Tổng quan nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vị trí chiến lược trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững kinh tế tại Việt Nam. Tỉnh Hưng Yên sở hữu vị trí địa lý đắc địa thuộc tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, với tổng diện tích đất nông nghiệp lên tới 64.177 ha, trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm 57.074,3 ha tương đương 88,9%. Mặc dù tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2019 - 2023 đạt mức ấn tượng 8,32%/năm, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đổ vào lĩnh vực nông nghiệp vẫn chưa tương xứng với tiềm năng khi chỉ chiếm khoảng 10,66% tổng vốn FDI toàn tỉnh.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào việc nhận diện các nút thắt trong hệ thống chính sách thu hút nguồn lực đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn FDI và vốn doanh nghiệp tư nhân vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản tại Hưng Yên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận về chính sách thu hút đầu tư nông nghiệp, phân tích thực trạng triển khai các chính sách ưu đãi đất đai, thuế, tín dụng giai đoạn 2019 - 2023, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách đến năm 2030.
Phạm vi nghiên cứu được xác định toàn diện trên địa bàn 10 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Hưng Yên, tập trung vào các phân ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Ý nghĩa của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, định hình các giải pháp tối ưu hóa chính sách nhằm nâng cao giá trị canh tác đạt trên 238 triệu đồng/ha và thúc đẩy cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững, hiện đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các tổ chức kinh tế quốc tế như Tổ chức Thương mại Thế giới và Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển. Theo đó, đầu tư trực tiếp là hình thức dịch chuyển vốn dài hạn gắn liền với chuyển giao công nghệ nguồn, năng lực quản trị tiên tiến và kiểm soát trực tiếp quá trình vận hành sản xuất nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh tế.
Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp khung lý thuyết chính sách công trong phát triển kinh tế nông nghiệp. Mô hình phân tích tập trung vào 4 nhóm công cụ chính sách cốt lõi: chính sách xúc tiến đầu tư trực tiếp và gián tiếp; chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế xuất nhập khẩu; chính sách ưu đãi tài chính, tín dụng và bảo lãnh vốn vay; chính sách đất đai bao gồm tích tụ ruộng đất, đơn giản hóa thủ tục giao đất, cho thuê đất và giải phóng mặt bằng. Các khái niệm chính về môi trường đầu tư nông nghiệp, chuỗi giá trị nông sản và phát triển nông nghiệp sinh thái được chuẩn hóa để làm thước đo đánh giá hiệu lực chính sách.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên, các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ giai đoạn 2019 - 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát với quy mô cỡ mẫu gồm 135 người, thực hiện trong khung thời gian từ tháng 02/2024 đến tháng 07/2024. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn chính xác các nhóm đối tượng am hiểu sâu sắc thực tế: cán bộ lãnh đạo phòng Kinh tế, Tài chính - Kế hoạch, Quản lý đô thị tại các huyện thị (khoảng 35 người), chủ các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp (khoảng 50 người) và các chủ trang trại, hộ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn (khoảng 50 người).
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chiếu và phân tích chính sách trên phần mềm Excel là nhằm lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu vốn đầu tư, đồng thời đối sánh trực quan giữa thực trạng địa phương với các tiêu chuẩn phát triển kinh tế vùng, từ đó xác thực những khiếm khuyết trong khung pháp lý hiện hành.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, giá trị sản xuất nông nghiệp Hưng Yên duy trì đà tăng trưởng ổn định nhưng tỷ trọng thu hút vốn FDI vào nông nghiệp vẫn ở mức rất khiêm tốn. Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản bình quân giai đoạn 2019 - 2023 đạt 2,87%/năm, đưa tổng giá trị sản xuất năm 2023 đạt 14.060,708 tỷ đồng, tăng hơn 14,2% so với mức 12.307 tỷ đồng của năm 2019. Hiệu quả kinh tế trên mỗi diện tích canh tác tăng trưởng rõ rệt, từ 135 triệu đồng/ha năm 2019 lên 238 triệu đồng/ha vào năm 2023. Tuy nhiên, trong tổng vốn FDI đổ vào tỉnh, lĩnh vực nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 10,66%, thấp hơn nhiều so với khu vực công nghiệp - xây dựng (41,12%) và dịch vụ (48,22%).
