Luận án tiến sĩ chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh kinh nghiệm quốc tế và bài học cho việt nam

Khám phá chính sách tài chính xanh: Bài học kinh nghiệm từ quốc tế và ứng dụng cho Việt Nam. Đánh giá hiệu quả và tiềm năng phát triển bền vững cho nền kinh tế.

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

176
16
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ XANH VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HƯỚNG TỚI NỀN KINH TẾ XANH

1.1. Tổng quan về nền kinh tế xanh

1.2. Khái niệm và đặc trưng của nền kinh tế xanh

1.3. Mục tiêu của việc hướng tới nền kinh tế xanh

1.4. Vai trò của nền kinh tế xanh

1.5. Hệ thống chính sách nhằm hướng tới nền kinh tế xanh

1.6. Tổng quan về chính sách tài chính

1.7. Khái niệm chính sách tài chính

1.8. Vai trò của chính sách tài chính

1.9. Tổng quan về chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh

1.10. Các bộ phận của chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh

1.11. Các giác độ ảnh hưởng của chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh

1.12. Phương pháp nghiên cứu chính sách tài chính tới nền kinh tế xanh

1.13. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HƯỚNG TỚI NỀN KINH TẾ XANH

2.1. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách thu hướng tới nền kinh tế xanh

2.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản

2.3. Các chính sách thu hướng tới nền kinh tế xanh của Nhật Bản

2.4. Kết quả và bài học rút ra

2.5. Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.6. Chính sách thu hướng tới nền kinh tế xanh của Trung Quốc

2.7. Kết quả và bài học rút ra

2.8. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

2.9. Chính sách thu hướng tới nền kinh tế xanh của Hàn Quốc

2.10. Kết quả và bài học rút ra

2.11. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách chi hướng tới nền kinh tế xanh

2.12. Kinh nghiệm của Nhật Bản

2.13. Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.14. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

2.15. Kinh nghiệm quốc tế về việc thực hiện một số chính sách tài chính khác hướng tới nền kinh tế xanh

2.16. Hệ thống trao đổi tín chỉ các-bon

2.17. Trái phiếu xanh

2.18. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HƯỚNG TỚI NỀN KINH TẾ XANH Ở VIỆT NAM

3.1. Tổng quan các chính sách hướng tới nền kinh tế xanh ở Việt Nam

3.2. Phân tích chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh ở Việt Nam

3.3. Thực trạng chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh

3.4. Chính sách thu hướng đến nền kinh tế xanh

3.5. Chính sách chi hướng tới nền kinh tế xanh

3.6. Chính sách tài chính khác hướng tới nền kinh tế xanh

3.7. Kết quả đạt được của việc thực hiện chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh

3.8. Kết quả đạt được của việc thực hiện chính sách thu hướng tới nền kinh tế xanh

3.9. Kết quả đạt được của chính sách chi ngân sách hướng tới nền kinh tế xanh

3.10. Kết quả đạt được của việc thực hiện chính sách tài chính khác hướng tới nền kinh tế xanh

3.11. Một số vấn đề đặt ra trong việc thực hiện các chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh của Việt Nam

3.12. Đánh giá lượng hóa tác động của chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh của Việt Nam

3.13. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: BÀI HỌC CHO VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NHẰM HƯỚNG TỚI NỀN KINH TẾ XANH Ở VIỆT NAM

4.1. Mục tiêu hướng tới nền kinh tế xanh của Việt Nam đến năm 2030

4.2. Mục tiêu tổng quát

4.3. Mục tiêu cụ thể

4.4. Bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm quốc tế

4.5. Bài học đối với chính sách thu

4.6. Bài học đối với chính sách chi

4.7. Bài học đối với chính sách tài chính khác

4.8. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh tại Việt Nam

4.9. Giải pháp về chính sách thu hướng tới nền kinh tế xanh

4.10. Rà soát hệ thống pháp luật về thuế hướng tới nền kinh tế xanh

4.11. Nghiên cứu khả năng xây dựng và áp dụng thuế các-bon

4.12. Giải pháp về chính sách chi hướng tới nền kinh tế xanh

4.13. Giải pháp đối với chính sách tài chính khác hướng tới nền kinh tế xanh

4.14. Đối với thị trường tín chỉ các-bon

4.15. Trái phiếu xanh

4.16. Một số giải pháp bổ trợ khác để hướng tới nền kinh tế xanh

4.17. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Vai trò của chính sách tài chính xanh trong giáo dục

