Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Chiết Xuất và Phân Lập Hợp Chất Từ Sa Sâm Nam Launaea Sarmentosa

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc hợp chất từ sa sâm nam Launaea sarmentosa thu hái ở Thanh Hóa.

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về chi Launaea

1.2. Vị trí phân loại

1.3. Một số loài thuộc chi Launaea được tìm thấy trên thế giới

1.4. Tổng quan về loài Launaea sarmentosa (Willd.

1.5. Đặc điểm thực vật

1.6. Phân bố và sinh thái

1.7. Thành phần hóa học

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Hóa chất, thiết bị

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp định tính các nhóm chất thường gặp

2.5. Phương pháp chiết xuất và phân lập

2.6. Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

3.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp

3.2. Chiết xuất và phân lập các chất

3.3. Chiết xuất cao toàn phần

3.4. Chiết xuất và phân lập hợp chất

3.5. Xác định cấu trúc hợp chất phân lập được

3.6. Hợp chất SS-1C

3.7. Hợp chất SS-3B

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Về định tính

4.2. Về chiết xuất

4.3. Về phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất

4.4. Hỗn hợp của Stigmasterol và β-sitosterol

4.5. Hợp chất Esculetin

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiết xuất và phân lập hợp chất từ Sa sâm nam

Sa sâm nam, hay còn gọi là Launaea sarmentosa, là một loài thực vật có nhiều công dụng trong y học cổ truyền. Việc chiết xuất và phân lập các hợp chất từ loài này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thành phần hóa học mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong điều trị bệnh. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các hợp chất có trong phần trên mặt đất của cây Sa sâm nam thu hái tại Thanh Hóa.

1.1. Đặc điểm sinh học của Sa sâm nam

Sa sâm nam là cây thảo, sống lâu năm, có thân leo và rễ bên. Cây có khả năng thích nghi với môi trường khô, mặn và cát, thường mọc ở vùng ven biển. Đặc điểm này giúp cây phát triển mạnh mẽ và dễ dàng sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt.

1.2. Công dụng và giá trị dược liệu của Sa sâm nam

Sa sâm nam được biết đến với nhiều công dụng như hạ sốt, giảm ho, và lợi sữa. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng loài này có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa và bảo vệ gan, làm cho nó trở thành một nguồn dược liệu quý giá trong y học cổ truyền.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu Sa sâm nam

Mặc dù Sa sâm nam có nhiều công dụng, nhưng nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của nó vẫn còn hạn chế. Việc thiếu thông tin khoa học vững chắc về loài này gây khó khăn trong việc ứng dụng rộng rãi trong y học hiện đại.

2.1. Thiếu dữ liệu nghiên cứu về thành phần hóa học

Hiện tại, chỉ có một số hợp chất được phân lập từ Sa sâm nam, như alkaloid và flavonoid. Việc thiếu các nghiên cứu sâu về thành phần hóa học làm giảm khả năng ứng dụng của loài này trong điều trị bệnh.

2.2. Khó khăn trong việc bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu

Sự phát triển của đô thị hóa và biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến môi trường sống của Sa sâm nam. Việc bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu này là một thách thức lớn cần được quan tâm.

III. Phương pháp chiết xuất hợp chất từ Sa sâm nam hiệu quả

Để chiết xuất và phân lập hợp chất từ Sa sâm nam, các phương pháp hiện đại như sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký lỏng cao áp (HPLC) được áp dụng. Những phương pháp này giúp xác định và phân tích các hợp chất có trong cây một cách chính xác.

3.1. Quy trình chiết xuất hợp chất từ Sa sâm nam

Quy trình chiết xuất bao gồm việc thu hái, sấy khô, và chiết xuất bằng dung môi như ethanol hoặc methanol. Các bước này giúp thu được cao chiết có chứa nhiều hợp chất có giá trị.

3.2. Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất

Sau khi chiết xuất, các hợp chất được phân lập bằng phương pháp sắc ký. Việc xác định cấu trúc được thực hiện thông qua các kỹ thuật như NMR và MS, giúp hiểu rõ hơn về tính chất hóa học của các hợp chất.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của Sa sâm nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng Sa sâm nam chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Các kết quả này không chỉ khẳng định giá trị dược liệu của loài này mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên.

