BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ HẢI YẾN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ GIÁ TRỊ CỦA TIỀN MẶT CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ HẢI YẾN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ GIÁ TRỊ CỦA TIỀN MẶT CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC T.S TRẦN THỊ HẢI LÝ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ kinh tế “Chính sách tài chính doanh nghiệp và giá trị của tiền mặt” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Học viên Trần Thị Hải Yến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để thực hiện đƣợc luận văn tốt nghiệp này em đã đƣợc sự giúp đỡ rất nhiệt tình của quý thầy, cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là Tiến sĩ Trần Thị Hải Lý. Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong trƣờng cũng nhƣ thầy, cô trong khoa Tài chính Doanh nghiệp đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong quá trình học tập, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Thị Hải Lý đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn.P Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2013 Trần Thị Hải Yến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TÓM TẮT . TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU . Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Phân tích tương quan giữa các biến giải thích . Kết quả hồi quy mô hình giả thuyết 1, giả thuyết 2, giả thuyết 3 . Kết quả nghiên cứu . Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo . Hạn chế của luận văn . Hƣớng nghiên cứu tiếp theo . 33 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Thống kê mẫu quan sát Bảng 3.1: Thống kê mô tả các biến Bảng 3.1: Mã hóa biến quan sát Bảng 4.1: Hệ số tƣơng quan các biến giải thích trong mô hình 1 Bảng 4.2: Hệ số tƣơng quan các biến giải thích trong mô hình 2 Bảng 4.3: Hệ số tƣơng quan các biến giải thích trong mô hình 3 Bảng 4.1: Kết quả hồi quy mô hình 1 theo Pooled Ols Bảng 4.2: Kết quả hồi quy mô hình 1 theo Fixed Effects Bảng 4.3: Kết quả hồi quy mô hình 1 theo Random Effects Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình1 Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Hausman trong mô hình1 Bảng 4.6: Kết quả hồi quy mô hình 2 theo Pooled Ols Bảng 4.7: Kết quả hồi quy mô hình 2 theo Fixed Effects Bảng 4.8: Kết quả hồi quy mô hình 2 theo Random Effects Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình 2 Bảng 4.10: Kết quả kiểm định Hausman trong mô hình2 Bảng 4.11: Kết quả hồi quy mô hình 3 theo Pooled Ols Bảng 4.12: Kết quả hồi quy mô hình 3 theo Fixed Effects Bảng 4.13: Kết quả hồi quy mô hình 3 theo Random Effects Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình 3 Bảng 4.15: Kết quả kiểm định Hausman trong mô hình 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT FEM: Mô hình những ảnh hƣởng cố định REM: Mô hình những ảnh hƣởng ngẫu nhiên HOSE: Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ GIÁ TRỊ CỦA TIỀN MẶT TÓM TẮT Bài nghiên cứu đƣợc thực hiện với mục tiêu là xem xét giá trị biên trung bình tiền mặt của các doanh nghiệp Việt Nam, nhận ra giá trị biên của tiền mặt và đòn bẩy tài chính cũng nhƣ mức nắm giữ tiền mặt của công ty. Qua thực hiện phân tích hồi quy với mẫu chọn gồm 100 công ty đƣợc niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2007 đến năm 2012, tôi tìm thấy một số kết quả thực nghiệm nhƣ sau: (1) Chƣa có cơ sở để kết luận giả thuyết “Giá trị biên trung bình của tiền mặt giảm tƣơng ứng với mức độ nắm giữ tiền mặt của công ty”; (2) Một đồng tiền mặt tăng thêm có giá trị lớn hơn đối với các công ty có đòn bẩy thấp so với các công ty có đòn bẩy cao; (3) Giá trị biên của tiền mặt đối với các công ty có ƣu thế trong việc mua lại cổ phiếu có giá