Đồ án: Xây dựng chiến lược TPM cho công ty thiết bị điện Kim Sang

In bảo trì chuyên nghiệp, nhanh chóng. Đảm bảo chất lượng, giá tốt nhất thị trường. Liên hệ ngay để được tư vấn và báo giá chi tiết!

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Quản lý bảo trì công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2022

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu

1. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu tổng quát

1. Mục tiêu cụ thể. Mục tiêu cụ thể

1. Phạm vi giới hạn. Phạm vi giới hạn

1. Các công ty đã áp dụng thành công TPM. Các công ty đã áp dụng thành công TPM

1. Nội dung thực hiện. Nội dung thực hiện

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2. Khái niệm liên quan đến TPM. Khái niệm liên quan đến TPM

2. Khái niệm về TPM. Khái niệm về TPM

2. Tám trụ cột của TPM. Tám trụ cột của TPM

2. Bảo trì tự quản. Bảo trì tự quản

2. Bảo trì có kế hoạch. Bảo trì có kế hoạch

2. Bảo trì chất lượng. Bảo trì chất lượng

2. Cải tiến có trọng điểm. Cải tiến có trọng điểm

2. Quản lý thiết bị sớm. Quản lý thiết bị sớm

2. Huấn luyện và đào tạo. Huấn luyện và đào tạo

2. An toàn và sức khỏe. An toàn và sức khỏe

2. Hệ thống hỗ trợ. Hệ thống hỗ trợ

2. Các bước thực hiện chiến lược TPM. Các bước thực hiện chiến lược TPM

2.2 Các công thức và ý nghĩa công thức. Các công thức và ý nghĩa công thức

2. Tỉ lệ hư hỏng. Tỉ lệ hư hỏng

2. Khả năng sẵn sàng. Khả năng sẵn sàng

2. Hiệu suất là khả năng tránh lãng phí vật liệu, tiền bạc, thời gian… để tạo ra kết quả mong muốn. nó có khả năng làm tốt mọi việc mà không có lãng phí.. Hiệu suất là khả năng tránh lãng phí vật liệu, tiền bạc, thời gian… để tạo ra kết quả mong muốn. nó có khả năng làm tốt mọi việc mà không có lãng phí.

2. Hiệu suất là khả năng tránh lãng phí vật liệu, tiền bạc, thời gian… để tạo ra kết quả mong muốn. nó có khả năng làm tốt mọi việc mà không có lãng phí.. Mức hữu dụng thiết bị toàn phần (OEE)

3. CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ HIỆN TRẠNG BẢO TRÌ TẠI CÔNG TY

3. Giới thiệu công ty. Giới thiệu công ty

3. Thông tin sơ bộ. Thông tin sơ bộ

3. Quá trình phát triển. Quá trình phát triển

3. Sơ đồ tổ chức quản lý công ty. Sơ đồ tổ chức quản lý công ty

3. Quy trình sản xuất đèn Led. Quy trình sản xuất đèn Led

3. Quy trình sản xuất đèn Led. Quy trình sản xuất đèn Led

3. Quy trình máy sản xuất đèn Led. Quy trình máy sản xuất đèn Led

3. Trang thiết bị. Trang thiết bị

3. Cơ cấu tổ chức. Cơ cấu tổ chức

3. Sơ đồ bộ phận bảo trì. Sơ đồ bộ phận bảo trì

3. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận bảo trì. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận bảo trì

3. Mối liên hệ giữa bộ phận bảo trì và các phòng ban khác. Mối liên hệ giữa bộ phận bảo trì và các phòng ban khác

3. Phân tích đánh giá. Phân tích đánh giá

3. Thu thập số liệu. Thu thập số liệu

3. Thực hiện tính toán. Thực hiện tính toán

3. Thời gian hoạt động của máy móc năm 2021. Thời gian hoạt động của máy móc năm 2021

3. Chỉ số khả năng sẳn sàng của máy (A). Chỉ số khả năng sẳn sàng của máy (A)

3. Tỷ lệ hư hỏng và thời gian hư hỏng trung bình(MTBF). Tỷ lệ hư hỏng và thời gian hư hỏng trung bình(MTBF)

3. Số lượng thành phẩm và phế phẩm trong năm 2021. Số lượng thành phẩm và phế phẩm trong năm 2021

3. Hiệu suất thiết bị toàn bộ (OEE). Hiệu suất thiết bị toàn bộ (OEE)

3. So sánh và đánh giá. So sánh và đánh giá

3. So sánh với thế giới. So sánh với thế giới

4. CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC THỰC HIỆN TPM

4. Sự cần thiết khi áp dụng TPM. Sự cần thiết khi áp dụng TPM

4. Triển khai TPM trong công ty. Triển khai TPM trong công ty

4. Bảo trì tự quản. Bảo trì tự quản

4. Cải tiến có trọng điểm. Cải tiến có trọng điểm

4. Bảo trì có kế hoạch. Bảo trì có kế hoạch

4. Quản lý chất lượng. Quản lý chất lượng

4. Quản lý từ đầu. Quản lý từ đầu

4. Huấn luyện và đào tạo. Huấn luyện và đào tạo

4. An toàn và sức khỏe. An toàn và sức khỏe

4. Hệ thống hỗ trợ. Hệ thống hỗ trợ

4. Chính sách 5S. Chính sách 5S

4. Tổng hợp công tác thực hiện TPM trong công ty. Tổng hợp công tác thực hiện TPM trong công ty

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. TPM là gì Tổng quan về bảo trì năng suất toàn diện