4.1. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập

Các hợp chất phân lập từ Sa sâm nam đã cho thấy hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn. Điều này chứng tỏ rằng loài này có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm.

4.2. Ứng dụng trong y học cổ truyền và hiện đại

Sa sâm nam có thể được sử dụng trong các bài thuốc cổ truyền để điều trị các bệnh như viêm khớp và rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra, các sản phẩm chiết xuất từ loài này cũng có thể được phát triển để sử dụng trong y học hiện đại.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu Sa sâm nam trong tương lai

Nghiên cứu về Sa sâm nam cần được tiếp tục để khai thác hết tiềm năng của loài này. Việc phát triển các sản phẩm từ Sa sâm nam không chỉ có giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo tồn nguồn dược liệu quý hiếm.

5.1. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của Sa sâm nam. Điều này sẽ giúp xác định rõ hơn giá trị dược liệu của loài này.

5.2. Tăng cường bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu

Cần có các biện pháp bảo tồn và phát triển Sa sâm nam để đảm bảo nguồn dược liệu này không bị suy giảm. Việc này không chỉ có lợi cho y học mà còn cho cộng đồng địa phương.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp chiết xuất phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ phần trên mặt đất loài sa sâm nam launaea sarmentosa willd merr et chun thu hái ở thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về chi Launaea 1. Vị trí phân loại Vị trí phân loại của chi Launaea trong giới thực vật [1] theo “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” như sau: Giới: Thực vật (Plantea) Ngành: Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp: Ngọc Lan (Magnoliopsida) Bộ: Cúc (Asterales) Họ: Cúc (Asteraceae) Chi: Launaea 1. Một số loài thuộc chi Launaea được tìm thấy trên thế giới Hiện nay người ta đã tìm thấy và định danh khoảng 50 loài thuộc chi Launaea.

Các loài thuộc chi thực vật này được liệt kê theo Bảng 1.1: Một số loài thuộc chi Launaea trên thế giới STT Tên khoa học STT Tên khoa học Launaea acaulis (Roxb. Launaea mucronata (Forssk. ex Kerr Muschl. Launaea amal-aminiae N.

Launaea nana (Baker) Chiov. Launaea angustifolia (Desf. Launaea arborescens (Batt.Kilian Launaea benadirensis Chiov. Launaea bornmuelleri (Hausskn.

Launaea piestocarpa (Boiss. Launaea brunneri (Webb) Amin Launaea popovii Krasch. ex Boulos 2 Launaea cabrae (De Wild.) Launaea procumbens (Roxb.Kilian Ramayya & Rajagopal Launaea capitata (Spreng.Kilian Launaea cervicornis (Boiss.) Launaea pumila (Cav. Font Quer & Rothm Launaea cornuta (Hochst.

ex Launaea quercifolia (Desf. Launaea crassifolia (Balf.) Launaea rarifolia (Oliv.Jeffrey Hiern) Boulos Launaea fragilis (Asso) Pau Launaea rogersii (Humbert) 13. Humbert & Boulos Launaea gorgadensis (Bolle) Launaea rueppellii (Sch. & Hiern) Amin ex Boulos Launaea hafunensis Chiov.

Launaea sarmentosa (Willd. et Chun* Launaea intybacea (Jacq.Kilian Launaea spinosa (Forssk. Kuntze Launaea lanifera Pau Launaea taraxacifolia (Willd. Launaea microcephala Hook.

Launaea viminea (Batt. Phân bố Launaea là một chi nhỏ của họ Cúc (Asteraceae) gồm khoảng 50 loài, hầu hết đều thích nghi với môi trường sống khô, mặn và cát [36]. Chi Launaea phân bố chủ yếu ở Nam Địa Trung Hải, Châu Phi và Tây Nam Á và đặc biệt, rất phổ biến ở các khu vực Bắc Phi [20]. Ở Việt Nam có một số loài thuộc chi này, phân bố ở vùng ven biển và các đảo lớn, từ Quảng Ninh, Hải Phòng vào đến Đồng Nai, Bến Tre.

