính toán hệ thống chỉ tiêu tài chính ngân hàng (Hệ số thu nợ, Vòng quay vốn tín dụng, Tỷ lệ DNCV/Tổng vốn huy động) và cách cấu trúc một đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành ngân hàng.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng thương mại: Tham khảo cấu trúc các gói sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân thực tế (các gói vay mua nhà, sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, mua ô tô) cùng điều kiện cấp tín dụng chi tiết tại Eximbank.
- Người nghiên cứu về thị trường tài chính địa phương: Sử dụng số liệu thực tế giai đoạn 2019–2021 để so sánh hoạt động tín dụng giữa khối ngân hàng TMCP tư nhân và NHTM nhà nước tại địa bàn tỉnh An Giang.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp luật chính nào của Ngân hàng Nhà nước để làm cơ sở phân loại nợ và xác định phương thức cho vay?
Khóa luận căn cứ vào Thông tư 39/2016/TT-NHNN (quy định hoạt động cho vay, lãi suất và 8 phương thức cho vay), Thông tư 41/2016/TT-NHNN (quy định về rủi ro tín dụng) và Điều 8 Văn bản hợp nhất 15/VBHN-NHNN 2019 (quy định tiêu chuẩn phân loại nợ thành 5 nhóm).
2. Eximbank An Giang có mạng lưới hoạt động và cơ cấu phòng ban như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Chi nhánh đặt trụ sở tại 46 Hai Bà Trưng, phường Mỹ Long, TP. Long Xuyên, gồm Ban Giám đốc, 5 đơn vị nghiệp vụ tại hội sở (Phòng KHDN, Phòng KHCN, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Vận hành chi nhánh, Bộ phận Hỗ trợ tín dụng) và 5 phòng giao dịch trực thuộc tại các huyện/thị: PGD Châu Đốc, PGD Long Xuyên, PGD Phú Tân, PGD Châu Phú, PGD Tân Châu.
3. Danh mục cho vay khách hàng cá nhân tại Eximbank An Giang gồm những nhóm sản phẩm chính nào?
Gồm 3 nhóm sản phẩm chính: Cho vay bất động sản (An cư, Tích tài, Thịnh vượng, Gắn kết bền vững, Về nhà mới); Cho vay sản xuất kinh doanh (Phát triển kinh doanh gia đình, Cho vay hỗ trợ tiểu thương, Khởi sắc nhà nông, Vững tâm kinh doanh cùng Eximbank); Cho vay mua ô tô (Tiếp nối hành trình, Gói tài trợ hệ sinh thái Hyundai Thành Công).
4. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu tài chính cụ thể nào để so sánh hiệu quả hoạt động giữa Eximbank An Giang và Vietinbank An Giang?
Khóa luận sử dụng 3 nhóm chỉ tiêu so sánh chính giai đoạn 2019–2021: Vòng quay vốn tín dụng (kết hợp dư nợ bình quân và DSTN), Tỷ lệ DNCV KHCN trên Tổng vốn huy động, và Hệ số thu nợ (tương quan giữa DSTN và DSCV/DNCV).
5. Sản phẩm vay bất động sản "An cư" tại Eximbank có các điều kiện và đặc tính kỹ thuật cơ bản nào?
Sản phẩm "An cư" hỗ trợ vay vốn mua/xây/sửa nhà ở với tỷ lệ cho vay tối đa 100% phương án, thời gian vay lên đến 360 tháng, kỳ trả nợ gốc linh hoạt tối đa 6 tháng/kỳ; điều kiện khách hàng phải có lịch sử tín dụng tốt và đang sở hữu tối đa 2 căn nhà (trong đó tại tỉnh/thành nơi BĐS tọa lạc sở hữu tối đa 1 căn nhà).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý hiện hành về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021, nghiên cứu phân tích rõ thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng bán lẻ tại Eximbank An Giang, đồng thời thực hiện so sánh đối sánh khách quan với Vietinbank An Giang trên cùng địa bàn. Các hạn chế được chỉ ra là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng, hỗ trợ chi nhánh nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng và kiểm soát rủi ro cho vay khách hàng cá nhân.