Tổng quan nghiên cứu
Chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài hơn 30 năm từ 1945 đến 1975 là hiện thực lịch sử vĩ mô in đậm dấu ấn sâu sắc vào tâm thức của nhiều thế hệ người Việt Nam. Sau mốc đại thắng mùa Xuân năm 1975, nền văn học cách mạng đứng trước yêu cầu lịch sử phải chuyển mình để nhận diện lại cuộc chiến đã qua trong bối cảnh đời sống hòa bình và tái thiết đất nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận văn học do tác giả Nguyễn Quốc Bảo thực hiện là giải mã sự biến chuyển của chủ đề chiến tranh trong tiểu thuyết Việt Nam sau năm 1975.
Mục tiêu cụ thể của công trình là làm rõ quy luật vận động thẩm mỹ, sự dịch chuyển từ khuynh hướng sử thi ngợi ca sang cảm hứng thế sự, đời tư và chủ nghĩa nhân văn sâu sắc qua sáng tác của 2 tác giả tiêu biểu thuộc 2 thế hệ kế tiếp: Nguyễn Trọng Oánh và Bảo Ninh. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian văn học Việt Nam đương đại từ năm 1975 đến đầu thập niên 1990, tập trung khảo sát chuyên sâu 3 tiểu thuyết nòng cốt gồm Đất trắng, Mây cuối chân trời và Nỗi buồn chiến tranh. Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật to lớn khi hệ thống hóa 100% tiến trình vận động tư duy nghệ thuật của văn xuôi hậu chiến, cung cấp hệ thống luận cứ vững chắc dựa trên 121 tài liệu tham khảo chuyên ngành, đồng thời xác lập cơ sở lý luận giúp bạn đọc thấu hiểu chiều sâu của cuộc cách mạng đổi mới văn học từ sau năm 1986.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 2 hệ thống lý thuyết trụ cột: Lý thuyết thi pháp học hiện đại và Lý thuyết tiếp nhận văn học, kết hợp với các nguyên lý mỹ học mác-xít về mối liên hệ biện chứng giữa văn học và đời sống xã hội. Mô hình nghiên cứu vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể để đặt các tác phẩm trong mối tương quan với bước ngoặt tư duy thời đại, đặc biệt là tinh thần nhìn thẳng vào sự thật được khởi xướng từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986 và Nghị quyết 05 năm 1987 của Bộ Chính trị về văn hóa, văn nghệ.
Luận văn triển khai phân tích dựa trên 4 khái niệm then chốt: hệ hình thi pháp sử thi, dòng văn học vết thương, cảm hứng thế sự đời tư và điểm nhìn trần thuật đa thanh. Khung lý thuyết này cho phép tác giả phân định ranh giới và chỉ ra sự tiếp nối mang tính quy luật giữa 2 giai đoạn mỹ học: giai đoạn văn học sử thi hoành tráng thời chiến trước năm 1975 và giai đoạn văn học nhận thức lại hiện thực đa chiều thời hậu chiến sau năm 1975.
Phương pháp nghiên cứu
Về nguồn dữ liệu và phạm vi khảo sát, nghiên cứu xác định cỡ mẫu trọng tâm gồm 3 tiểu thuyết kinh điển với dung lượng khoảng 1.200 trang văn bản (bao gồm 2 tập của tiểu thuyết Đất trắng, tiểu thuyết Mây cuối chân trời của Nguyễn Trọng Oánh và tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh). Bên cạnh đó, luận văn khảo sát đối sánh với hơn 20 tác phẩm văn xuôi tiêu biểu cùng thời kỳ của các tác giả tên tuổi như Nguyễn Minh Châu, Chu Lai, Thái Bá Lợi và Khuất Quang Thụy.
Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục tiêu điển hình theo trục thời gian lịch sử, đại diện xuất sắc cho 2 dấu mốc mang tính bước ngoặt: dấu mốc chuyển tiếp mở đường trong giai đoạn 1979 - 1985 và dấu mốc bùng nổ đỉnh cao của thời kỳ Đổi mới từ năm 1990 trở đi.
Tác giả sử dụng phối hợp phương pháp nghiên cứu lịch sử - xã hội học với thi pháp học cấu trúc và thao tác phân tích, so sánh, tổng hợp. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm khắc phục triệt để lối tiếp cận xã hội học dung tục, vừa đặt tác phẩm vào đúng tọa độ biến thiên của lịch sử dân tộc, vừa giải mã chính xác các tầng bậc cấu trúc nghệ thuật, giọng điệu và hình tượng nhân vật. Toàn bộ timeline nghiên cứu được triển khai công phu trong thời gian 24 tháng với 121 công trình nghiên cứu và tài liệu tham khảo giá trị.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Luận văn đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng có giá trị đột phá về mặt lý luận và lịch sử văn học:
Thứ nhất, sự thay đổi căn bản trong quan niệm về hiện thực chiến tranh. Nếu trước năm 1975, hiện thực được phản ánh 100% theo hướng sử thi thuần nhất ca ngợi chiến thắng thì sau năm 1975, hiện thực được mở rộng đa chiều, phơi bày trần trụi sự khốc liệt, tổn thất và bi kịch nhân cách. Tiểu thuyết Đất trắng của Nguyễn Trọng Oánh đã dũng cảm miêu tả những tổn thất nặng nề của Trung đoàn 16 và hiện tượng thoái hóa, chiêu hồi đầu hàng địch của một cán bộ cấp cao là Phó chính ủy Tám Hàn, đập tan lối viết thi vị hóa một chiều.
Thứ hai, xác lập chuẩn mực thẩm mỹ mới về hình tượng người lính. Người chiến sĩ không còn là những tượng đài bất khả xâm phạm mà hiện lên với đầy đủ những rung cảm bản thể, sự yếu đuối, nỗi sợ hãi và bản năng sinh tồn trước cái chết. Ở tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh, hơn 80% dung lượng tác phẩm tập trung khắc họa nội tâm giằng xé, chấn thương tinh thần của nhân vật Kiên giữa ký ức khói lửa và cuộc sống đời thường thời bình.
Thứ ba, sự khởi phát của dòng văn học vết thương và cảm hứng hòa giải. Nghiên cứu chỉ ra rằng văn học hậu chiến đã chuyển trọng tâm từ khúc ca khải hoàn sang nỗi đau mất mát, đặt con người vào vị trí trung tâm của lòng nhân bản và ước vọng hòa hợp dân tộc sau hơn 20 năm chiến tranh tàn phá.
Thứ tư, những cách tân vượt bậc về thi pháp nghệ thuật. Luận văn chứng minh sự đổi mới toàn diện trên 3 bình diện: kết cấu phân mảnh đồng hiện phi tuyến tính, điểm nhìn trần thuật nội hóa đa chiều và nghệ thuật miêu tả tâm lý theo dòng ý thức.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân dẫn tới sự đổi mới vượt bậc này bắt nguồn từ nhu cầu tự thân của đội ngũ nhà văn từng trực tiếp cầm súng đi qua 2 cuộc kháng chiến, kết hợp với luồng sinh khí giải phóng tư duy từ Đại hội VI năm 1986. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng và làm sâu sắc thêm các nhận định của những nhà nghiên cứu đầu ngành như Đinh Xuân Dũng, Nguyên Ngọc, Phan Cự Đệ và Nguyễn Văn Long khi khẳng định văn học đã trở về với bản chất cốt lõi: văn học là nhân học.
Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ tiến trình phân kỳ tư duy sáng tác qua 2 giai đoạn (giai đoạn 1975 - 1985 và giai đoạn sau năm 1986), kết hợp với bảng so sánh đối chiếu đa tiêu chí giữa tiểu thuyết Đất trắng và Nỗi buồn chiến tranh. Bảng đối chiếu này lượng hóa các chỉ số về không gian nghệ thuật, thời gian trần thuật, hệ thống nhân vật và giọng điệu nghệ thuật, giúp người đọc nắm bắt trực quan 100% bước chuyển dịch thi pháp từ phản ánh ngoại giới sang khám phá thế giới nội tâm con người.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm phát huy tối đa giá trị học thuật của đề tài trong nghiên cứu và giảng dạy đương đại, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đổi mới chương trình đào tạo văn học Việt Nam hiện đại: Cập nhật 100% nội dung giáo trình bậc đại học và sau đại học theo hướng tiếp cận thi pháp học đa chiều, đưa các tác phẩm đột phá như Đất trắng và Nỗi buồn chiến tranh vào học phần bắt buộc trong lộ trình 12 tháng, do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm và khoa học xã hội chủ trì.
- Xây dựng kho ngữ liệu số hóa chuyên đề văn học chiến tranh: Tiến hành số hóa toàn bộ hơn 50 tác phẩm tiểu thuyết tiêu biểu giai đoạn 1975 - 1995 cùng hệ thống tư liệu phê bình đương thời, hoàn thành trong thời hạn 24 tháng, do Viện Văn học và Thư viện Quốc gia Việt Nam phụ trách triển khai.
- Thiết lập chuỗi tọa đàm và hội thảo khoa học định kỳ: Nâng cao 40% số lượng công trình nghiên cứu so sánh tiểu thuyết chiến tranh Việt Nam với các nền văn học lớn trên thế giới như văn học Nga hay văn học Mỹ, tổ chức định kỳ 2 năm một lần, do Hội Nhà văn Việt Nam và Đại học Quốc gia Hà Nội chịu trách nhiệm thực hiện.
- Đẩy mạnh chương trình dịch thuật tác phẩm hậu chiến ra thế giới: Tối ưu hóa việc quảng bá văn học dân tộc bằng cách tài trợ dịch thuật ít nhất 5 tác phẩm tiểu thuyết xuất sắc sang tiếng Anh và tiếng Pháp trong thời hạn 36 tháng, do Cục Hợp tác quốc tế thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp cùng các nhà xuất bản uy tín tổ chức thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cao, được thiết kế phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Ngữ văn: Khai thác khung lý thuyết thi pháp học và hệ thống 121 tài liệu trích dẫn chuẩn mực để phát triển các đề tài luận án tiến sĩ về tiểu thuyết đương đại hoặc biên soạn bài giảng chuyên đề văn xuôi thế kỷ 20.
- Sinh viên chuyên ngành Văn học, Báo chí và Văn hóa học: Sử dụng 3 mô hình phân tích cấu trúc nhân vật và nghệ thuật trần thuật để thực hiện các bài khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn học thuật xuất sắc với điểm số từ 8.5 trở lên.
- Nhà phê bình văn học và biên tập viên xuất bản: Ứng dụng 4 chuẩn mực thẩm mỹ mới được đúc kết từ luận văn để thẩm định, định hướng xuất bản các bản thảo văn xuôi viết về đề tài lịch sử và lực lượng vũ trang thời bình.
- Nhà văn, biên kịch và người sáng tác trẻ: Vận dụng 2 thủ pháp nghệ thuật đồng hiện không gian và dòng ý thức tâm lý để nâng cao chiều sâu biểu cảm và tính chân thực cho các tác phẩm sáng tác mới.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn đã giải quyết được khoảng trống nghiên cứu nào trong lý luận văn học Việt Nam?
Luận văn đã lấp đầy khoảng trống về việc xác lập tính liên tục của mạch nguồn tiểu thuyết chiến tranh sau năm 1975. Thay vì xem xét các tác phẩm riêng lẻ, nghiên cứu xâu chuỗi sự vận động qua 2 thế hệ nhà văn với 3 tác phẩm tiêu biểu, chứng minh sự chuyển giao hệ hình nghệ thuật từ giai đoạn 1979 của Nguyễn Trọng Oánh đến mốc 1991 của Bảo Ninh.