Tổng quan về loài Launaea sarmentosa (Willd. Danh pháp Danh pháp của Sa sâm nam theo “Cây thuốc và Động vật làm thuốc ở Việt Nam” [1] như sau: • Tên tiếng Việt: Sa sâm nam, Cỏ chân vịt, Hải cúc • Tên khoa học: Launaea sarmentosa (Willd. et Chun • Họ thực vật: Cúc (Asteraceae) • Tên đồng nghĩa: Launaea sarmentosa (Willd. Ex Kuntze, Launaea pinnatifida Cass 1.

Đặc điểm thực vật Launaea sarmentosa (L. sarmentosa) hay còn được biết đến với cái tên Sa sâm nam là cây thảo, sống lâu năm. Cây thân leo có rễ bên mang chồi kéo dài, mỗi rễ có từ 2-3 thân. Thân mọc bò, cao khoảng 20-90 cm, phân nhánh [1, 32].

Lá mọc thành chùm, kích thước 3-8 × 0,6-1 cm, hình răng cưa thành thùy hình chùy, nhỏ dần về phía gốc, có răng cưa rõ rệt, đỉnh nhọn, tù hoặc tròn. Tận cùng lá thứ cấp xếp hình hoa thị dọc theo thân, thường có 14-18 bông hoa; với cánh hoa dài khoảng 1-3 cm. Quả sa sâm nam có rìa vảy màu trắng rõ rệt, đỉnh nhọn đến tù; bên ngoài hình con thoi hoặc hình trứng đến hình mũi mác [1, 32].2: Bản vẽ thực vật Launaea sarmentosa Hình 1.1: Hình ảnh thực tế của vào thế kỷ XIX Launaea sarmentosa 4 Rễ của L. sarmentosa có màu vàng nhạt, khi trưởng thành có màu nâu nhạt.

Rễ có mùi thơm, hơi tròn, hình trụ, xốp, ít rễ con, không có mấu và được nghiên cứu rằng có chứa alkaloid, acid amin, glycosid, tanin, cacbohydrat và steroid [32, 48]. Phân bố và sinh thái Ở Việt Nam, L. sarmentosa tìm thấy ở vùng ven biển và các đảo lớn từ Quảng Ninh, Hải Phòng vào đến Bến Tre. Cây cũng phân bố ở vùng ven biển phía nam Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập và một số nơi ở châu Phi [1].

sarmentosa có phần trên mặt đất thường lụi vào mùa đông. Toàn bộ phần rễ và phần gốc sẽ mọc lên chồi mới vào mùa xuân hoặc đầu mùa hè năm sau. Cây ưa sáng, chịu được mặn; thường mọc trên bãi cát ven biển, thành từng đám hoặc rải rác thành khóm riêng rẽ. Cây ra hoa quả hàng năm; quả có túm lông thuận lợi cho việc phát tán nhờ gió [1].

Thành phần hóa học Các nghiên cứu về thành phần hóa học của L. sarmentosa được thực hiện chủ yếu trên lá và rễ của loài thực vật này [12]. Kiểm tra sơ bộ hóa thực vật cho thấy rễ cây L. sarmentosa có mặt các hợp chất thuộc nhóm alkaloid, flavonoid, triterpenoid, saponin [14]; lá có chứa steroid, alkaloid, terpenoid, đường khử, flavonoid, saponin và tannin [51] … Trong báo cáo bước đầu về thành phần hóa học của Sa sâm nam trồng tại trang trại của công ty Sa sâm việt, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, nhóm tác giả Lê Tiến Dũng và cộng sự đã tiến hành định lượng các thành phần hóa học từ lá cây L.

Kết quả định lượng cho thấy, polyphenol chiếm 290,90 mg/g cao chiết, flavonoid 85,47 mg/g cao chiết và saponin 10,8%/trên dược liệu lá khô [12]. Hàm lượng các chất này trong Sa sâm nam ở Ấn Độ tương ứng là 179,46 mg/g và 87,46 mg/g [33]. Đến nay, chưa có nhiều nghiên cứu sâu về mặt hóa học của cây Sa sâm nam, mới chỉ có một số hợp chất được phân lập từ dược liệu này, gồm: α-amyrin acetat (1), β-amyrin acetat (2), lupeol acetat (3), Ψ-taraksasterol acetat (4), luteolin (5), 4-allyl-2,6-dimethoxyphenol glucopyranosid (6), scorzosid (7), ixerisosid D (8), 9α-hydroxypinoresinol (9) từ rễ; taraxasterol (10) được phân lập từ lá, glutenol (11), 3-O-L-rhamnopyranosyl-(13)-O-L-arabinopyranosyl(13)-O-D-galactopyranosyl spergulatriol (12) và hopenol-b (13) từ hạt [56]. 4-Allyl-2,6- dimethoxyphenol glucopyranosid 7.3: Cấu trúc của một số hợp chất phân lập từ rễ L.

