Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Giới thiệu doanh nghiệp và hiện trạng bảo trì Chương 4: Xây dựng chiến lược thực hiện TPM Chương 5: Kết luận và kiến nghị Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 4 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Khái niệm liên quan đến TPM 2. Khái niệm về TPM TPM (Total Productive Maintenance-Duy trì năng suất tổng thể) là một phương pháp quản trị được sử dụng rộng rãi để giải quyết các vấn đề trong quá trình sản xuất nhằm tối ưu hiệu quả thiết bị sản xuất.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của TPM là người vận hành và những người hàng ngày tiếp xúc với thiết bị bằng kiến thức và hiểu biết về các điều kiện vận hành để dự đoán, ngăn ngừa hư hỏng và những tổn thất khác liên quan đến thiết bị. Họ thực hiện việc này thông qua vệ sinh, kiểm tra thiết bị thường xuyên và các hoạt động tự bảo dưỡng theo nhóm. Tám trụ cột của TPM 2. Bảo trì tự quản Đặt trách nhiệm tự bảo dưỡng cho doanh nghiệp giúp người vận hành thiết bị biết về kết cấu và chức năng của máy, hiểu về quan hệ giữa máy móc và chất lượng.
Tác dụng: - Trao quyền sở hữu nhiều hơn cho các doanh nghiệp khai thác thiết bị. - Trao trực tiếp các kiến thức về thiết bị cho chính người vận hành. - Đảm bảo thiết bị được làm sạch và bôi trơn trong suốt quá trình vận hành. - Xác định các vấn đề khẩn cấp trước khi chúng có thể gây ra tổn thất.
- Giảm gánh nặng cho các nhân viên bảo trì 2. Bảo trì có kế hoạch Lập kế hoạch bảo trì dựa trên tỷ lệ thất bại dự đoán hoặc đo lường được. Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 5 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi Tác dụng: - Giảm đáng kể các trường hợp dừng sản xuất không có kế hoạch.
- Hầu hết các hoạt động bảo trì được lên kế hoạch theo thời gian khi thiết bị không được sử dụng. - Giảm hàng tồn kho thông qua kiểm soát tốt hơn các bộ phận dễ bị hao mòn và dễ bị hư hỏng. Bảo trì chất lượng Thiết kế hệ thống phát hiện lỗi và phòng ngừa lỗi vào quá trình sản xuất. Áp dụng phân tích nguyên nhân gốc để loại bỏ các nguồn lỗi liên quan đến chất lượng.
Tác dụng: - Phương pháp này hướng vào các vấn đề chất lượng với trọng tâm là xây dựng các dự án cải thiện tập trung vào nguyên nhân gốc gây ra các lỗi liên quan đến chất lượng. - Giảm số lượng khiếm khuyết. - Giảm chi phí bằng cách phát hiện lỗi sớm. Cải tiến có trọng điểm Các nhóm nhỏ nhân viên sẽ làm việc cùng nhau một cách chủ động để đạt được những cải tiến thường xuyên, gia tăng trong vận hành thiết bị.
Tác dụng: - Các vấn đề diễn ra có tính chu kỳ được xác định và giải quyết bởi các nhóm nhỏ đảm nhận các chức năng khác nhau. - Các nhân viên tiềm năng được kết hợp để tạo nên một bộ máy thúc đẩy quá trình cải tiến liên tục. Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 6 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi 2.
Quản lý thiết bị sớm Trong quản lý thiết bị, trước hết các nhà quản lý, vận hành cần hiểu cả lý thuyết và cả hoạt động sử dụng thiết bị trong thực tiễn. Thông qua phương pháp TPM, họ mới có thể tiềm ra các vấn đề cần được cải tiến của thiết bị này dựa trên các kiến thức đã có. Tác dụng: - Các thiết bị mới sẽ ít gặp các trục trặc trong quá trình sử dụng, thậm chí đạt đúng hiệu suất được kì vọng của doanh nghiệp. - Hoạt động bảo trì sẽ đơn giản, hiệu quả hơn do các đánh giá thực tế và khách quan từ đội ngũ vận hành trước khi tiến hành cài đặt.