trị cao hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. GIỚI THIỆU Có thể nói việc quản trị vốn và tài sản trong các công ty là rất quan trọng và cần thiết. Gần đây có rất nhiều nghiên cứu về giá trị tiền mặt và chính sách tài chính đối với giá trị doanh nghiệp và đã tìm thấy mối quan hệ giữa chúng. Giá trị của việc nắm giữ tiền mặt có quan hệ nhƣ thế nào với các chính sách tài chính, nhƣ chính sách nợ hay chính sách đầu tƣ và chính sách phân phối, là một vấn đề đã đƣợc nghiên cứu ở các quốc gia, điển hình là nghiên cứu đối với các công ty Mỹ của tác giả Michael Faulkender and Rong Wang với bài viết “Corporate Financial Policy and the Value of Cash” đăng tải trên Tạp chí tài chính năm 2006. Việc nắm giữ tiền mặt tạo ra khả năng thanh khoản cho doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp có thể đầu tƣ ngay mà không cần phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài, do đó sẽ tiết kiệm đƣợc cả hai loại chi phí giao dịch (nợ hoặc phát hành cổ phần). Hơn nữa, tính thanh khoản của doanh nghiệp làm giảm phát sinh các chi phí tài chính. Tại sao các công ty nắm giữ một số lƣợng lớn tiền mặt và tƣơng đƣơng tiền trong tài sản của họ? Theo Keynes (1936) có hai lợi ích chính để nắm giữ tiền mặt. Đầu tiên, một doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí giao dịch bằng việc sử dụng tiền mặt để thanh toán mà không cần phải có tài sản thanh khoản khác. Thứ hai, một doanh nghiệp có thể dự trữ tiền mặt để hạn chế bớt rủi ro trong tƣơng lai. Bài nghiên cứu này nhằm mục đích nhấn mạnh giá trị biên tiền mặt của các công ty, tìm hiểu mối quan hệ giữa giá trị biên tiền mặt với đòn bẩy tài chính và giá trị công ty của một mẫu các công ty ở Việt Nam. Bài nghiên cứu tập trung vào một mẫu gồm 100 công ty niêm yết tại Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (không bao gồm những công ty hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng) trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2012. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi thứ nhất, giá trị biên trung bình tiền mặt của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam nhƣ thế nào? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Câu hỏi thứ hai, giá trị biên của tiền mặt có quan hệ nhƣ thế nào với đòn bẩy tài chính và mức độ nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp Việt Nam. Câu hỏi thứ ba, giá trị tiền mặt thay đổi nhƣ thế nào trong các công ty có hoạt động mua lại cổ phiếu. Nghiên cứu này đƣợc trình bày nhƣ sau: Phần tiếp theo là tổng quan các nghiên cứu trƣớc: phần này sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu trƣớc của các tác giả, từ đó đƣa ra các câu hỏi nghiên cứu; Phần 3 trình bày phƣơng pháp nghiên cứu: phần này sẽ đƣa ra cách thức thu thập và xử lý số liệu, phƣơng pháp nghiên cứu, lý do lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu; Phần 4 trình bày các kết quả nghiên cứu; Phần 5 trình bày kết luận: phần này sẽ chốt lại các kết quả nghiên cứu, thảo luận và đƣa ra các đề xuất, những hạn chế của luận văn và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC Đề cập đến đề tài “Chính sách tài chính và giá trị của tiền mặt” đã có rất nhiều các nghiên cứu của các tác giả nƣớc ngoài và thu đƣợc những kết quả vô cùng có ý nghĩa trong thực tiễn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tên tác giả Nội dung nghiên cứu Kết quả nghiên cứu Opler et al Kiểm tra sự thay đổi Nghiên cứu của các tác giả này đƣa ra (1990) và trong mức độ nắm giữ một số kết quả thực nghiệm nhƣ sau: (1) Harford (1999) tiền mặt. Khi mức độ tiền mặt và đòn bẩy gia tăng, giá trị biên của tiền mặt giảm đáng kể; (2) Giá trị biên tiền mặt trung bình của các công ty khó khăn tài chính cao hơn đáng kể so với các công ty ít khó