Chống oxy hóa Hoạt tính chống oxy hóa của L. sarmentosa đã được nghiên cứu bằng cách đánh giá tác dụng của nó với các gốc tự do DPPH, OH•, Fe3+. Khả năng ức chế gốc DPPH của cao chiết ethanol (liều 200 μg) là 71,22%, của mẫu chứng dương BHA là 89,1%. Khả năng ức chế gốc OH• của cao chiết ethanol và nước (liều 200 μg) là 72,46% và 71,23%, cao hơn nhiều so với BHA (% ức chế là 24,26%) [33].

Trong một nghiên cứu khác, giá trị SC50 trong việc dọn gốc DPPH của cao chiết methanol của L. Những kết quả này đã chứng minh rằng Ls-ME thể hiện khả năng chống oxy hóa một cách hiệu quả [35]. Tan huyết khối, ổn định màng Ảnh hưởng của L. sarmentosa đối với quá trình ly giải cục máu đông trên lâm sàng được chứng minh trong một nghiên cứu vào năm 2016.

Người ta quan sát thấy tỷ lệ ly giải cục máu đông là 45,49% khi sử dụng 100 µl Streptokinase (30.) làm đối chứng dương tính. Mặt khác, nếu sử dụng nước là đối chứng âm, tỷ lệ ly giải 6 cục máu đông là không đáng kể (6,03%). Vì vậy, phần trăm ly giải cục máu đông phụ thuộc vào liều lượng và nồng độ. Trong đó, tại nồng độ 10mg/ml cho thấy mức ý nghĩa (p <0,001) ly giải cục máu đông cao nhất (22,57%).

[31] Hoạt động ổn định màng của dịch chiết methanol của L. sarmentosa (Ls-ME) cũng được thực hiện trong nghiên cứu này. Nồng độ cao hơn (10 mg/ml) của dịch chiết methanol của L. sarmentosa tạo ra % ức chế đáng kể quá trình tan máu tương ứng bằng dung dịch nhược trương (12,11 ± 0,037) và nhiệt (20,55 ± 0,87).

Chống viêm, giảm đau, hạ sốt Cao chiết methanol của L. sarmentosa ở các mức liều 100 - 400 mg/kg đều thể hiện tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm, tác dụng mạnh nhất ở liều 400 mg/kg. Nhiệt độ cơ thể chuột từ 38,4℃ giảm còn 36,38℃ sau 5h khi dùng Sa sâm nam ở liều 400 mg/kg, còn 35,89℃ khi dùng aspirin liều 30 mg/kg. Thời gian phản ứng đau của chuột trong thử nghiệm ngâm đuôi trong nước nóng tăng khi dùng Sa sâm nam, thời gian phản ứng khi dùng liều 400 mg/kg là 6,93 giây (khi dùng pentazocine 30 mg/kg là 7,62 giây).

Trong thử nghiệm gây đau quặn bằng acid acetic, Sa sâm nam (400 mg/kg) làm giảm số cơn đau quặn, tỉ lệ ức chế đau là 63,10% (tỉ lệ ức chế của aspirin (30 mg/kg) là 69,23%). Sa sâm nam (400 mg/kg) ức chế 32,48% độ phù chân chuột và ức chế 34,7% sự hình thành u hạt, tỉ lệ ức chế tương ứng của indomethacin là 40,13% và 63,22%. Các kết quả này cho thấy, Sa sâm nam có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm cấp hiệu quả, gần như tương đương với các thuốc chứng dương [46]. Kháng khuẩn Một số thí nghiệm cho thấy rằng các cao chiết methanol của L.

