Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lí Hành chính công (mã số: 62 34 82 01) của nghiên cứu sinh Trần Văn Trung, thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2015 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đinh Thị Minh Tuyết và GS.TS. Đặng Cảnh Khanh, tập trung giải quyết vấn đề xây dựng và thực thi chính sách phát triển lực lượng lao động trẻ tại khu vực miền núi phía Bắc.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Báo cáo của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) chỉ ra Việt Nam sở hữu cơ cấu dân số trẻ với tỷ lệ người dưới 25 tuổi chiếm 60% tổng dân số, tạo ra giai đoạn "dư lợi dân số" hay "cửa sổ cơ hội". Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam cùng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 xác định con người là yếu tố trung tâm, nguồn nhân lực là nhân tố quyết định công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Vùng Tây Bắc gồm 23 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 80% (tại nhiều địa bàn chiếm trên 83%). Nhóm nhân khẩu trẻ tuổi chiếm 63% dân số và 78% lực lượng lao động toàn vùng. Tuy nhiên, khu vực này gặp nhiều rào cản: trình độ dân trí thấp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, tập quán du canh du cư, tỷ lệ hộ nghèo cao. Nguồn nhân lực trẻ thiếu hụt cả về thể lực, trí lực và tâm lực; tỷ lệ cán bộ khoa học - kỹ thuật, quản lý kinh tế và giáo viên người dân tộc thiểu số đạt mức rất thấp. Dù đã có nhiều chủ trương như Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 27/11/1989 của Bộ Chính trị hay Quyết định 72-HĐBT ngày 03/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng, các chương trình hỗ trợ vẫn chưa đạt tính bền vững. Khoảng trống nghiên cứu được xác định: chưa có công trình nào khảo sát toàn diện, có hệ thống về chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc dưới giác độ khoa học Quản lý Hành chính công.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực trẻ và chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ, luận án phân tích, đánh giá thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện chính sách này.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở khoa học về nguồn nhân lực trẻ, chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ và nội dung cơ bản của chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. Phân tích, đánh giá một số nội dung cơ bản của chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực trẻ và thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ ở vùng Tây Bắc hiện nay.
- Tổng hợp những quan điểm và luận giải những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án vận hành trên 3 giả thuyết nghiên cứu chính:
- Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc là một bộ phận trong xây dựng chính sách dân tộc của đất nước và thực chất là chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
- Sự yếu kém về hiệu lực, hiệu quả của các chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc xuất phát từ sự thiếu tính đồng bộ trong thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ ở khu vực này những năm qua.
- Hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc là trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính quyền các địa phương vùng Tây Bắc và của toàn xã hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chính sách của Nhà nước có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. Trong đó, chủ thể là các cơ quan Nhà nước ở trung ương và chính quyền các địa phương vùng Tây Bắc; khách thể quản lý là nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng quá trình thực thi, hiệu lực, hiệu quả trên giác độ hệ thống tổng thể, xem xét các nhân tố ảnh hưởng của các chính sách nền tảng mà không đi sâu vào từng quy chế kỹ thuật chuyên ngành hẹp.
- Phạm vi không gian: Khảo sát, thu thập số liệu giới hạn tại 6 tỉnh thuộc vùng Tây Bắc: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai và Yên Bái.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2013, đề xuất định hướng giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tác giả hệ thống hóa các tài liệu quốc nội theo 4 cụm nội dung chính:
- Nghiên cứu chính sách dân tộc: Thời phong kiến, công trình của Phan Hữu Dật và Lâm Bá Nam (thế kỷ X - XIX) chỉ ra các biện pháp như hôn nhân chính trị với tù trưởng miền biên viễn, chính sách trấn áp kết hợp quy phục, bổ nhiệm quan lại am hiểu phong tục và vận dụng luật tục địa phương (như Điều 40 và Điều 163 Bộ luật Hồng Đức). Giai đoạn hiện nay, các công trình của Phan Hữu Dật (2001), Trương Minh Dục, Nguyễn Quốc Phẩm và Hoàng Chí Bảo tập trung vào tính bình đẳng xã hội, bảo đảm quyền lợi dân tộc thiểu số trong kinh tế thị trường ở quy mô vĩ mô chung.
