Chương 1: Giới thiệu, chương này sẽ giới thiệu lí do vì sao tác giả lựa chọn đề tài “ Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang ” để thực hiện nghiên cứu, mục tiêu và phương pháp thực hiện trong suốt quá trình phân tích, bên cạnh đó tác giả sẽ giới thiệu khái quát về phạm vi và những giá trị đóng góp mà nghiên cứu này mang lại. Chương 3: Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang, chương này sẽ đề cập đến các thông tin chung về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang, các thông tin chung về hoạt động cho vay KHCN tại đơn vị, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2019 – 2021 và trình bày những định hướng mà ngân hàng hướng đến trong năm tiếp theo. Chương 4: Phân tích Kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang, đây là chương mà tác giả phân tích kết quả hoạt động và đưa ra những đánh giá về thực trạng hoạt động cho vay KHCN diễn ra tại đơn vị trong giai đoạn 2019 - 2021. Hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Eximbank An Giang so với Vietinbank An Giang và nhìn nhận lại những khó khăn mà ngân hàng gặp phải.
Tổng kết lại các hạn chế và đề xuất một số biện pháp khắc phục. Chương 5: Kết luận và kiến nghị, dựa trên kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra kết luận về hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng thời gian qua, đồng thời đề xuất một số kiến nghị có thể cải thiện những khó khăn và hạn chế tại đơn vị. 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Để có cái nhìn tổng quan về nghiệp vụ cũng như các hoạt động của Ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói riêng thì trong chương này tác giả sẽ đề cập đến các nội dung chính sau : - Tổng quan về cho vay tại các NHTM, với các ngân hàng nói chung sẽ cần nắm bắt những thông tin chung về cho vay, vốn huy động, DSCV, DSTN .biết được những hình thức cho vay, lãi suất cho vay và các nhóm nợ được phân làm mấy loại. - Hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân, trong nội dung này ta biết được một số vấn đề về đối tượng, điều kiện, nguyên tắc và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN.
Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động, cơ cấu vốn vay, hiệu quả hoạt động cho vay KHCN và trình bày phân tích hiệu quả hoạt động cho vay KHCN. TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Một số khái niệm Cho vay Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng ban hành ngày 30/12/2016 quy định : Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Vốn huy động Theo Nguyễn Đăng Đờn ( 2014 ) : “ Vốn huy động tả tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động từ nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào. Chỉ có NHTM mới được quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau.
Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản có tính chất Sống Còn đối với bất kỳ một NHTM nào vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHTM .” 6 Ngân hàng thương mại Căn cứ theo Khoản 3, Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo Nguyễn Minh Kiều ( 2015 ) NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau: Cho vay ngắn hạn : nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống. Cho vay trung, dài hạn : để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống. Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà ngân hàng đã thu hồi được từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định.
Thông qua doanh số thu nợ sẽ giúp ngân hàng nắm được tình hình thu hồi nợ và khả năng thu nợ của ngân hàng có đang hiệu quả. Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng nó bao gồm số tiền mà ngân hàng đã giải ngân trong năm tài chính, số tiền mà khách hàng vay lại khi vốn vay cũ đã được khách hàng thanh toán hết. Dư nợ cho vay là chỉ tiêu giúp ta xác định trong thời gian nhất định số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng bao nhiêu, thể hiện số tiền mà ngân hàng cần tiếp tục thu về là bao nhiêu, bao gồm cả gốc và lãi. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ ngân hàng hoạt động tốt vì lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng đông.
Nợ xấu là những khoản nợ đã đến hạn thanh toán nhưng lúc này khách hàng không đủ khả năng thanh toán nợ như đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín được kí kết giữa hai bên. Nợ xấu bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Rủi ro tín dụng Khoản 24 Điều 2 Thông tư 41/2016/TT-NHNN Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, cụ thể là khách hàng chậm thời hạn trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản.2 Hình thức cho vay Căn cứ theo Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng ban hành ngày 30/12/2016 quy định : Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay như sau: Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay. Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn.
Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm. Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp. Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần.
Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này. Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm. Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán.
Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm. Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng. 8 Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện: - Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay; - Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh; - Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng; - Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận. Các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều này, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay.3 Lãi suất cho vay Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng ban hành ngày 30/12/2016 quy định : 1.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.