BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ NGUYỆT CHÂU CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ GIÁ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA HỌC: PGS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoán và giá chứng khoán ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khóa học của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang. Các số liệu và nội dung trong bài nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ phương trình nào khác. Tác giả luận văn Trần Thị Nguyệt Châu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Đặt vấn đề nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Kết cấu đề tài . 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY .1 Các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ tỷ giá hối đoái, giá chứng khoán và CSTT.1 CSTT tác động lên giá chứng khoán: .2 Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái.3 Giá chứng khoán và tỷ giá hối đoái .2 Những biến động về tỷ giá, lãi suất và chỉ số VN-Index tại Việt Nam trong thời gian nghiên cứu từ năm 2004 đến nay.2 Tỷ giá VND/USD .3 Chỉ số VN-Index .4 Biến động của tỷ giá và chỉ số VN-Index .5 Biến động của lãi suất và chỉ số VN-Index .6 Biến động của lãi suất và tỷ giá . 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU .1 Dữ liệu và các biến .2 Mô hình nghiên cứu. 26 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ 31 4.1 Thống kê mô tả dữ liệu:.2 Một số kiểm định mô hình: .1 Kiểm định tính dừng: .2 Kiểm định độ trễ cho mô hình .3 Kiểm định tính ổn định của mô hình:.4 Kiểm định tự tương quan .5 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi của mô hình .6 Kiểm định Granger .3 Ước lượng mô hình SVAR .4 Phân tích hàm phản ứng xung .1 Phản ứng của giá chứng khoán khi có cú sốc chính sách tiền tệ: 39 4.2 Phản ứng của giá chứng khoán khi bị tác động bởi tỷ giá:.3 Phản ứng của tỷ giá khi bị tác động bởi CSTT: .4 Phản ứng của tỷ giá, giá chứng khoán, CSTT khi bị tác động bởi sản lượng và lạm phát.5 Phân rã phương sai biến tỷ giá, giá chứng khoán, lãi suất liên ngân hàng 47 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .2 Hạn chế của đề tài.3 Hướng nghiên cứu điếp theo: . 54 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CSTT: Chính sách tiền tệ CPI: Chỉ số giá tiêu dùng NĐT Nhà đầu tư NHNN: Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW: Ngân hàng Trung ương TCTD: Tổ chức tín dụng TTCK: Thị trường chứng khoán SVAR: Mô hình vector tự hồi quy cấu trúc (Structural Vector Autogregression) VAR: Mô hình vector tự hồi quy (Vector Autogregression) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ Hình 2.1 Biểu đồ biến động tỷ giá và chỉ số VN-Index từ năm 2004 đến 2018 Hình 2.2 Biểu đồ biến động lãi suất và chỉ số VN-Index từ năm 2004 đến 2018 Hình 2.3 Biểu đồ biến động lãi suất và tỷ giá từ năm 2004 đến 2018 Hình 4.1 Phản ứng của chứng khoán khi có cú sốc CSTT Hình 4.2 Phản ứng của giá chứng khoán trước cú sốc tỷ giá Hình 4.3 Phản ứng của tỷ giá khi bị tác động bởi CSTT Hình 4.4 Phản ứng của giá chứng khoán khi bị tác động bởi sản lượng,lạm phát Hình 4.5 Phản ứng của tỷ giá khi bị tác động bởi sản lượng và lạm phát Hình 4.6 phản ứng của CSTT khi có cú sốc từ sản lượng, lạm phát LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm Bảng 4.1 Thống kê mô tả dữ liệu Bảng 4.2 Kiểm định tính dừng của các biến Bảng 4.3 Kiểm định độ trễ của các biến Bảng 4.4 So sánh kết quả mô hình VAR Bảng 4.5 Kiểm định tính ổn định Bảng 4.6 Kiểm định tự tương quan LM test Bảng 4.7 Kiểm định White Heteroskedasticit Bảng 4.8 Kiểm định nhân quả Granger Bảng 4.9 Ước lượng ma trận Bảng 4.10 Phân rã phương sai các biến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu Tháng 1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO. Đây được xem như dấu mốc quan trọng đánh dấu sự trưởng thành của nền kinh tế Việt Nam kể từ sau đổi mới năm 1986. Trở thành thành viên của WTO mang lại cơ hội thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển, tuy nhiên nó cũng đặt ra nhiều thách thức cho chúng ta. Việc tăng trưởng luôn phải đi liền với lạm phát, tỷ giá, thất nghiệp… đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp giải quyết sao cho phù hợp. Linh hoạt, nhanh chóng hơn hết là các biện pháp đến từ chính sách tiền tệ (CSTT). CSTT (Monetary Policy) luôn đóng vai trò quan trọng trong thực thi chính sách của mỗi quốc gia vì CSTT giúp thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững. CSTT luôn có những tác động rõ nét đến nền kinh tế nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng, thể hiện qua lãi suất, tín dụng, tỷ giá.Thông qua đó hướng đến mục tiêu của CSTT là ổn định lạm phát và tạo công ăn việc làm cho người dân. Do đó để có một CSTT phù hợp