Huấn luyện và đào tạo Việc chuyển giao kiến thức cho các nhân viên vận hành và nhà quản lý là vô cùng cần thiết để đạt được các mục tiêu TPM. Tác dụng: - Nhân viên vận hành có thể phát triển kỹ năng để thực hiện thành thạo hoạt động bảo trì thiết bị và xác định các vấn đề mới phát sinh trong việc sử dụng thiết bị. - Nhân viên bảo trì có cơ hội trau dồi các kỹ thuật để chủ động bảo dưỡng và ngăn ngừa các rủi ro có thể xẩy ra với thiết bị. - Các nhà quản lý được đào tạo về các nguyên tắc TPM cũng như về đào tạo và phát triển nhân viên.
An toàn và sức khỏe Duy trì môi trường làm việc an toàn và lành mạnh. Tác dụng: - Loại bỏ các rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến sức khỏe. - Hướng đến khu vực làm việc không có nguy cơ xảy ra tai nạn. Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 7 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths.
Nguyễn Thắng Lợi 2. Hệ thống hỗ trợ Áp dụng các kỹ thuật TPM cho các chức năng quản lý hành chính. Tác dụng: - Mở rộng các tính năng cuat TPM ngoài khu vực sản xuất khi chúng có thể giúp hạn chế các lãng phí trong hoạt động hành chính. - Hỗ trợ sản xuất thông qua cải thiện các hoạt động hành chính.
Các bước thực hiện chiến lược TPM Các bước thực hiện chiến lược TPM ở một công ty trải qua 4 giai đoạn: Chuẩn bị, bắt đầu, triển khai và duy trì. Bao gồm có 12 bước như sau: - Giai đoạn 1: Công tác chuẩn bị thực hiện TPM + Bước 1: Công bố quyết định thực hiện TPM của ban lãnh đạo công ty + Bước 2: Tổ chức các công tác tuyên truyền, giới thiệu và đào tạo về TPM + Bước 3: Thành lập cơ cấu tổ chức chuyên trách thúc đẩy sự phát triển TPM + Bước 4: Xác định các mục tiêu và nguyên tắc cơ bản cho TPM + Bước 5: Xây dựng một kế hoạch tổng thể cho việc thực hiện TPM - Giai đoạn 2: Bắt đầu thực hiện TPM + Bước 6: Phát động TPM - Giai đoạn 3: Thực hiện TPM + Bước 7: Xây dựng hệ thống nâng cao hiệu quả sản xuất + Bước 8: Thiết lập hệ thống kiểm soát ban đầu cho các thiết bị và sản phẩm mới + Bước 9: Thiết lập cơ cấu tổ chức bảo dưỡng chất lượng + Bước 10: Thiết lập hệ thống nâng cao hiệu quả công tác của bộ phận hành chính và các bộ phận giao tiếp khác Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 8 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi + Bước 11: Thiết lập hệ thống kiểm tra an toàn, vệ sinh và môi trường làm việc. - Giai đoạn 4: Duy trì + Bước 12: Áp dụng TPM một cách toàn diện và không ngừng nâng cao mức độ phát triển 2.2 Các công thức và ý nghĩa công thức 2.
Tỉ lệ hư hỏng Tỷ lệ hư hỏng được định nghĩa như số lần thiết bị bị sự cố trên đơn vị thời gian. Tỷ lệ này thay đổi trong suốt vòng đời thiết bị, kí hiệu Lamda (λ). Công thức: 𝑆ố 𝑙ầ𝑛 ℎư ℎỏ𝑛𝑔 𝛌(%) = × 100 𝑆ố 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ị 𝑆ố 𝑙ầ𝑛 ℎư ℎỏ𝑛𝑔 𝛌= 𝑆ố 𝑔𝑖ờ 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ị ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 Thời gian trung bình giữa các lần hư hỏng (MTBF): 1 MTBF = 𝜆 2. Khả năng sẵn sàng Khả năng sẵn sàng là số đo hiệu quả bảo trì và có thể được xem là số đo khả năng hoạt động của thiết bị mà không xảy ra vấn đề gì.