khăn. (3) Sự khác biệt về giá trị biên tiền mặt giữa các công ty bị hạn chế tài chính và không bị hạn chế tài chính có khoảng cách lớn. Xem xét giá trị biên Pinkowitz và Họ nhận thấy rằng các cổ đông công ty tiền mặt và xem xét giá Williamson có tăng trƣởng tốt hơn và nhiều cơ hội trị tiền mặt thay đổi (2004) đầu tƣ hơn có giá trị tiền mặt cao hơn so nhƣ thế nào đối với các với các công ty tăng trƣởng kém và ổn công ty tài chính. Họ thấy rằng một đồng tiền mặt tăng thêm ở công ty hạn chế tài chính có giá trị cao hơn công ty không hạn chế tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Tên tác giả Nội dung nghiên cứu Kết quả nghiên cứu Họ đã chỉ ra rằng có sự ảnh hƣởng nghiêm Amy Dittmar, Xem xét sự thay đổi trọng, nghĩa là biến tiền mặt khá nhạy cảm Jan Mahrt trong việc nắm giữ tiền với biến giá trị doanh nghiệp. Họ thấy rằng Smith (2006) mặt dẫn đến thay đổi giá trị tiền mặt và giá trị doanh nghiệp trong giá trị thị trƣờng đƣợc xác định một phần bởi các kỳ vọng doanh nghiệp nhƣ thế của nhà đầu tƣ về việc tiền mặt đƣợc sử nào. dụng khi xảy ra các vấn đề không đƣợc kiểm soát của ban quản lý công ty.
Tổng quan nghiên cứu
Việc quản trị vốn và tài sản trong doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao giá trị công ty. Từ năm 2007 đến 2012, nghiên cứu đã khảo sát 100 công ty niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nhằm phân tích mối quan hệ giữa chính sách tài chính doanh nghiệp và giá trị của tiền mặt. Mục tiêu chính là xác định giá trị biên trung bình của tiền mặt, tác động của đòn bẩy tài chính và mức độ nắm giữ tiền mặt đến giá trị công ty, cũng như ảnh hưởng của hoạt động mua lại cổ phiếu đến giá trị tiền mặt. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng (panel data) kết hợp chuỗi thời gian và dữ liệu chéo, giúp kiểm soát các biến không quan sát được và tăng hiệu quả phân tích. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng chính sách tài chính, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lượng tiền mặt nắm giữ, từ đó nâng cao giá trị cổ đông và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công ty phi ngân hàng tại Việt Nam, trong bối cảnh thị trường chứng khoán mới nổi với nhiều đặc thù riêng biệt, góp phần làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tiền mặt trong môi trường kinh tế trong nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết tài chính doanh nghiệp và quản trị vốn lưu động, trong đó nổi bật là:
-
Lý thuyết giá trị biên của tiền mặt: Theo đó, giá trị của một đồng tiền mặt tăng thêm phụ thuộc vào mức độ nắm giữ tiền mặt hiện tại và đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Lý thuyết này được phát triển dựa trên các nghiên cứu của Faulkender và Wang (2006), nhấn mạnh mối quan hệ giữa chính sách tài chính và giá trị tiền mặt.
-
Mô hình quản trị tài chính linh hoạt: Myers và Majluf (1984) giải thích rằng các công ty duy trì tính linh hoạt tài chính để tránh chi phí tài trợ cao khi huy động vốn bên ngoài, từ đó giữ một lượng tiền mặt nhất định nhằm tối đa hóa giá trị cổ đông.
-
Khái niệm đòn bẩy tài chính: Đòn bẩy được định nghĩa là tỷ lệ tổng nợ trên tổng nợ cộng vốn chủ sở hữu theo giá trị thị trường, ảnh hưởng đến rủi ro và giá trị của tiền mặt trong doanh nghiệp.
Các khái niệm chính bao gồm: giá trị biên tiền mặt, đòn bẩy tài chính, chính sách mua lại cổ phiếu, và tỷ suất sinh lợi vượt trội.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng (panel data) từ 100 công ty niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2007-2012, loại trừ các công ty thuộc ngành tài chính ngân hàng. Dữ liệu bao gồm báo cáo tài chính và giá cổ phiếu, được thu thập từ các nguồn chính thức như trang web của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và VNIndex.
