Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển ĐNGV tiểu học. Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển ĐNGV tiểu học tr n địa bàn hu ện 4 Sơn Tâ tỉnh Quảng Ngãi. Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển ĐNGV tiểu học tr n địa bàn hu ện Sơn Tâ tỉnh Quảng Ngãi. P ần 3 Kết luận và khu ến nghị Ngoài phần ch nh còn có phần phụ lục và phần danh mục các tài liệu tham khảo 5 CHƢƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 1.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Trên thế giới Đối với các nƣớc ở châu Á nói chung các cùng n m trong khối ASEAN nói riêng, Singapore và Mala sia có nhiều điểm tƣơng đồng trong phát triển nghề nghiệp giáo vi n (Bộ Giáo dục quản l toàn bộ hoạt động đào tạo và bồi dƣỡng; Ch nh phủ hai nƣớc đều đặt mục ti u nâng cao chất lƣợng giáo vi n thông qua việc tạo cơ hội học th m, lƣơng thƣởng, đãi ngộ; Tập trung vào đào tạo giáo vi n từ giai đoạn ban đầu), giáo dục nói chung và đào tạo, bồi dƣỡng giáo vi n nói ri ng của hai nƣớc trong hơn 50 năm qua đã có những thành tựu lớn với những bƣớc phát triển vƣợt bậc. Nói đến Singapore là nói đến một trong những câu chu ện thành công của giáo dục châu Á. Một trong những l do đặc biệt quan trọng khiến Singapore rất thành công trong việc xâ dựng một hệ thống giáo dục đẳng cấp thế giới trong một thời gian ngắn là Ch nh phủ nƣớc nà đã xâ dựng và thực hiện hiệu quả những ch nh sách kịp thời, hợp l và xứng đáng cho đội ngũ làm giáo dục.
Còn Mala sia, kể từ khi giành đƣợc độc lập vào năm 1957, giáo dục đã đóng vai trò nổi bật nhƣ là một phần không thể tách rời của ch nh sách phát triển của Ch nh phủ. Giáo dục đã trải qua những tha đổi và phát triển mạnh mẽ trong nhiều năm. Ch nh sách phát triển nghề nghiệp giáo vi n đã đƣợc Ch nh phủ quan tâm thực hiện và đã có những ƣu việt so với khu vực. Đứng trƣớc u cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam, kinh nghiệm về đổi mới giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ giáo vi n của Singapore và Mala sia sẽ là bài học quý giá để ch ng ta học tập, vận dụng vào bối cảnh thực tiễn.
[30] Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dƣỡng giáo vi n đƣợc tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nh m thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tƣ vấn cho mọi ngƣời dân trong xã hội. Tại Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo vi n, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phƣơng thức bồi dƣỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo vi n đƣợc đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phƣơng pháp dạy học.
Tại Triều Tiên một trong những nƣớc có chính sách rất thiết thực về bồi dƣỡng và đào tạo lại cho ĐNGV. Tất cả giáo vi n đều phải tham gia học tập đầ đủ các nội 6 dung về chƣơng trình về nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo qu định. Nhà nƣớc đã đƣa ra “Chƣơng trình bồi dƣỡng giáo viên mới” để bồi dƣỡng đội ngũ giáo vi n đƣợc thực hiện trong 10 năm và “Chƣơng trình trao đổi” để đƣa giáo vi n đi tập huấn ở nƣớc ngoài. Các ch nh sách ƣu việt của các nƣớc dành cho đào tạo và bồi dƣỡng giáo vi n đã có tác động qu ết định và tạo ra thành quả cụ thể.
Cũng là một quốc gia thuộc khu vực Châu Á, cùng chịu ảnh hƣởng của hệ tƣ tƣởng Nho giáo, Việt Nam hoàn toàn có thể nghi n cứu và học tập các bài học kinh nghiệm trong giáo dục của các nƣớc, góp phần đƣa giáo dục Việt Nam, đƣa sự nghiệp đào tạo và bồi dƣỡng giáo vi n trong thời gian không xa, ngang tầm với các nƣớc ti n tiến trong khu vực. Ở Việt Nam Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đang đƣợc đẩ mạnh, việc đặt ra những u cầu đổi mới về vai trò của ĐNNG ngà càng trở n n cấp thiết, đặc biệt khi mục ti u giáo dục là hình thành nhân cách và phát triển các năng lực cá nhân cho ngƣời học. Thủ tƣớng Ch nh phủ đã ph du ệt Đề án “Đào tạo, bồi dƣỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng u cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 – 2020, định hƣớng đến năm 2025”. Mục ti u của Đề án nh m đào tạo, bồi dƣỡng ĐNNG và CBQL cơ sở giáo dục bảo đảm chuẩn hóa về chu n môn, nghiệp vụ nh m đáp ứng u cầu đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT.