Chính sách tài chính xanh đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu giáo dục liên quan đến phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu. Việc nghiên cứu và ứng dụng chính sách này tạo cơ hội cho sinh viên, học viên tiếp cận và hiểu sâu hơn về những vấn đề toàn cầu, đồng thời trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết để tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Luận án này, thông qua việc phân tích kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam, cung cấp nền tảng kiến thức cho sinh viên, học viên trong việc ứng dụng các công cụ tài chính xanh vào thực tiễn, góp phần định hình tư duy, hành động và định hướng nghề nghiệp phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.

II. Mục tiêu học tập và kết quả học tập

Luận án đặt ra mục tiêu giúp sinh viên, học viên đạt được những kết quả học tập sau:

  • Hiểu rõ khái niệm, đặc trưng, mục tiêu và vai trò của nền kinh tế xanh, cũng như tầm quan trọng của chính sách tài chính xanh trong thúc đẩy phát triển bền vững.

  • Nắm vững kiến thức về các công cụ chính sách tài chính xanh, bao gồm chính sách thu, chính sách chi, thị trường tín chỉ carbon, trái phiếu xanh, tín dụng xanh và những kinh nghiệm quốc tế trong việc áp dụng các công cụ này.

  • Phân tích được thực trạng chính sách tài chính xanh tại Việt Nam, từ đó xác định được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình triển khai chính sách.

  • Rút ra những bài học kinh nghiệm từ quốc tế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tài chính xanh, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi xanh hóa nền kinh tế Việt Nam.

III. Ứng dụng thực tiễn và giá trị của luận án

Luận án có giá trị thực tiễn cao, cung cấp những kiến thức và thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ trong việc xây dựng và triển khai chính sách tài chính xanh hiệu quả. Ngoài ra, luận án cũng là tài liệu tham khảo cho các chuyên gia, nhà nghiên cứu và giảng viên trong lĩnh vực kinh tế, môi trường và phát triển bền vững. Nội dung của luận án có thể được ứng dụng trong các hoạt động sau:

  • Xây dựng khung pháp lý và chính sách cho chính sách tài chính xanh tại Việt Nam.

  • Thúc đẩy đầu tư vào các dự án, công nghệ xanh, thân thiện môi trường.

  • Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững.

  • Nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của chính sách tài chính xanh.

IV. Các khía cạnh chính được đề cập trong luận án

Luận án tập trung vào các khía cạnh chính sau:

  • Tổng quan về nền kinh tế xanh: Khái niệm, đặc trưng, mục tiêu và vai trò của nền kinh tế xanh.

  • Tổng quan về chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh: Khái niệm, vai trò và các bộ phận của chính sách tài chính xanh.

  • Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính xanh: Phân tích kinh nghiệm của các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc trong việc áp dụng chính sách thu, chính sách chi và các công cụ thị trường tài chính khác hướng tới nền kinh tế xanh.

  • Đánh giá chính sách tài chính xanh tại Việt Nam: Phân tích thực trạng, kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra trong việc thực hiện chính sách tài chính xanh ở Việt Nam.

  • Bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp: Rút ra bài học kinh nghiệm từ quốc tế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tài chính xanh tại Việt Nam, bao gồm giải pháp về chính sách thu, chính sách chi, thị trường tín chỉ carbon, trái phiếu xanh và các giải pháp bổ trợ khác.