Phương pháp phân tích chính là hồi quy tuyến tính với ba mô hình: Pooled OLS, Fixed Effects (FEM) và Random Effects (REM). Kiểm định Hausman được sử dụng để lựa chọn mô hình phù hợp nhất dựa trên giả thuyết về sự tương quan giữa sai số ngẫu nhiên và biến giải thích. Cỡ mẫu gồm 600 quan sát theo thời gian và công ty, đảm bảo độ tin cậy và khả năng khái quát kết quả. Quy trình nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu, mã hóa biến, kiểm tra đa cộng tuyến, phân tích hồi quy và kiểm định mô hình.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Giá trị biên của tiền mặt không giảm theo mức độ nắm giữ tiền mặt: Kết quả hồi quy mô hình 1 cho thấy hệ số tương tác giữa mức độ nắm giữ tiền mặt và sự thay đổi tiền mặt không có ý nghĩa thống kê, tức chưa có cơ sở để khẳng định giá trị biên tiền mặt giảm khi công ty nắm giữ nhiều tiền mặt hơn. Điều này khác biệt so với các nghiên cứu quốc tế như Faulkender và Wang (2006).
-
Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng ngược chiều đến giá trị biên tiền mặt: Mô hình 2 cho thấy hệ số tương tác giữa đòn bẩy và sự thay đổi tiền mặt mang dấu âm và có ý nghĩa thống kê ở mức 5%, nghĩa là một đồng tiền mặt tăng thêm có giá trị thấp hơn đối với các công ty có đòn bẩy cao so với công ty có đòn bẩy thấp.
-
Giá trị biên tiền mặt cao hơn ở các công ty có hoạt động mua lại cổ phiếu: Mô hình 3 chỉ ra hệ số tương tác giữa tỷ lệ phân phối cổ tức và sự thay đổi tiền mặt có ý nghĩa ở mức 10%, cho thấy tiền mặt tăng thêm có giá trị cao hơn đối với các công ty ưu tiên mua lại cổ phiếu thay vì chi trả cổ tức.
-
Các biến kiểm soát như thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) có ảnh hưởng tích cực đến giá trị công ty: Hệ số EBIT có ý nghĩa ở mức 1% và 5%, cho thấy tăng EBIT làm tăng giá trị cổ đông.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sự khác biệt trong cách thị trường Việt Nam đánh giá giá trị tiền mặt so với các nền kinh tế phát triển. Việc không tìm thấy mối quan hệ giảm dần của giá trị biên tiền mặt theo mức độ nắm giữ có thể do quy mô doanh nghiệp đa dạng, thông tin công khai chưa đầy đủ và đặc thù thị trường mới nổi. Mối quan hệ ngược chiều giữa đòn bẩy và giá trị biên tiền mặt phù hợp với lý thuyết tài chính truyền thống, khi rủi ro nợ cao làm giảm lợi ích của tiền mặt đối với cổ đông. Hoạt động mua lại cổ phiếu được đánh giá tích cực, phản ánh xu hướng quản trị tài chính hiện đại và ưu tiên tối đa hóa giá trị cổ đông. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa các biến chính, cũng như bảng tổng hợp hệ số hồi quy và kiểm định Hausman để minh chứng tính phù hợp của mô hình Fixed Effects.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Duy trì mức nắm giữ tiền mặt tối ưu: Do giá trị biên tiền mặt không giảm theo mức độ nắm giữ, doanh nghiệp cần xác định mức tiền mặt phù hợp để đảm bảo thanh khoản mà không làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: Ban quản trị và phòng tài chính.
-
Quản lý đòn bẩy tài chính hợp lý: Giảm thiểu rủi ro nợ cao để tăng giá trị tiền mặt cho cổ đông, đồng thời cân nhắc sử dụng nợ một cách hiệu quả. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Ban giám đốc tài chính.