Thứ hai, cơ cấu thu hút FDI trong nội bộ ngành nông nghiệp có sự chênh lệch đáng kể giữa các phân ngành. Giai đoạn 2021 - 2023, phân ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng cao nhất với 36% tổng vốn FDI nông nghiệp, tiếp theo là sản xuất và chế biến nông sản chiếm 35%, phân ngành chăn nuôi chiếm 21%, trong khi lĩnh vực nuôi trồng thủy sản chỉ thu hút được 8%.
Thứ ba, quy mô các dự án đầu tư mới có sự bứt phá mạnh mẽ nhưng phần lớn tập trung ở khu vực công nghiệp ngoài nông nghiệp. Trong giai đoạn 2021 - 2023, toàn tỉnh thu hút 254 dự án đầu tư mới, gồm 68 dự án FDI và 186 dự án trong nước, đưa tổng vốn đầu tư phát triển năm 2023 đạt 58.293 tỷ đồng, tăng 47,24% so với năm 2021. Dù vậy, các dự án FDI nông nghiệp công nghệ cao quy mô lớn theo danh mục mời gọi (như dự án dược liệu 100 ha tại Văn Lâm hay vùng công nghệ cao 120 ha) vẫn gặp nhiều trở ngại trong tiến độ giải ngân.
Thảo luận kết quả
Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn và bảng thống kê tăng trưởng, sự phân hóa giữa quy mô vốn đăng ký và vốn thực hiện phản ánh rõ rệt những rào cản mang tính cơ cấu. Khối doanh nghiệp FDI đóng góp 15,9% vào GRDP, 46,7% tổng kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho 10,6% lực lượng lao động toàn tỉnh. Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp thực tế mà các đơn vị FDI được hưởng trung bình khoảng 12,3%, cho thấy các gói ưu đãi tài khóa đã có tác động nhất định.
Tuy nhiên, nguyên nhân khiến nông nghiệp chưa hấp dẫn các nhà đầu tư lớn bắt nguồn từ ba rào cản chính:
- Rào cản đất đai: Quy hoạch sử dụng đất theo chu kỳ 10 năm tạo tâm lý e ngại cho nhà đầu tư khi thời hạn thuê đất thông thường kéo dài từ 50 đến 70 năm, đi kèm khó khăn trong công tác dồn điền đổi thửa và giải phóng mặt bằng.
- Hạn chế về liên kết quy mô: Khoảng 95% doanh nghiệp tại địa phương là doanh nghiệp nhỏ và vừa với trình độ công nghệ hạn chế, chưa đủ năng lực hình thành mối liên kết chuỗi bền vững với các tập đoàn đa quốc gia.
- Rủi ro thị trường và biến đổi khí hậu: Cơ chế bảo hiểm nông nghiệp theo Nghị định 58/2018/NĐ-CP chưa được triển khai rộng rãi, khiến mức độ chấp nhận rủi ro của các nhà đầu tư quốc tế đối với nông nghiệp nhiệt đới còn thấp.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện chính sách tích tụ đất đai và tạo lập quỹ đất sạch nông nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cùng Sở Tài nguyên và Môi trường cần chủ động thiết lập khung quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao dài hạn 20-30 năm, bảo đảm tính ổn định pháp lý cho doanh nghiệp thuê đất 50-70 năm. Phấn đấu đến năm 2026 hoàn thành cơ chế trung gian hỗ trợ nông dân góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp, mở rộng mặt bằng triển khai 5 dự án trọng điểm với quy mô trên 300 ha.
Thứ tư, tối ưu hóa các đòn bẩy ưu đãi thuế và thủ tục hải quan. Cục Thuế tỉnh Hưng Yên cần chuẩn hóa quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng, áp dụng nhất quán mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% trong vòng 15 năm cho các dự án chế biến nông sản sâu và nông nghiệp sinh thái. Phấn đấu cắt giảm 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính liên quan đến chứng nhận xuất xứ hàng hóa nông sản xuất khẩu trước năm 2025.
Thứ ba, mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi và thúc đẩy phương thức đối tác công tư. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hưng Yên chỉ đạo các tổ chức tín dụng thương mại dành gói hạn mức tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp hơn từ 1,5% đến 2,5%/năm cho các dự án đầu tư theo chuỗi giá trị khép kín, ứng dụng công nghệ tưới tiêu tự động và nhà lưới chuẩn quốc tế.