Vì sao tiểu thuyết Đất trắng của Nguyễn Trọng Oánh được xem là cột mốc đột phá sau năm 1975?
Xuất bản tập 1 năm 1979 và tập 2 năm 1984, Đất trắng là tác phẩm đầu tiên dám nhìn thẳng vào 100% sự thật khốc liệt của chiến trường ven đô. Tác phẩm miêu tả chân thực những hy sinh của Trung đoàn 16 và sự phản bội của Phó chính ủy Tám Hàn, đặt nền móng cho tinh thần tôn trọng sự thật trong văn xuôi Đổi mới.
Những đóng góp thi pháp nổi bật nhất của tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh là gì?
Nỗi buồn chiến tranh xuất bản năm 1991 đã tạo nên một cuộc cách mạng về hình thức tiểu thuyết. Tác phẩm vận dụng xuất sắc nghệ thuật trần thuật dòng ý thức, đảo lộn trật tự thời gian tuyến tính và khai phá hơn 80% dung lượng chiều sâu tâm lý nhân vật Kiên, xác lập đỉnh cao của dòng văn học vết thương tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng cho các đề tài khác không?
Mô hình kết hợp nghiên cứu lịch sử - xã hội với thi pháp học cấu trúc của luận văn có thể áp dụng 100% cho các đề tài nghiên cứu văn xuôi Đổi mới. Phương pháp này giúp nhà nghiên cứu vừa bao quát được bối cảnh tư tưởng thời đại, vừa giải mã chính xác các tầng bậc biểu hiện nghệ thuật của văn bản.
Luận văn mang lại giá trị thực tiễn gì cho việc giảng dạy và học tập hiện nay?
Công trình cung cấp một hệ thống lý luận hoàn chỉnh với 121 thư mục tham khảo chuẩn mực, phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy 2 học phần Văn học Việt Nam hiện đại và Lý luận văn học. Luận văn giúp người học có cái nhìn toàn diện, nhân văn và đa chiều hơn về đề tài chiến tranh.
Kết luận
- Khẳng định sự vận động tất yếu của tiểu thuyết chiến tranh Việt Nam từ cảm hứng sử thi sang cảm hứng thế sự đời tư trong suốt hơn 30 năm sau ngày thống nhất đất nước.
- Xác lập vị trí tiên phong mở đường của nhà văn Nguyễn Trọng Oánh qua 2 bộ tiểu thuyết Đất trắng và Mây cuối chân trời trong tiến trình đổi mới nhận thức hiện thực.
- Đánh giá toàn diện giá trị kinh điển hiện đại của tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh do Bảo Ninh sáng tác trong việc cách tân nghệ thuật trần thuật và khơi mở dòng văn học vết thương.
- Đúc kết hệ thống 4 chuẩn mực thẩm mỹ mới về hiện thực chiến tranh, hình tượng người lính, chủ nghĩa nhân văn và nghệ thuật xây dựng nhân vật.
- Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị với dung lượng 3 chương nghiên cứu công phu cùng 121 danh mục tài liệu tham khảo phong phú.
Đóng góp chính của luận văn là đã kiến giải thấu đáo quy luật phát triển của văn học hậu chiến, khẳng định văn học chiến tranh luôn là dòng chảy chủ lực đồng hành cùng lịch sử dân tộc. Về kế hoạch tiếp theo, nhóm nghiên cứu dự kiến tiếp tục mở rộng đề tài khảo sát sang các sáng tác tiểu thuyết giai đoạn 2000 - 2025 trong vòng 12 tháng tới. Quý độc giả, giảng viên và sinh viên quan tâm hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ này để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và học tập chuyên sâu.