- Nghiên cứu chính sách thanh niên: Nguyễn Văn Trung (1997) phân loại hệ thống chính sách đào tạo, sử dụng tài năng trẻ, tạo việc làm, y tế và bảo trợ xã hội dưới góc độ khoa học giáo dục. Phạm Minh Hạc nghiên cứu đào tạo nghề cho thanh thiếu niên trong thế kỷ XXI dưới góc độ khoa học lao động. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2010) khảo sát thị trường việc làm cho thanh niên Việt Nam. Đoàn Văn Thái (2004) tiếp cận quản lý nhà nước về thanh niên dưới góc độ khoa học quản lý. Trần Văn Miều phân tích tác động của phong trào thanh niên đối với công tác đào tạo nhân lực.
- Nghiên cứu về nguồn nhân lực trẻ: Đặng Cảnh Khanh phân tích xã hội học về số lượng, chất lượng nhân lực thanh niên dân tộc thiểu số. Nguyễn Hữu Dũng tiếp cận dưới góc độ kinh tế học về quan hệ cung - cầu lao động và nghệ thuật sử dụng lao động trẻ. Nguyễn Đăng Thành (2012) áp dụng phương pháp liên ngành (nhân học, kinh tế học phát triển, chính trị học) đánh giá cơ cấu việc làm, thu nhập của nhân lực dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu con người và nhân lực Tây Bắc: Phạm Thành Nghị nghiên cứu chỉ số phát triển con người (HDI) vùng Tây Bắc dưới góc độ nhân chủng học. Nguyễn Đình Tấn và Trần Thị Bích Hằng nghiên cứu nhận thức, thái độ, hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số đối với chính sách dân tộc. Đặng Cảnh Khanh dẫn số liệu năm 2004: cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng là người dân tộc thiểu số chỉ chiếm 6% cả nước, trình độ trên đại học chiếm 1,8%.
Các nghiên cứu của tác giả nước ngoài
- Giai đoạn trước 1945: Các học giả người Pháp như Cuisinier J. (nghiên cứu địa nhân văn và xã hội tộc người Mường) cùng các bài báo trên tạp chí Đông Dương (RI), Pháp Á (FA) nghiên cứu nhân chủng học và phong tục tập quán bản địa.
- Giai đoạn sau 1945: Guilleminet (1952) khảo cứu tập quán các dân tộc thiểu số. Furuta Moto (1989) nghiên cứu chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam. Yokoyama Yukio (2007) phân tích chính sách giảm nghèo cho người dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng nhân lực: Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2002) xác định nhân lực trẻ và nhân lực dân tộc thiểu số là nhóm yếu thế cần ưu tiên hoàn thiện chính sách vĩ mô. Hainsworth G.B (1999, 2011) khuyến nghị chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn và nâng cao sinh kế. Nolwen Henaff và Jean-Yves Martin (2007) khảo sát lao động, việc làm sau 20 năm Đổi mới. Donovan D., Rambo T.A., Fox J., Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên nghiên cứu xu hướng phát triển vùng núi phía Bắc. Báo cáo của Minot N. (2006), UNDP (1998), Công ty ADUKI Pty Ltd (1990), Neil Jamieson (2000) và Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2004) cảnh báo nguy cơ đói nghèo tập trung ở vùng dân tộc thiểu số, khuyến nghị nâng cao năng lực nội sinh thay vì áp đặt hành chính.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo các góc độ chuyên ngành riêng lẻ: kinh tế học, xã hội học, nhân chủng học, tâm lý học hoặc chính sách vĩ mô toàn quốc. Tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, tra cứu từ khóa "Nguồn nhân lực trẻ" chỉ có 7 ấn phẩm; tra cứu trên Internet về "Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc" hoàn toàn chưa có công trình chuyên sâu nào. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này bằng cách vận dụng lý thuyết Quản lý Hành chính công để phân tích chu trình chính sách (hoạch định, tổ chức thực thi, đánh giá) đối với nguồn nhân lực trẻ tại địa bàn đặc thù 6 tỉnh Tây Bắc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Lý thuyết Hành chính công: Xác định hành chính công là khoa học nghiên cứu các quy luật quản lý có hiệu quả những công việc xã hội của các tổ chức hành chính nhà nước. Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ dưới góc độ này là tập hợp các hành động ứng xử có chủ đích của Nhà nước, thể chế hóa đường lối của Đảng thành hệ thống pháp luật nhằm chăm lo, giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ.
