Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò là trụ cột then chốt nhằm bảo đảm ổn định đời sống nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Tính đến hết ngày 31/05/2018, cả nước có 13,79 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong khi số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ đạt mức khiêm tốn khoảng 240.000 người. So với quy mô khoảng 35 triệu lao động thuộc khu vực phi chính thức, tỷ lệ bao phủ của loại hình tự nguyện vẫn còn rất thấp, đồng nghĩa với việc gần 98% lao động tự do đang nằm ngoài lưới an toàn an sinh. Đáng chú ý, có tới 60% số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là các trường hợp từng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước đó rồi tiếp tục đóng nối để đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Thực trạng trên đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá toàn diện các rào cản chính sách và nhận diện nhu cầu thực tế của người lao động tại cơ sở. Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Đây là địa bàn cửa ngõ phía Bắc thủ đô với diện tích 18.230 ha, quy mô dân số hơn 375.000 người sinh sống tại 23 xã và 1 thị trấn, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 17,4%/năm. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là làm rõ nhận thức, đánh giá mức độ tiếp cận, chỉ ra các điểm nghẽn trong quá trình thực thi chính sách, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp công tác xã hội mang tính thực tiễn cao nhằm mở rộng diện bao phủ an sinh cho người lao động tại địa phương trong giai đoạn 2018-2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp hai hệ thống lý thuyết nền tảng của khoa học xã hội và hành vi để luận giải sâu sắc thái độ, quyết định tham gia của người dân. Thứ nhất là Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow hình thành từ năm 1950, phân cấp 5 tầng bậc nhu cầu từ sinh lý cơ bản, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến phát huy bản ngã. Khi người lao động đáp ứng được các điều kiện sinh hoạt tối thiểu ở bậc 1, họ sẽ nảy sinh nhu cầu tích lũy tài chính để bảo đảm an toàn sinh kế ở bậc 2 khi về già. Nhân viên công tác xã hội ứng dụng lý thuyết này để đánh giá đúng hoàn cảnh kinh tế, khơi dậy nhu cầu an sinh dài hạn của từng nhóm thân chủ.

Thứ hai là Thuyết lựa chọn hợp lý, có nguồn gốc từ triết học và kinh tế học thế kỷ 18-19, nhấn mạnh rằng cá nhân luôn cân nhắc kỹ lưỡng giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu về trước khi đưa ra quyết định hành động. Dưới góc nhìn này, người lao động tự do luôn so sánh mức đóng 22% thu nhập tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 với những quyền lợi thực tế mà họ được thụ hưởng so với các gói bảo hiểm thương mại khác. Bên cạnh đó, các khái niệm trọng tâm như an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện, lao động phi chính thức và dịch vụ công tác xã hội được chuẩn hóa theo quy chuẩn pháp lý hiện hành, tạo khung phân tích đa chiều và khoa học.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu thực chứng. Khảo sát thực địa được triển khai từ tháng 01/2018 đến tháng 08/2018 tại 2 địa bàn đại diện là xã Uy Nỗ và xã Cổ Loa thuộc huyện Đông Anh. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng để thu thập dữ liệu từ 153 phiếu hỏi hợp lệ, bao gồm 74 người đang tham gia và 79 người chưa tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, giúp so sánh tương quan giữa các nhóm đối tượng có đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau.

Đồng thời, nghiên cứu thực hiện 15 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân, gồm 10 người dân địa phương tại 2 xã, 1 cán bộ nghiệp vụ cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh và 4 cán bộ phụ trách công tác văn hóa - chính sách xã. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp được sử dụng để tổng hợp hệ thống báo cáo thống kê, các văn bản quy phạm pháp luật và kết quả nghiên cứu liên quan. Việc kết hợp phân tích tương quan định lượng với dữ liệu phỏng vấn định tính giúp bóc tách sâu sắc nguyên nhân tâm lý, rào cản tài chính và những bất cập trong thủ tục hành chính tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế phản ánh bức tranh đa dạng nhưng còn nhiều hạn chế về diện bao phủ an sinh tại địa phương. Dù huyện Đông Anh đã kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2% và tạo việc làm cho gần 50.000 lao động tại các khu công nghiệp tập trung, tỷ lệ lao động tự do tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện vẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Đa số người tham gia tập trung ở độ tuổi trung niên từ 45 tuổi trở lên, trong khi nhóm lao động trẻ dưới 30 tuổi chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 12%.