-
Khuyến khích hoạt động mua lại cổ phiếu: Các công ty nên xem xét chính sách mua lại cổ phiếu như một công cụ tăng giá trị cổ đông thay vì chỉ chi trả cổ tức. Thời gian: 1-3 năm; Chủ thể: Hội đồng quản trị.
-
Cải thiện minh bạch thông tin tài chính: Nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và công bố thông tin để phản ánh chính xác tình hình tài chính, giúp nhà đầu tư đánh giá đúng giá trị tiền mặt. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Ban kiểm soát và bộ phận kế toán.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý doanh nghiệp: Giúp hiểu rõ tác động của chính sách tài chính đến giá trị tiền mặt và từ đó đưa ra quyết định quản trị vốn hiệu quả.
-
Nhà đầu tư và phân tích tài chính: Cung cấp cơ sở để đánh giá giá trị thực của tiền mặt trong doanh nghiệp, hỗ trợ quyết định đầu tư chính xác.
-
Chuyên gia tư vấn tài chính và kiểm toán: Là tài liệu tham khảo để tư vấn chính sách tài chính phù hợp với đặc thù thị trường Việt Nam.
-
Giảng viên và sinh viên ngành kinh tế tài chính: Nguồn học liệu thực tiễn về phân tích dữ liệu bảng và ứng dụng mô hình hồi quy trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Giá trị biên của tiền mặt là gì?
Giá trị biên của tiền mặt là mức tăng giá trị công ty khi có thêm một đơn vị tiền mặt. Ví dụ, một đồng tiền mặt tăng thêm có thể làm tăng giá trị công ty hơn hoặc ít hơn một đồng tùy thuộc vào các yếu tố như đòn bẩy tài chính. -
Tại sao đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến giá trị tiền mặt?
Đòn bẩy cao làm tăng rủi ro nợ, khiến lợi ích của tiền mặt đối với cổ đông giảm do phần lớn giá trị tăng thêm thuộc về chủ nợ. Nghiên cứu cho thấy đòn bẩy càng cao, giá trị biên tiền mặt càng thấp. -
Hoạt động mua lại cổ phiếu ảnh hưởng thế nào đến giá trị tiền mặt?
Mua lại cổ phiếu được đánh giá cao hơn chi trả cổ tức vì giảm thiểu thuế cho cổ đông và thể hiện sự linh hoạt trong chính sách tài chính, làm tăng giá trị biên của tiền mặt. -
Tại sao nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ giảm dần của giá trị biên tiền mặt theo mức độ nắm giữ?
Do đặc thù thị trường Việt Nam với quy mô doanh nghiệp đa dạng, thông tin chưa minh bạch và thị trường mới nổi, nên giá trị tiền mặt được đánh giá khác biệt so với các nền kinh tế phát triển. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để phân tích dữ liệu?
Nghiên cứu sử dụng hồi quy dữ liệu bảng (panel data) với các mô hình Pooled OLS, Fixed Effects và Random Effects, cùng kiểm định Hausman để chọn mô hình phù hợp, giúp kiểm soát biến không quan sát và tăng độ chính xác.
Kết luận
- Chưa có cơ sở để khẳng định giá trị biên tiền mặt giảm theo mức độ nắm giữ tiền mặt tại các công ty Việt Nam.
- Đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng ngược chiều đến giá trị biên tiền mặt, đòn bẩy cao làm giảm giá trị tiền mặt đối với cổ đông.
- Giá trị biên tiền mặt cao hơn ở các công ty có hoạt động mua lại cổ phiếu, phản ánh xu hướng quản trị tài chính hiện đại.
- Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Fixed Effects là phù hợp nhất với dữ liệu bảng thu thập.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng mẫu, thời gian và bổ sung các yếu tố vĩ mô, vi mô để nâng cao tính khái quát và độ chính xác.
Để tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp, các nhà quản lý và nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ lưỡng chính sách tài chính liên quan đến tiền mặt và đòn bẩy. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.