- Khung phân tích khái niệm nhân lực:
- Nguồn lao động trẻ: Nhóm dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và đồng thời nằm trong độ tuổi thanh niên theo Luật Thanh niên (từ đủ 15 tuổi đến 30 tuổi).
- Nguồn nhân lực trẻ: Bộ phận của nguồn nhân lực quốc gia có độ tuổi từ 0 đến 30 tuổi, bao gồm cả nguồn lao động trẻ hiện tại và nguồn nhân lực dự trữ, tiềm năng (trẻ em, học sinh, sinh viên). Nguồn nhân lực này được đo lường bằng tổng thể thể lực, trí lực, tâm lực, đạo đức và nhân cách.
- Phân biệt "Thế hệ trẻ" và "Nguồn nhân lực trẻ": Dựa trên luận điểm của GS.TS. Đặng Cảnh Khanh, thế hệ trẻ mang tính tự nhiên, sinh học thuần túy (như nguồn tài nguyên thô). Để trở thành nguồn nhân lực trẻ, cá nhân phải trải qua quá trình giáo dục, đào tạo nghề nghiệp, bồi dưỡng nhân cách và kỷ luật lao động để đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội.
- Tiếp cận phát triển con người của UNDP: Dựa trên nguyên lý 3 thành tố: "của con người, cho con người, bởi con người" và mô hình phát triển bền vững (nâng cao năng lực sức khỏe, bình đẳng cơ hội thụ hưởng tăng trưởng, tham gia xây dựng chính sách, bảo đảm không tổn hại tương lai).
- Khung phân tích và đánh giá chính sách:
- Cấu trúc chính sách gồm: mục tiêu, nguyên tắc, các phân hệ chính sách, giải pháp và công cụ (công cụ kinh tế, hành chính, tổ chức, thông tin).
- Tiêu chí đánh giá hệ thống: tính đồng bộ - hệ thống, tính hiệu lực - hiệu quả, tính phù hợp và tính công bằng xã hội.
- Cấp độ đánh giá: đánh giá đầu vào, đầu ra, quá trình thực thi và tác động xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích tài liệu, văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, báo cáo thống kê; phương pháp phân loại, hệ thống hóa và đánh giá hệ thống chính sách.
- Phương pháp điều tra xã hội học (định lượng và định tính): Triển khai phát phiếu khảo sát tại 6 tỉnh Tây Bắc với tổng số 2.400 phiếu (mỗi tỉnh 400 phiếu). Đối tượng khảo sát bao gồm: thanh niên nông thôn, học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trẻ.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu và trao đổi trực tiếp với các nhà khoa học hành chính, đại biểu Quốc hội, lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, Bí thư Tỉnh đoàn và Huyện đoàn thuộc 6 tỉnh Tây Bắc.