23/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ XANH VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HƯỚNG TỚI NỀN KINH TẾ XANH 1. Tổng quan về nền kinh tế xanh 1. Khái niệm và đặc trưng của nền kinh tế xanh Thuật ngữ nền kinh tế xanh được đặt ra đầu tiên bởi nhà kinh tế môi trường David Pearce vào năm 1989, trong một nghiên cứu cho Chính phủ Anh về “Kế hoạch chi tiết cho nền kinh tế xanh” nhằm kiểm tra ý nghĩa của phát triển bền vững để đo lường tiến trình phát triển kinh tế. Kể từ năm 2008, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới thì thuật ngữ nền kinh tế xanh được đưa vào sử dụng rộng rãi hơn.

Một nền kinh tế xanh có thể được coi là một nền kinh tế có lượng phát thải các-bon thấp, sử dụng tài nguyên hiệu quả và bao trùm toàn xã hội (UNEP, 2011). Nền kinh tế xanh nhằm mục đích cải thiện phúc lợi của con người và bình đẳng xã hội, trong khi giảm đáng kể rủi ro môi trường và sự khan hiếm tài nguyên thiên nhiên (UNEP, 2011). Xét về mặt học thuật, “Nền kinh tế xanh” là “kinh tế môi trường” nhưng được nâng cấp lên, trong đó “nghiên cứu mối quan hệ tương tác, phụ thuộc và quy định lẫn nhau giữa kinh tế và môi trường nhằm bảo đảm một sự phát triển ổn định, hiệu quả, liên tục và bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường và lấy con người làm trung tâm”. “Nền kinh tế xanh là nền kinh tế nâng cao đời sống của con người và cải thiện công bằng xã hội, đồng thời giảm thiểu những rủi ro môi trường và những thiếu hụt sinh thái” (Armand Kaszterlan, 2017).

“Nền kinh tế xanh là nền kinh tế tạo ra chất lượng cuộc sống tốt hơn cho tất cả mọi người trong giới hạn sinh thái của trái đất” (United Nations, 2012). Tổ chức Sáng kiến nền kinh tế xanh của Liên hợp quốc cho rằng “Tăng trưởng xanh hay xây dựng nền kinh tế xanh là quá trình tái cơ cấu lại hoạt động kinh tế và cơ sở hạ tầng để đạt được kết quả tốt hơn từ các khoản đầu tư cho tài nguyên, nhân lực và tài chính, đồng thời giảm phát thải khí nhà kính, khai thác và Luận văn tiến sĩ Kinh tế 25 sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên hơn, tạo ra ít chất thải hơn và giảm sự mất công bằng cho xã hội” (Liên Hợp quốc, 2007). Như vậy, nền kinh tế xanh được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau và về cơ bản nền kinh tế xanh là nền kinh tế giảm thiểu khí nhà kính, bảo vệ môi trường, kích thích sử dụng hiệu quả tài nguyên trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại hướng tới nâng cao đời sống cho con người. Trong nền kinh tế xanh, tài nguyên - môi trường được xem là nhân tố có tính quyết định đến tăng trưởng kinh tế, cải thiện chuỗi giá trị, đem lại sự ổn định và thịnh vượng lâu dài.

Từ khái niệm về nền kinh tế xanh ở trên, có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của nền kinh tế xanh như sau: Thứ nhất, nền kinh tế xanh là nền kinh tế hướng tới giảm phát thải khí nhà kính và ứng phó với biến đổi khí hậu Để hạn chế những tác động của phát thải khí nhà kính, của biến đổi khí hậu, các quốc gia hiện đang thực hiện nhiều sáng kiến, chính sách và hoạt động thiết thực - trong đó chuyển đổi mô hình sang nền kinh tế xanh được coi là cách thức hữu hiệu nhất. Trong nền kinh tế xanh sẽ diễn ra sự phát triển mạnh mẽ của năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời và năng lượng gió, cùng với tăng trưởng kinh tế và giảm phát thải khí nhà kính. Mục tiêu hướng tới 100% năng lượng tái tạo là giải pháp quan trọng để mang lại những cơ hội, lợi ích kinh tế mới: giúp giảm phát thải khí nhà kính, giảm phụ thuộc vào than nhập khẩu và góp phần đảm bảo nguồn cung năng lượng, tăng cường tiếp cận năng lượng cho người nghèo, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và góp phần bảo đảm an ninh quốc gia. Trong các khí nhà kính thì CO2 chiếm khoảng hơn 80% lượng khí nhà kính, do đó, CO2 được dùng làm tiêu chí để luận án phân tích chính sách tài chính đối với nền kinh tế xanh.