thì các nhà làm chính sách cần có sự hiểu biết về cơ chế và tầm quan trọng, đặc điểm của từng kênh truyền dẫn và ảnh hưởng của mỗi kênh đến nền kinh tế. Ở góc độ lý thuyết thì Mishkin(1996) là một trong những nhà kinh tế đầu tiên nghiên cứu về kênh truyền dẫn của CSTT. Ông đã phát hiện ra kênh truyền dẫn tiền tệ khác là kênh tín dụng; tỷ giá; giá cổ phiếu bên cạnh kênh truyền dẫn lãi suất theo quan điểm của nhà kinh tế Keynes. Ở một khía cạnh khác thị trường chứng khoán giữ vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống tài chính của mỗi quốc gia và giá cổ phiếu là yếu tố được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi quyết định đầu tư . Có thể nói thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn không thể thiếu đối với các doanh nghiệp trong nước và là kênh đầu tư thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài. Thị trường chứng khoán giữ vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống tài chính của mỗi quốc gia. Thị trường chứng khoán Việt Nam giao dịch phiên đầu tiên vào tháng 7/2000. Trãi qua gần 20 năm phát triển TTCK Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện về cấu trúc và quy mô. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Góp phần hoàn thiện nền kinh tế thị trường và thúc đẩy hội nhập kinh tế, trở thành kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế . Đã có nhiều bài nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về mối quan hệ giữa CSTT và giá chứng khoán; giữa CSTT và tỷ giá. Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu là không đồng nhất giữa các quốc gia. Do đó tác giả chọn đề tài “Chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán ở Việt Nam” để nghiên cứu nhằm góp phần củng cố và làm rõ tác động của biến lãi suất liên ngân hàng – đại diện cho CSTT lên thị trường chứng khoán, tỷ giá và mối quan hệ giữa giá chứng khoán - tỷ giá của Việt Nam.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của bài nghiên cứu là xem xét mối quan hệ giữa CSTT, tỷ giá, giá chứng khoán ở thị trường Việt Nam. Từ mục tiêu này các câu hỏi nghiên cứu đặt ra như sau: Tác động của lãi suất liên ngân hàng đến thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào? Tác động của lãi suất liên ngân hàng đến tỷ giá hối đoái như thế nào? Phản ứng của giá chứng khoán khi có cú sốc từ tỷ giá như thế nào? Phản ứng của lãi suất liên ngân hàng, giá chứng khoán và tỷ giá khi có cú sốc từ sản lượng và lạm phát như thế nào? 1.3 Phạm vi nghiên cứu Bài nghiên cứu xém xét quan hệ của CSTT, tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán Việt Nam, cụ thể là chỉ số chứng khoán VN-Index trong khoản thời gian từ tháng 01/2004 đến tháng 3/2018.4 Phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu sử dụng 05 biến gồm: lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 3 tháng; chỉ số sản xuất công nghiệp(IIP); chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tỷ giá hối đoái VND/USD; giá chứng khoán VN-Index với dữ liệu theo tháng. Đồng thời sử dụng phương pháp SVAR để ước lượng sự tương tác giữa các biến và phản ứng của các biến khi có cú sốc từ biến khác. Bên cạnh đó, sử dụng hàm phản ứng xung (IRF) và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 phân rã phương sai để đánh giá các cú sốc được tính từ phương pháp định lượng nêu trên.5 Kết cấu đề tài Chương 1: Giới thiệu đề tài Trình bày tổng quan về bài luận văn: lý do chọn đề tài; muc tiêu nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm Trình bày cơ sơ lý thuyết về CSTT. Các nghiên cứu thực nghiệm ở thế giới và Việt Nam về quan hệ giữa CSTT; tỷ giá và thị trường chứng khoán; Chương 3: Dữ liệu, phương pháp nghiên cứu Trình bày các biến nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, mô hình định lượng. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả Tổng quát lại kết quả nghiên cứu và so sánh với kết quả nghiên cứu tương tự tại Việt Nam và trên thế giới. Chương 5: Kết luận Tóm tắt kết quả nghiên cứu đồng thời đưa ra kết luận, kiến nghị và hạn chế của đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ tỷ giá hối đoái, giá chứng khoán và CSTT.
Chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán ở Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh chính sách tiền tệ tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán ở việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài chính – Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thị Nguyệt Châu
Người hướng dẫn: Pgs. Nguyễn Thị Ngọc Trang
Trường học: Trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Đề tài: Chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán ở Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Tp.Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