- Phương pháp hội thảo khoa học: Tham gia và thu thập dữ liệu từ 2 hội thảo tại Tỉnh đoàn Sơn La và Tỉnh đoàn Yên Bái; 1 hội thảo chuyên đề tại Viện Nghiên cứu Thanh niên thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ, lập bảng biểu số liệu để đối chiếu biến động cơ cấu lao động, học vấn và việc làm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án
Chương này điểm luận hệ thống các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chính sách dân tộc, chính sách thanh niên, lý luận phát triển nguồn nhân lực và thực trạng nhân khẩu vùng Tây Bắc. Tác giả chứng minh rằng phần lớn các công trình hiện có chỉ phân tích chuyên biệt theo các khía cạnh kinh tế, xã hội học thuần túy hoặc tiếp cận ở tầm chính sách vĩ mô cấp quốc gia. Tại khu vực Tây Bắc, các tài liệu chưa đi sâu phân tích cơ chế phối hợp quản lý hành chính nhà nước đối với nhóm nhân lực trẻ dân tộc thiểu số. Chương 1 làm rõ khoảng trống khoa học và xác lập tính cấp thiết của việc áp dụng lý thuyết Hành chính công vào việc nghiên cứu hệ thống chính sách đối với nguồn nhân lực trẻ tại địa bàn 6 tỉnh nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở khoa học về chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, cơ sở lý luận và khung phân tích chính sách. Tác giả xác định nội hàm của nguồn nhân lực trẻ (độ tuổi 0 - 30) trên 3 trụ cột: thể lực, trí lực và tâm lực; chỉ ra tính phức tạp trong cơ cấu độ tuổi (nhóm nhà trẻ mẫu giáo 0-5 tuổi, tiểu học 6-11 tuổi, THCS 12-15 tuổi, THPT 16-18 tuổi, trung cấp/CĐ/ĐH 18-22 tuổi, lao động ổn định 22-30 tuổi).
Về mặt chính sách, chương này phân chia hệ thống chính sách thành 4 nhóm can thiệp:
- Nhóm chính sách tác động đến quy mô và số lượng nguồn nhân lực trẻ (chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, điều tiết di dân cơ học).
- Nhóm chính sách tác động đến chất lượng nguồn nhân lực trẻ (giáo dục - đào tạo, chăm sóc y tế, thể chất, chính sách văn hóa).
- Nhóm chính sách tác động đến cơ cấu nguồn nhân lực trẻ (cơ cấu ngành nghề, vùng miền, trình độ chuyên môn kỹ thuật, dân tộc).
- Nhóm chính sách tuyển dụng, phân bổ và sử dụng nguồn lao động trẻ (thị trường việc làm, tiền lương, hỗ trợ khởi nghiệp, chính sách cán bộ trẻ).
Chương 2 cũng phân tích định hướng của Liên Hợp Quốc và kinh nghiệm phát triển nhân lực trẻ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về việc ưu tiên đào tạo nghề gắn với địa bàn cư trú và chính sách ưu đãi cán bộ tại chỗ cho vùng đồng bào thiểu số.
Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ ở vùng Tây Bắc Việt Nam
Chương 3 trình bày các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đặc thù của vùng Tây Bắc (địa hình hiểm trở, giao thông chia cắt, kinh tế chậm phát triển, văn hóa đa dạng nhưng chịu ảnh hưởng của các hủ tục). Tác giả tổng hợp thực trạng nguồn nhân lực trẻ từ số liệu thống kê giai đoạn 2007 - 2013 và kết quả khảo sát 2.400 phiếu tại 6 tỉnh.
Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu thống kê cơ bản phản ánh thực trạng nguồn nhân lực và lao động trẻ tại vùng Tây Bắc được tác giả trích dẫn trong văn bản:
| Nhóm chỉ tiêu |
Dữ liệu thống kê được ghi nhận trong văn bản |
Nguồn/Mốc thời gian trích dẫn |
| Tỷ trọng nhân khẩu trẻ |
Độ tuổi 0 - 30 chiếm 63% dân số vùng Tây Bắc |
Báo cáo dẫn tại [64, Tr.14] |
| Tỷ trọng trong lực lượng lao động |
Lao động trẻ chiếm 78% tổng lực lượng lao động Tây Bắc |
Báo cáo dẫn tại [64, Tr.14] |
| Tỷ lệ dân tộc thiểu số |
Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 80% (trên 83% dân số) |
Số liệu địa bàn 23 dân tộc |
| Trình độ cán bộ dân tộc thiểu số |
Cán bộ ĐH, CĐ chiếm 6%; trình độ trên ĐH chiếm 1,8% cả nước |
Đặng Cảnh Khanh [52, Tr.17], năm 2004 |
| Cơ cấu dân số trẻ toàn quốc |
Dưới 25 tuổi chiếm 60%; nhóm 0 - 30 tuổi chiếm 63,8% |
UNFPA, Tổng điều tra 04/2014 |
| Mẫu khảo sát thực tế |
2.400 phiếu (400 phiếu/tỉnh tại Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái) |
Dữ liệu khảo sát thực địa của tác giả |
Chương 3 phân tích sâu 4 nhóm tác động chính sách:
- Về quy mô, số lượng: Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên tại các bản làng vùng cao vẫn ở mức cao do tập quán kết hôn sớm và sinh nhiều con; biến động di dân cơ học tự do gây khó khăn cho việc quản lý nguồn nhân lực.