Thứ hai, nền kinh tế xanh là nền kinh tế khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên Để hướng tới nền kinh tế xanh thì việc đưa ra các chiến lược khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo có một vai trò đặc biệt quan trọng. Mặc dù tài nguyên thiên nhiên là nền tảng cho sự phát triển, được con người sử Luận văn tiến sĩ Kinh tế 26 dụng hàng ngày nhưng không được tính toán chi phí trong hệ thống kinh tế của chúng ta. Sử dụng bền vững và phục hồi các nguồn tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững, mang lại cuộc sống hạnh phúc cho con người. Do đó, việc tiêu thụ năng lượng và tài nguyên, hướng tới sử dụng năng lượng tái tạo được dùng để đánh giá ảnh hưởng của chính sách tài chính đối với nền kinh tế xanh.

Thứ ba, nền kinh tế xanh là nền kinh tế ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường Ứng dụng KHCN trong bảo vệ môi trường - có thể coi là yếu tố tiên quyết để xây dựng nền kinh tế xanh. Các công nghệ thân thiện môi trường bao gồm: các hệ thống quản lý chất thải, tái chế và hệ thống vận chuyển sử dụng pin nhiên liệu, động cơ hybrid hoặc nhiên liệu sinh học, xây dựng bền vững… Công nghệ môi trường đóng một vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế: nông nghiệp, xây dựng, năng lượng, quy trình công nghiệp, xử lý rác thải, quản lý tài nguyên, vận chuyển… Như vậy, các khoản chi, đầu tư vào khoa học công nghệ tiên tiến, số doanh nghiệp đầu tư vào khoa học hay các sản phẩm ứng dụng công nghệ tiên tiến được dùng để đánh giá ảnh hưởng của chính sách tài chính đối với nền kinh tế xanh. Mục tiêu của việc hướng tới nền kinh tế xanh OECD là tổ chức đi tiên phong trong việc đưa ra các Mục tiêu Phát triển Quốc tế trong bản Báo cáo Định hướng Thế kỷ 21 - đây là tiền thân của Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (gọi tắt là MDGs). Đến năm 2016, những mục tiêu này đã được thay thế bằng 17 mục tiêu của phát triển bền vững (SDGs) giai đoạn 2016-2030.

Do nền kinh tế xanh là cách thức, là hướng đi để các quốc gia đạt được phát triển bền vững, vì vậy, trong các mục tiêu phát triển bền vững có chứa đựng khá đầy đủ các mục tiêu của nền kinh tế xanh. Theo UN (2015), trong số 17 mục tiêu của phát triển bền vững, có 12 mục tiêu của nền kinh tế xanh, cụ thể: Luận văn tiến sĩ Kinh tế 27 Bảng 1. Mục tiêu hướng tới nền kinh tế xanh TT Mục tiêu Xóa đói, đảm bảo an ninh lương thực và cải thiện dinh dưỡng, phát triển nông nghiệp bền 1 vững. Đảm bảo nguồn cung cứng và quản lý bền vững nguồn nước và các điều kiện vệ sinh môi 2 trường cho tất cả mọi người Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng hiện đại, bền vững, đáng tin cậy và trong khả 3 năng chi trả cho tất cả mọi người Khuyến khích tăng trưởng kinh tế bền vững hiệu quả dài hạn, tạo việc làm đầy đủ, năng 4 suất cao và bền vững cho tất cả mọi người Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, khuyến khích quá trình công nghiệp hóa toàn diện và bền 5 vững, thúc đẩy sự đổi mới.