Về động cơ và hình thức tham gia, có tới 60% người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thực chất là người đã có từ 10 đến 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước đó, nay tiếp tục đóng để đủ thời hạn 20 năm hưởng lương hưu hàng tháng. Đa số người tham gia lựa chọn phương thức đóng linh hoạt 3 tháng hoặc 6 tháng một lần với mức đóng căn cứ theo chuẩn nghèo nông thôn. Ngược lại, đối với 79 người chưa tham gia, có hơn 70% đối tượng cho biết lý do chính là thu nhập bấp bênh dưới 4 triệu đồng/tháng, trong khi 65% chia sẻ rằng họ thiếu thông tin chính thống và cảm thấy thời gian đóng 20 năm là quá dài.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu kết quả điều tra qua bảng tương quan giữa độ tuổi và thời gian tham gia, dữ liệu cho thấy sự bất cân xứng rõ rệt trong cấu trúc đối tượng thụ hưởng. Biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi phản ánh tâm lý người trẻ thường ưu tiên chi tiêu ngắn hạn thay vì đầu tư cho quỹ hưu trí sau 20-30 năm nữa. Điều này hoàn toàn tương đồng với các luận điểm của thuyết lựa chọn hợp lý khi người dân nhận thấy chính sách tự nguyện hiện chỉ cung cấp 2 chế độ dài hạn là hưu trí và tử tuất, hoàn toàn thiếu vắng các chế độ ngắn hạn thiết yếu như thai sản, ốm đau hay tai nạn lao động vốn có trong 5 chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Vĩnh Phúc hay mô hình an sinh tại Trung Quốc và Thụy Điển, hạn chế lớn nhất tại Việt Nam nằm ở mức độ hỗ trợ từ ngân sách và tính linh hoạt của sản phẩm bảo hiểm. Khoảng cách truyền thông tại tuyến cơ sở khiến hơn 50% người dân nông thôn nhầm lẫn giữa bảo hiểm xã hội tự nguyện với bảo hiểm nhân thọ thương mại. Bảng đánh giá mức độ hài lòng về thủ tục hành chính cho thấy nhân viên đại lý thu tại cấp xã, thôn chưa thực sự chủ động tư vấn, dẫn đến tình trạng người dân có nhu cầu nhưng gặp khó khăn khi tiếp cận điểm thu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, hệ thống 4 nhóm giải pháp công tác xã hội và cải cách chính sách được đề xuất đồng bộ:

  • Đổi mới mạnh mẽ công tác truyền thông công tác xã hội: Giao cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh phối hợp với Ủy ban nhân dân 23 xã và 1 thị trấn tổ chức các chiến dịch tư vấn trực tiếp tại 100% các nhà văn hóa thôn, làng. Mục tiêu là nâng cao nhận thức đúng đắn cho ít nhất 80% lao động tự do, giúp gia tăng tỷ lệ bao phủ an sinh thêm 15-20% trong giai đoạn 2019-2022.
  • Kiến nghị hoàn thiện khung khổ pháp lý và đa dạng hóa gói quyền lợi: Đề xuất Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng bổ sung thêm chế độ thai sản, trợ cấp ốm đau ngắn hạn và giảm thời gian đóng tối thiểu từ 20 năm xuống 15 năm, hoàn thành lộ trình thí điểm trước năm 2025.
  • Nâng cao năng lực nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên công tác xã hội và đại lý thu: Tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn chuyên môn/năm cho hơn 150 cán bộ văn hóa - xã hội, hội phụ nữ, đoàn thanh niên tại cơ sở nhằm trang bị kỹ năng tham vấn cá nhân, quản lý ca và xử lý hồ sơ nhanh chóng cho thân chủ.
  • Tăng cường chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước: Mở rộng mức hỗ trợ đóng từ 10% lên 30% đối với đối tượng khó khăn, kết hợp lồng ghép chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện với các chương trình tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm, áp dụng đồng loạt từ đầu năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách an sinh: Nguồn tư liệu thực chứng với 153 mẫu khảo sát giúp các chuyên gia lập pháp có căn cứ thực tế để hoàn thiện Luật Bảo hiểm xã hội, thiết kế các gói an sinh ngắn hạn linh hoạt cho 35 triệu lao động phi chính thức.
  • Cán bộ nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội các cấp: Cung cấp giải pháp xây dựng mạng lưới đại lý thu cấp cơ sở, tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính và nâng cao kỹ năng truyền thông an sinh tại 24 đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Là tài liệu tham khảo giá trị trong việc vận dụng thuyết nhu cầu Maslow và thuyết lựa chọn hợp lý vào giải quyết các bài toán chính sách xã hội cụ thể ở khu vực nông thôn và ven đô.
  • Người lao động tự do và chủ hộ kinh doanh cá thể: Giúp thân chủ hiểu rõ quyền lợi đóng 22% mức thu nhập tháng để tích lũy lương hưu lâu dài, nhận mức hưởng tối đa 75% và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí suốt thời gian nghỉ hưu.

Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm xã hội tự nguyện khác bảo hiểm xã hội bắt buộc ở những điểm cơ bản nào? Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm 5 chế độ toàn diện: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất với mức đóng 27,5% tổng quỹ lương do người lao động và chủ sử dụng cùng chia sẻ. Trong khi đó, bảo hiểm xã hội tự nguyện do công dân từ đủ 15 tuổi tự nguyện đóng 22% mức thu nhập lựa chọn và chỉ hưởng 2 chế độ dài hạn là hưu trí và tử tuất.

Tại sao tỷ lệ lao động phi chính thức tại huyện Đông Anh tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thấp? Nguyên nhân chủ yếu do mức thu nhập của lao động tự do không ổn định, đa số dưới 4 triệu đồng/tháng nên khó duy trì mức đóng đều đặn. Thêm vào đó, quy định thời gian đóng tối thiểu 20 năm quá dài, chính sách thiếu vắng các chế độ ngắn hạn và công tác tuyên truyền tại 23 xã chưa tiếp cận sâu rộng tới từng hộ dân.

Luận văn ứng dụng những khung lý thuyết nào để phân tích hành vi của người lao động? Nghiên cứu kết hợp Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow gồm 5 tầng bậc để đánh giá nhu cầu an toàn tài chính của người dân và Thuyết lựa chọn hợp lý nhằm phân tích sự tính toán thiệt hơn giữa chi phí 22% đóng góp với gói quyền lợi nhận được trước khi đưa ra quyết định tham gia.

Quy mô khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu của đề tài được triển khai ra sao? Đề tài thực hiện khảo sát định lượng với 153 phiếu hỏi hợp lệ gồm 74 người tham gia và 79 người chưa tham gia tại 2 xã Uy Nỗ và Cổ Loa, kết hợp 15 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân với người dân, cán bộ bảo hiểm xã hội huyện và công chức văn hóa - xã hội trong thời gian từ tháng 01/2018 đến tháng 08/2018.

Giải pháp công tác xã hội mang lại đóng góp gì trong việc thúc đẩy mở rộng đối tượng tham gia? Công tác xã hội đóng vai trò cầu nối thông qua kỹ năng tham vấn cá nhân, quản lý ca, nâng cao năng lực cho 150 cán bộ đại lý thu cơ sở, đồng thời kết nối nguồn lực trợ cấp từ ngân sách 10% đến 30% giúp người dân yếu thế dễ dàng tiếp cận hệ thống an sinh.

Kết luận

  • Luận văn phân tích sâu sắc bức tranh an sinh của huyện Đông Anh, nơi chỉ có một tỷ lệ nhỏ trong số 375.000 dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện dù kinh tế địa phương tăng trưởng ấn tượng 17,4%/năm.
  • Nghiên cứu chỉ ra nút thắt lớn nhất khi có tới 60% người tham gia chỉ là đóng nối từ bảo hiểm bắt buộc và gần 98% lao động phi chính thức toàn quốc vẫn đứng ngoài lưới an sinh.
  • Ứng dụng thành công lý thuyết Maslow và thuyết lựa chọn hợp lý trên mẫu thực nghiệm 153 khách thể để làm rõ rào cản về thời gian đóng 20 năm và sự thiếu hụt các chế độ ngắn hạn.
  • Đóng góp hệ thống 4 giải pháp công tác xã hội đồng bộ, hướng tới mục tiêu phủ sóng đại lý thu tại 100% thôn bản và nâng tỷ lệ bao phủ an sinh thêm 15-20% trong lộ trình 2020-2025.
  • Nghiên cứu là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn quý giá, kêu gọi các nhà hoạch định chính sách cùng chính quyền cơ sở chung tay hoàn thiện chính sách an sinh xã hội toàn diện vì quyền lợi bền vững của người lao động.