- Về chất lượng: Mạng lưới trường lớp bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú được mở rộng, nhưng tỷ lệ trẻ em bỏ học ở bậc THCS và THPT còn cao; tỷ lệ lao động trẻ qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật đạt mức rất thấp so với bình quân cả nước; thể chất, chiều cao, cân nặng của thanh thiếu niên hạn chế do thiếu dinh dưỡng; khả năng sử dụng tiếng phổ thông tại vùng sâu, vùng xa chưa đạt yêu cầu.
- Về cơ cấu: Mất cân đối nghiêm trọng giữa cơ cấu ngành nghề (lao động tập trung chủ yếu trong nông - lâm nghiệp lạc hậu, tỷ lệ trong công nghiệp và dịch vụ rất thấp); mất cân đối giữa trình độ chuyên môn kỹ thuật với nhu cầu sử dụng thực tế.
- Về tuyển dụng và sử dụng: Chính sách cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ bộc lộ bất cập, sinh viên ra trường không được bố trí công tác đúng chuyên ngành; chính sách thu hút trí thức trẻ miền xuôi lên công tác thiếu tính ràng buộc và cơ chế khuyến khích lâu dài; việc luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ trẻ người dân tộc thiểu số tại chỗ còn chậm.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc Việt Nam
Chương 4 đưa ra các dự báo về biến động nhân khẩu học và nhu cầu nhân lực trẻ vùng Tây Bắc đến năm 2020; hệ thống hóa tư tưởng Hồ Chí Minh và các Nghị quyết của Đảng về công tác thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách:
- Nhóm giải pháp về chính sách giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng: Củng cố mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; đổi mới nội dung chương trình dạy nghề gắn với kinh tế rừng, kinh tế cửa khẩu và nông nghiệp đặc sản; cải tiến quy trình cử tuyển gắn trách nhiệm đào tạo với nhu cầu tuyển dụng của địa phương.
- Nhóm giải pháp chính sách tác động đến phát triển y tế, tăng cường sức khỏe: Nâng cấp trạm y tế xã; tăng cường chương trình dinh dưỡng học đường; triển khai các chính sách chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, phòng chống hôn nhân cận huyết thống và tảo hôn.
- Nhóm giải pháp chính sách thu hút nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao: Ban hành chế độ đãi ngộ thỏa đáng về nhà ở, phụ cấp thu hút, phụ cấp trách nhiệm nhằm giữ chân sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, trí thức trẻ về công tác tại các xã đặc biệt khó khăn.
- Nhóm giải pháp chính sách tăng cường tính chủ thể của thanh thiếu niên Tây Bắc: Xóa bỏ tâm lý trông chờ, ỷ lại vào trợ cấp của Nhà nước; khơi dậy ý chí tự lực vươn lên, phát huy tinh thần tự lập nghiệp, học tập nâng cao trình độ.
- Nhóm giải pháp chính sách phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo: Giao đất, giao rừng cho hộ gia đình thanh niên; hỗ trợ vốn vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội để thanh niên khởi nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Nhóm giải pháp chính sách về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống văn hóa cộng đồng: Xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; bài trừ hủ tục mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội đi đôi với việc bảo tồn ngôn ngữ, lễ hội truyền thống tốt đẹp.
- Nhóm giải pháp tăng cường vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp: Đổi mới phương thức hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam; biến các phong trào thanh niên tình nguyện thành môi trường rèn luyện thực tiễn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Đặt nền móng tiếp cận nghiên cứu nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc dưới chuyên ngành Quản lý Hành chính công, thay vì tiếp cận đơn thuần theo xã hội học hay kinh tế học lao động.