Thể hiện khả năng của thiết bị hoạt động đúng cách bất chấp các hư hỏng và hạn chế xảy ra trong các nguồn bảo trì. 𝑇ℎđ 𝐀(%) = 𝑇ℎđ + 𝑇𝑑𝑚 𝑻𝒉đ = 𝑻𝒔𝒙 − 𝑻𝒅𝒎 Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 9 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi Trong đó: A: chỉ số khả năng sẵn sàng của máy móc Thđ: Tổng thời gian máy hoạt động Tdm: Tổng thời gian dừng máy để bảo trì MDT: Thời gian ngừng máy trung bình 𝑇𝑑𝑚 𝐌𝐃𝐓 = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑙ầ𝑛 𝑛𝑔ừ𝑛𝑔 𝑚á𝑦 2. Hiệu suất là khả năng tránh lãng phí vật liệu, tiền bạc, thời gian… để tạo ra kết quả mong muốn.
nó có khả năng làm tốt mọi việc mà không có lãng phí. 𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế 𝐏𝐄 = × 100 𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑚𝑜𝑛𝑔 đợ𝑖 Trong đó: Sản lượng thực tế: là sản lượng mà nhà máy thực tế sản xuất được. Sản lượng mong đợi: là sản lượng theo thiết kế, hay năng suất tối đa mà máy móc thiết bị có thể sản xuất được. Chất lượng (Qr) Tỷ lệ chất lượng là đại lượng đo lường sự tổn thất tốc độ vận hành dựa trên sự so sánh tỷ lệ giữa lượng sản phẩm thực tế với lượng sản phẩm theo công suất thiết kế trong cùng một khoảng thời gian.
𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 − 𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢𝑦ế𝑡 𝑡ậ𝑡 𝐐𝐫 = × 100 𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 10 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi Trong đó: Sản lượng sản xuất: là sản lượng thực tế mà nhà máy sản xuất được. Sản lượng khuyết tật: là sản lượng sản phẩm hư, lỗi không đạt chất lượng. Mức hữu dụng thiết bị toàn phần (OEE) Mức hữu dụng thiết bị toàn phần là một thông số tiêu biểu trong bảo trì năng suất toàn diện.
Đây là một tiêu chuẩn phổ biến nhất trên thế giới để đo lường năng suất và hiệu quả vận hành của một tài sản máy móc thiết bị. OEE = A x PE x Qr Trong đó: A: Khả năng sẵn sàng PE: Tỷ lệ hiệu suất Qr: Tỷ lệ chất lượng OEE Trình độ thế giới OEE trình độ thế giới là tiêu chuẩn so sánh OEE của công ty. % OEE trình độ thế giới được trình bày trong bảng dưới đây (KaiLas, 2009) Bảng 2. 1 OEE trình độ thế giới Các yếu tố OEE OEE trình độ thế giới A% 90 PE % 95 Qr % 99,9 OEE % 85 Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 11 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths.
Nguyễn Thắng Lợi CHƯƠNG III GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ HIỆN TRẠNG BẢO TRÌ TẠI CÔNG TY 3. Giới thiệu công ty 3. Thông tin sơ bộ Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH SX-TM thiết bị điện Kim Sang Địa chỉ: Thửa đất số 582, tờ bản đồ số 7, khu phố Phước Hải, phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Điện thoại: 0274 362 6324 Di động: 0931 772 355 Email: sales2@thibidiks.com và sales3@thibidiks.com Mã số thuế: 3700 838339 Công Ty TNHH SX – TM Thiết Bị Điện Kim Sang được thành lập năm 2002.