sarmentosa thể hiện hoạt tính kháng khuẩn, chống lại cả vi khuẩn gram âm (Salmonella typhi ở nồng độ 100 µg/ml) và vi khuẩn gram dương (Escherichia coli ở nồng độ 50-100 µL, và Pseudomonas aeruginosa ở nồng độ 100 µL). Cao chiết ethanol của cây Sa sâm nam kháng trực khuẩn lao ở nồng độ 50 µg/ml [30] Nhiều bộ phận của L. sarmentosa, đặc biệt là lá, có đặc tính kháng khuẩn do sự hiện diện của tannin và flavonoid [9, 49]. Có thể đó là lý do tại sao các cao chiết 7 thô của L.

sarmentosa có hoạt động kháng khuẩn đáng kể, chống lại cả vi khuẩn gram âm và gram dương một cách đáng ngạc nhiên [45]. Các tác dụng khác Ngoài các tác dụng chính đã liệt kê ở trên, L. sarmentosa còn được nghiên cứu có tác dụng bảo vệ gan. Cao chiết ethanol 70% lá Sa sâm nam (i., 0,66 g/kg/ngày) khi sử dụng trong 7 ngày, các chỉ số chức năng gan bao gồm GOT, GPT, alkalin phosphat, glucose máu, cholesterol máu và protein tổng số của chuột bị nhiễm độc CCl4 được duy trì ở mức gần như bình thường.

Khả năng hạ men GOT, GPT, alkalin phosphat, glucose máu và protein tổng số của cao chiết này hiệu quả hơn so với thuốc chứng dương Silymarin [40]. Sa sâm nam thể hiện tác dụng ức chế enzym α-glucosidase với IC50 = 67,09 μg/ml, tốt hơn so với thuốc chứng dương acarbose (IC50 = 138,2 μg/ml). Cùng với khả năng bảo vệ gan, L. sarmentosa được cho là cây thuốc hiệu quả trong điều trị tiểu đường type 2 và các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường, hạn chế tác dụng phụ của các thuốc ức chế α-glucosidase [12].

Ngoài ra, hợp chất saponin triterpen phân lập từ hạt của cây Sa sâm nam thể hiện tác dụng ức chế với nhiều chủng nấm khác nhau, bao gồm Penicillium notatum, Aspergillus fumigatus, Fusarium oxysporum và Trichoderma viride [56]. Công dụng Theo y học cổ truyền, Sa sâm nam có vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính mát, vào kinh phế, có tác dụng bổ, mát phổi, giảm ho, long đờm, lợi sữa, nhuận tràng, lợi tiểu. Do thuộc tính galactagogue, Sa sâm nam thường được sử dụng như một thức uống giúp lợi sữa sau khi sinh cho cả người và động vật [57]. Loại cây này chủ yếu được biết đến nhiều trong điều trị về rối loạn tiêu hóa và nhiễm trùng đường tiết niệu.

Toàn cây có hiệu quả trong bệnh viêm khớp dạng thấp, các vấn đề về khớp và bệnh gút [48]. Các chế phẩm từ lá được dân gian sử dụng để làm dịu các vết thương ngoài da.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiết Xuất và Phân Lập Hợp Chất Từ Sa Sâm Nam Launaea Sarmentosa Tại Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chiết xuất và phân lập các hợp chất từ cây sa sâm nam, một loại thảo dược quý giá tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ thành phần hóa học của cây mà còn chỉ ra những tiềm năng ứng dụng trong y học và công nghiệp dược phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các phương pháp chiết xuất hiệu quả, cũng như các hợp chất có hoạt tính sinh học đáng chú ý, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc phát triển sản phẩm từ thiên nhiên.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học thân cây ngụ vị vảy chồi schisandra perulata gagnep họ schisanraceae ở sa pa lào cai, nơi khám phá thành phần hóa học của một loại cây khác có giá trị. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoạt tính kháng viêm và kháng ung thư của một số hợp chất phân lập từ hai loài tầm bóp p angulata và thù lù nhỏ p minima họ cà solanaceae sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và tối ưu quá trình chiết xuất cao nước từ hoa đu đủ đực carica papaya cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình chiết xuất, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực này.