- Hệ thống hóa, phân định rõ ràng các khái niệm công cụ: làm rõ sự khác biệt giữa "nguồn nhân lực trẻ" (độ tuổi 0 - 30, mang tính tiềm năng và thể lực, trí lực, tâm lực toàn diện), "nguồn lao động trẻ" (độ tuổi 15 - 30, mang tính pháp lý việc làm) và "thế hệ trẻ" (nhóm nhân khẩu sinh học).
- Xây dựng khung phân tích và tiêu chí đánh giá hệ thống chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ tại địa bàn đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số, dựa trên 4 tiêu chuẩn: tính hệ thống - đồng bộ, tính hiệu lực - hiệu quả, tính phù hợp và tính công bằng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng nguồn nhân lực và việc thực thi các nhóm chính sách tại 6 tỉnh Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái) thông qua hệ thống bảng biểu xử lý từ 2.400 phiếu khảo sát và chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1990 - 2013.
- Chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến các chính sách giai đoạn vừa qua kém hiệu lực là do thiếu tính đồng bộ giữa các khâu đào tạo - tuyển dụng - bố trí sử dụng, và sự phối hợp lỏng lẻo giữa các bộ, ngành với chính quyền địa phương.
- Luận chứng 7 nhóm giải pháp chính sách mang tính khả thi, phân định rõ trách nhiệm cụ thể của các chủ thể:
- Đối với Đảng: Ban hành nghị quyết chuyên đề về phát triển nhân lực trẻ vùng dân tộc thiểu số, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng địa phương.
- Đối với Nhà nước: Rà soát, sửa đổi hệ thống văn bản pháp luật về thanh niên, chính sách cử tuyển, chính sách tiền lương và phân bổ ngân sách đầu tư cho giáo dục - y tế Tây Bắc.
- Đối với chính quyền 6 tỉnh Tây Bắc: Xây dựng quy hoạch nhân lực dài hạn, tổ chức điều tra nhu cầu việc làm định kỳ, thực hiện công khai, minh bạch quy trình tuyển dụng và bố trí cán bộ trẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án giới hạn khảo sát thực địa trong phạm vi 6 tỉnh (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái). Dữ liệu chưa bao quát toàn bộ các huyện miền núi có điều kiện tương đồng thuộc các tỉnh lân cận trong khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc.
- Đề tài tập trung phân tích chính sách ở cấp độ hệ thống tổng thể của quản lý nhà nước, do đó chưa đi sâu mổ xẻ các quy trình kỹ thuật định mức tài chính, định mức đào tạo cụ thể của từng chuyên ngành giáo dục hoặc y tế riêng biệt.
- Khung thời gian dữ liệu thực nghiệm tập trung giai đoạn 1990 đến năm 2013, chưa phản ánh được các biến động chính sách và kinh tế - xã hội phát sinh sau mốc thời gian này.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn dân tộc thiểu số khác có đặc thù tương tự như khu vực Tây Nguyên và vùng đồng bào Khmer Tây Nam Bộ để so sánh đối chiếu hiệu quả chính sách.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành (giữa ngành Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc) trong chu trình quản lý một chính sách cụ thể như chính sách cử tuyển hoặc chính sách luân chuyển cán bộ trẻ.
- Đánh giá tác động của các chính sách giai đoạn sau năm 2015, cập nhật cơ sở dữ liệu nhân lực thanh niên theo các tiêu chuẩn mới của Luật Thanh niên sửa đổi.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và luận cứ thực tiễn cho Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quá trình rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách đào tạo, dạy nghề, cử tuyển và sử dụng lao động dân tộc thiểu số.
- Đối với chính quyền địa phương 6 tỉnh Tây Bắc: Là tài liệu tham khảo cho Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân các cấp trong việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực, ban hành các nghị quyết đặc thù về thu hút trí thức trẻ và bố trí cán bộ cơ sở.
- Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: Giúp Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và các Tỉnh đoàn vùng Tây Bắc thiết kế các phong trào hành động cách mạng sát hợp với tâm lý, tập quán và nhu cầu mưu sinh của thanh niên miền núi.
- Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Đóng góp tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ giảng dạy, nghiên cứu các học phần Quản lý công, Phân tích chính sách công, Quản lý nhà nước về xã hội tại Học viện Hành chính Quốc gia và các viện nghiên cứu, trường đại học khối khoa học xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt "nguồn nhân lực trẻ" với "nguồn lao động trẻ" và "thế hệ trẻ" dựa trên căn cứ khoa học nào?
Luận án căn cứ vào khung pháp lý và xã hội học để phân định: "Nguồn lao động trẻ" giới hạn trong độ tuổi 15 - 30 theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Thanh niên, nhấn mạnh tư cách tham gia thị trường lao động. "Nguồn nhân lực trẻ" bao quát rộng hơn từ 0 đến 30 tuổi, bao gồm cả lao động hiện tại và lực lượng tiềm năng dự trữ (trẻ em, học sinh, sinh viên) được nhìn nhận toàn diện qua thể lực, trí lực và tâm lực. Trong khi đó, "thế hệ trẻ" là khái niệm mang nặng tính tự nhiên, sinh học. Một cá nhân trẻ tuổi chỉ trở thành nguồn nhân lực khi được nuôi dưỡng, giáo dục và đào tạo để có năng lực tham gia vào đời sống kinh tế - xã hội.
2. Địa bàn khảo sát thực tế và quy mô mẫu điều tra xã hội học của luận án được thực hiện ở đâu?
Khảo sát thực địa của luận án được giới hạn tại 6 tỉnh vùng Tây Bắc gồm: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai và Yên Bái. Tổng dung lượng mẫu điều tra là 2.400 phiếu hỏi (mỗi tỉnh phân bổ 400 phiếu), đối tượng thu thập thông tin bao gồm thanh niên nông thôn, học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng lao động trẻ.
3. Những số liệu nào phản ánh tính cấp thiết về nguồn nhân lực tại vùng Tây Bắc?
Theo các tài liệu và số liệu được luận án trích dẫn, thanh thiếu niên chiếm 63% dân số và 78% lực lượng lao động toàn vùng Tây Bắc, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 80% (trên 83% tại nhiều nơi). Tuy nhiên, năm 2004 cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng là người dân tộc thiểu số chỉ chiếm 6% cả nước, trình độ trên đại học chỉ chiếm 1,8%. Vùng Tây Bắc đối mặt với tình trạng thiếu hụt trầm trọng cán bộ kỹ thuật, quản lý kinh tế và giáo viên các cấp.
4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc?
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tại Chương 4: (1) Chính sách giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng; (2) Chính sách phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe; (3) Chính sách thu hút nhân lực trẻ chất lượng cao; (4) Chính sách tăng cường tính chủ thể của thanh thiếu niên; (5) Chính sách phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo; (6) Chính sách phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; (7) Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội và xã hội - nghề nghiệp.
5. Ba giả thuyết nghiên cứu chính được luận án đặt ra và chứng minh là gì?
Ba giả thuyết nghiên cứu gồm: (1) Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc là một bộ phận trong chính sách dân tộc, thực chất là chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số; (2) Sự yếu kém về hiệu lực, hiệu quả của chính sách bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong khâu tổ chức thực thi những năm qua; (3) Hoàn thiện hệ thống chính sách này là trách nhiệm phối hợp của các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương vùng Tây Bắc và toàn xã hội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Trần Văn Trung là công trình khoa học tiếp cận hệ thống chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc dưới chuyên ngành Quản lý Hành chính công. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, chuẩn hóa khái niệm nguồn nhân lực trẻ (0 - 30 tuổi) và xây dựng khung tiêu chí đánh giá chính sách dựa trên tính đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả và công bằng. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại 6 tỉnh Tây Bắc giai đoạn 1990 - 2013, tác giả đã chỉ rõ các bất cập trong khâu thực thi và đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ đào tạo, sử dụng, y tế đến thể chế đãi ngộ. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác quản trị công, hoạch định chính sách dân tộc và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.