Điều nà một lần nữa khẳng định tầm quan trọng của công tác phát triển ĐNGV hiện na. Đánh giá về chất lƣợng ĐNGV hiện na , Bộ Giáo dục và Đào tạo cho r ng về cơ bản đủ về số lƣợng, đạt chuẩn và tr n chuẩn trình độ đào tạo, tƣơng đối hợp lý về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức và ý thức ch nh trị tốt, có lòng u nghề, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, t ch cực học tập, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chu n môn nghiệp vụ và đáp ứng đƣợc u cầu, nhiệm vụ của các nhà trƣờng. Công tác xâ dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo đƣợc thực hiện theo hệ thống các văn bản qu phạm pháp luật triển khai Luật vi n chức. Nhiều địa phƣơng đã thực hiện tốt việc xâ dựng Đề án vị tr việc làm, tổ chức chu ển xếp từ ngạch sang hạng cho giáo vi n theo ti u chuẩn chức danh nghề nghiệp; đánh giá vi n chức để rà soát, sàng lọc và tinh giản theo tinh thần chỉ đạo của Nghị qu ết số 39-NQ TW của Trung ƣơng và Nghị định số 108 2014 NĐ-CP của Ch nh phủ.
Công tác qu hoạch, tu ển dụng, bố tr , sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm đội ngũ đƣợc tăng cƣờng và thực hiện khá tốt, nhiều địa phƣơng đã có những phƣơng án bố trí CBQL, giáo vi n, nhân vi n trƣờng học một cách linh hoạt để tiết kiệm và sử dụng có 7 hiệu quả bi n chế; chế độ, ch nh sách cho nhà giáo đƣợc bảo đảm. Một số địa phƣơng làm tốt nhƣ Lâm Đồng, Huế, Đồng Tháp, Hải Dƣơng, Ninh Bình, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hƣng Y n, Ki n Giang. [31] Công tác bồi dƣỡng thƣờng xu n cho đội ngũ giáo vi n mầm non, phổ thông đã đƣợc nhiều địa phƣơng tổ chức thực hiện theo các văn bản chỉ đạo của Bộ và từng bƣớc đạt hiệu quả; nhiều sở giáo dục và đào tạo đã t ch cực chủ động phối hợp tốt với các cơ sở đào tạo giáo vi n trong công tác xâ dựng kế hoạch và bồi dƣỡng đội ngũ, triển khai Đề án đào tạo, bồi dƣỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng u cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hƣớng đến năm 2025. Hiện na tại Quảng Ngãi nói chung, hu ện Sơn Tâ nói riêng khi chu ển ngang từ ngạch sang hạng chức danh nghề nghiệp, nhiều giáo vi n chƣa đảm bảo đủ các ti u chuẩn ti u ch theo qu định.
Năng lực nghề nghiệp của một bộ phận nhà giáo còn ếu, phƣơng pháp giảng dạ chậm đổi mới, chƣa đáp ứng đƣợc u cầu dạ học theo định hƣớng phát triển năng lực hoặc có biểu hiện thiếu phƣơng pháp sƣ phạm trong giáo dục học sinh. Khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học trong quản lý, dạ và học của nhiều giáo vi n còn hạn chế, ĐNNG cốt cán hoạt động theo cơ chế cũ, chƣa đƣợc xâ dựng bài bản và chƣa đủ mạnh n n không phát hu đƣợc vai trò, vị tr của đội ngũ đầu đàn tại các nhà trƣờng. Năng lực quản lý của một bộ phận CBQL cơ sở giáo dục tại đơn vị còn ếu, chƣa đáp ứng đƣợc u cầu về QLGD trong bối cảnh đổi mới. Việc đánh giá cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo các chuẩn hiệu trƣởng chƣa thật sự hiệu quả, nặng về định t nh, thiếu định lƣợng, quá trình đánh giá còn nể nang, hình thức.
Để thực hiện hiệu quả việc đổi mới CTGDPT trong thời gian đến cần thực hiện hiệu quả, đồng bộ các giải pháp sau: - Làm tốt công tác qu hoạch ĐNGV và CBQL giáo dục để chủ động trong công tác dự báo nguồn nhân lực tại đơn vị; các trƣờng sƣ phạm phối hợp chặt chẽ với các địa phƣơng chủ động trong cân đối chỉ ti u tu ển sinh và lộ trình đào tạo mới, đào tạo lại và bồi dƣỡng ĐNGV và CBQL giáo dục. - Tăng cƣờng công tác tu n tru ền, giáo dục ĐNGV và CBQL giáo dục về vị tr và trách nhiệm nghề nghiệp, về sự cần thiết cần phải thƣờng xu n bồi dƣỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực và tác phong nghề nghiệp. - Thực hiện đầ đủ, kịp thời các chế độ, ch nh sách đối với ĐNNG và CBQL giáo dục, t ch cực tham mƣu với ch nh qu ền địa phƣơng để có cơ chế, ch nh sách động vi n, kh ch lệ đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vƣợt qua khó khăn, 8 thử thách, nỗ lực công tác với chất lƣợng, hiệu quả cao; ban hành các cơ chế, ch nh sách phù hợp, hiệu quả để đẩ mạnh công tác đào tạo, bồi dƣỡng chuẩn hóa ĐNGV và CBQL giáo dục, phát triển ĐNGV và CBQL cốt cán ở các nhà trƣờng, ĐNGV và CBQL ở các trung tâm học tập cộng đồng, đặc biệt là ĐNGV và CBQL giáo dục đang công tác tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra việc qu hoạch đội ngũ, tu ển dụng, bố tr và sử dụng đội ngũ giáo vi n, nhân vi n, cán bộ quản lý của các địa phƣơng để có phƣơng án chấn chỉnh, xử lý kịp thời đối với những địa phƣơng có vi phạm.