Thứ tư, đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng nền tảng số hóa bản đồ cơ hội đầu tư nông nghiệp Hưng Yên trước năm 2025. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo có chứng chỉ đạt trên 35% vào năm 2030, hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề chuyên sâu theo định hướng chuyển giao công nghệ nguồn từ các đối tác EU, Nhật Bản và Hàn Quốc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để rà soát, sửa đổi các nghị quyết khuyến khích đầu tư nông nghiệp cấp tỉnh và địa phương.
Thứ hai, các nhà đầu tư trong nước, doanh nghiệp FDI và các tập đoàn nông nghiệp công nghệ cao. Tài liệu mang lại bức tranh toàn cảnh về tiềm năng thổ nhưỡng, quy hoạch vùng nguyên liệu (nhãn lồng, dược liệu, cây ăn quả), cùng các phân tích chi tiết về chính sách ưu đãi thuế, biểu giá thuê đất tại Hưng Yên.
Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Chính sách công. Công trình là tài liệu học thuật giá trị về phương pháp khảo sát 135 mẫu thực địa, phân tích định lượng kết hợp định tính trong đánh giá chính sách kinh tế ngành.
Thứ tư, ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và chủ trang trại quy mô lớn trên địa bàn đồng bằng sông Hồng. Luận văn gợi mở các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và phương thức hợp tác pháp lý khi liên doanh với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong nông nghiệp tại Hưng Yên hiện nay ra sao?
Theo khung chính sách hiện hành, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản tại địa bàn ưu đãi được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế trung bình khoảng 12,3%, kèm theo các gói miễn giảm thuế có thời hạn theo quy định pháp luật.
Tại sao tỷ trọng FDI vào nông nghiệp Hưng Yên chỉ đạt 10,66% dù vị trí địa lý rất thuận lợi?
Nguyên nhân cốt lõi là do quy mô đất đai sản xuất còn manh mún, thủ tục tích tụ ruộng đất phức tạp, thời hạn quy hoạch 10 năm chưa đồng bộ với chu kỳ dự án 50 năm, cùng với năng lực hấp thụ công nghệ của hơn 95% doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương còn yếu.
Luận văn đã tiến hành khảo sát thực tế trên những nhóm đối tượng nào?
Tác giả đã thực hiện khảo sát sơ cấp trên cỡ mẫu 135 người trong giai đoạn tháng 02/2024 đến tháng 07/2024, bao gồm cán bộ quản lý cấp huyện/thị (phòng Kinh tế, Tài chính - Kế hoạch), các chủ doanh nghiệp chế biến nông sản, giám đốc hợp tác xã và các hộ nông dân sản xuất quy mô lớn.
Hưng Yên đang ưu tiên kêu gọi dòng vốn FDI vào những phân ngành nông nghiệp nào?
Tỉnh định hướng thu hút vốn vào nông nghiệp công nghệ cao, giống cây trồng chất lượng cao, công nghệ sinh học và đặc biệt là công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch với 5 dự án trọng điểm quy mô từ 5 ha đến 120 ha tại Khoái Châu, Văn Lâm.
Chính sách đất đai cần sửa đổi điểm nào để tạo đột phá thu hút đầu tư?
Cần thiết lập cơ chế pháp lý minh bạch cho nông dân góp vốn bằng quyền sử dụng đất, công khai quy hoạch vùng sản xuất tập trung dài hạn 20-30 năm, rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng và bảo đảm sự ổn định hợp đồng thuê đất 50-70 năm cho nhà đầu tư.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn FDI vào lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh.
- Giai đoạn 2019 - 2023, sản xuất nông nghiệp Hưng Yên đạt giá trị 14.060,708 tỷ đồng, nâng thu nhập bình quân lên 238 triệu đồng/ha, nhưng tỷ trọng FDI nông nghiệp mới chỉ dừng ở mức 10,66%.
- Nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn trọng yếu trong chính sách ưu đãi đất đai, quy trình hoàn thuế, hạn mức tín dụng và cơ chế liên kết chuỗi giá trị giữa nông dân với doanh nghiệp FDI.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về đất đai, thuế, vốn và xúc tiến đầu tư được đề xuất với lộ trình thực thi rõ ràng từ nay đến năm 2030, hướng đến mục tiêu nâng tỷ trọng FDI nông nghiệp lên 15-18%.
- Khai thác ngay các phát hiện và giải pháp chuyên sâu từ luận văn để tối ưu hóa chiến lược đầu tư và nâng cao hiệu quả quản trị nông nghiệp bền vững.