6 Xây dựng các đô thị và cộng đồng dân cư hiệu quả, an toàn, đồng bộ và bền vững 7 Đảm bảo các hình mẫu sản xuất và tiêu dùng bền vững Triển khai các hành động khẩn cấp để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu và các tác động 8 của nó Bảo tồn và sử dụng bền vững các đại dương, biển và tài nguyên biển cho phát triển bền 9 vững Bảo vệ, khôi phục và khuyến khích sử dụng bền vững các hệ sinh thái trên bề mặt trái đất, 10 quản lý bền vững tài nguyên rừng, chống sa mạc hóa, chống xói mòn đất và ngăn chặn sự mất đa dạng sinh học Thúc đẩy xã hội hài hòa và hiệu quả cho phát triển bền vững, tạo ra cơ hội về công bằng và 11 công lý cho tất cả mọi người và xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình ở tất cả các cấp Nâng cao khả năng thực hiện và làm mới mối quan hệ đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền 12 vững Nguồn: United Nations Statistical Commission (2015) 1. Vai trò của nền kinh tế xanh Nền kinh tế xanh đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững: Phát triển bền vững đòi hỏi sự tiến bộ và tăng cường của các yếu tố: kinh tế, xã hội và môi trường nên chuyển đổi sang nền kinh tế xanh có thể là một động lực quan trọng trong quá trình này. Trong nền kinh tế xanh, môi trường được xem là nhân tố có tính quyết định đến tăng trưởng kinh tế, cải thiện chuỗi giá trị và đem lại sự ổn định, thịnh vượng lâu dài. Đối với một bộ phận người dân có mức sống dưới mức nghèo khổ phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, và dễ bị tổn thương trước tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu, do đó, việc hướng tới nền kinh tế xanh góp phần cải thiện công bằng xã hội, và được xem như là một hướng đi tốt để phát triển bền vững.

Quá trình hướng tới nền kinh tế xanh tại các quốc gia phụ thuộc vào các yếu tố về vị trí địa lý Luận văn tiến sĩ Kinh tế 28 tài nguyên thiên nhiên và tiềm lực con người – xã hội, cũng như giai đoạn phát triển kinh tế. Nhưng những nguyên tắc quan trọng bao gồm đảm bảo phúc lợi cao nhất, đạt mục tiêu công bằng về mặt xã hội và hạn chế tối đa những rủi ro cho môi trường và hệ sinh thái thì vẫn luôn luôn không thay đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến sĩ "Chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh - Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam" của tác giả Trần Thị Quỳnh Hoa, dưới sự hướng dẫn của PGS. Từ Thúy Anh tại Trường Đại Học Ngoại Thương, khám phá các chính sách tài chính có thể thúc đẩy sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Bài viết không chỉ trình bày những kinh nghiệm quốc tế mà còn rút ra những bài học quý giá cho Việt Nam trong việc xây dựng một nền kinh tế xanh. Độc giả sẽ nhận thấy rõ những lợi ích của việc áp dụng các chính sách tài chính phù hợp để hướng tới sự phát triển bền vững, đồng thời hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của tài chính trong việc hỗ trợ các mục tiêu môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính ngân hàng và các chính sách liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng BIDV chi nhánh Bỉm Sơn, nơi nghiên cứu về các chiến lược phát triển tín dụng trong bối cảnh hiện tại. Bên cạnh đó, Luận văn về phát triển dịch vụ tín dụng xanh tại ngân hàng HDBank TP.HCM sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các dịch vụ tài chính hướng đến bảo vệ môi trường. Cuối cùng, Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank cũng là một tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến quản lý rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về chính sách tài chính và tín dụng trong bối cảnh hiện đại.