Ngành công nghiệp điện tử Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Các doanh nghiệp Việt Nam đang nỗ lực cải tiến để nâng cao vị thế cạnh tranh. Công ty TNHH SX-TM thiết bị điện Kim Sang, chuyên sản xuất thiết bị điện tử, đặc biệt là đèn LED, luôn coi trọng việc cải tiến kỹ thuật và quản lý bảo trì. Công ty mong muốn loại bỏ lãng phí trong sản xuất do độ tin cậy kém của thiết bị, thời gian chết máy cao và chi phí bảo trì lớn. TPM (Total Productive Maintenance), hay Bảo trì Năng Suất Toàn Diện, là một phương pháp bảo trì toàn diện giúp giảm chi phí, tăng hiệu suất và tận dụng tối đa nguồn lực. Đề tài “Xây dựng chiến lược TPM vào công ty TNHH Sản xuất-Thương mại thiết bị điện Kim Sang” được thực hiện để áp dụng TPM vào thực tiễn sản xuất của công ty.

1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đồ án bảo trì công nghiệp

Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác bảo trì tại Công ty Kim Sang. Mục tiêu là đề xuất kế hoạch triển khai chiến lược TPM để nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại công ty, địa chỉ tại Bình Dương, trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2022.

1.2. Mục tiêu tổng quát và cụ thể khi xây dựng chiến lược bảo trì

Mục tiêu tổng quát là phân tích thực trạng quản lý bảo trì và sử dụng máy móc thiết bị, từ đó đưa ra kế hoạch chiến lược TPM phù hợp. Mục tiêu cụ thể bao gồm: giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động quản lý bảo trì, phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị, tính toán các chỉ số hiệu suất, xây dựng kế hoạch triển khai TPM, và triển khai TPM cụ thể cho các cột bảo trì tự quản và bảo trì kế hoạch.

II. Tại sao cần Chiến lược TPM cho bảo trì công nghiệp

Các công ty đã áp dụng thành công TPM như Công ty TNHH Công Nghiệp Trí Cường (TCI), Công ty Cường Vinh, Công ty cổ phần cơ điện TOMECO An Khang, Công ty cổ phần Kyodai, và Công ty NatSteelVina. Những công ty này đã đạt được những kết quả ấn tượng như giảm thời gian chuyển đổi sản phẩm, nâng cao hiệu suất thiết bị OEE, giảm thời gian dừng máy, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và giảm tỷ lệ cắt vụng. Áp dụng chiến lược TPM không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồ án bảo trì công nghiệp hiệu quả đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định của nhà máy.

2.1. Khái niệm và 8 trụ cột chính trong bảo trì năng suất toàn diện

TPM (Total Productive Maintenance) là phương pháp quản trị nhằm tối ưu hiệu quả thiết bị sản xuất. Nguyên tắc cơ bản là người vận hành và những người hàng ngày tiếp xúc với thiết bị có kiến thức và hiểu biết để dự đoán, ngăn ngừa hư hỏng. Tám trụ cột của TPM bao gồm: Bảo trì tự quản, Bảo trì có kế hoạch, Bảo trì chất lượng, Cải tiến có trọng điểm, Quản lý thiết bị sớm, Huấn luyện và đào tạo, An toàn và sức khỏe, và Hệ thống hỗ trợ.

2.2. Các bước thực hiện chi tiết trong chiến lược TPM hiệu quả

Các bước thực hiện chiến lược TPM bao gồm bốn giai đoạn: Chuẩn bị, bắt đầu, triển khai và duy trì. Giai đoạn chuẩn bị bao gồm công bố quyết định thực hiện TPM, tổ chức tuyên truyền và đào tạo, thành lập cơ cấu tổ chức chuyên trách, xác định mục tiêu và nguyên tắc cơ bản, và xây dựng kế hoạch tổng thể. Giai đoạn bắt đầu bao gồm phát động TPM. Giai đoạn thực hiện bao gồm xây dựng hệ thống nâng cao hiệu quả sản xuất, thiết lập hệ thống kiểm soát ban đầu cho thiết bị mới, thiết lập cơ cấu tổ chức bảo dưỡng chất lượng, thiết lập hệ thống nâng cao hiệu quả công tác của bộ phận hành chính, và thiết lập hệ thống kiểm tra an toàn, vệ sinh và môi trường làm việc. Giai đoạn duy trì bao gồm áp dụng TPM một cách toàn diện và không ngừng nâng cao mức độ phát triển.

2.3. Công thức tính và ý nghĩa của tỷ lệ hư hỏng khả năng sẵn sàng

Tỷ lệ hư hỏng (λ) được định nghĩa là số lần thiết bị bị sự cố trên đơn vị thời gian. Khả năng sẵn sàng (A) là số đo hiệu quả bảo trì và thể hiện khả năng hoạt động của thiết bị mà không xảy ra vấn đề gì. Mức hữu dụng thiết bị toàn phần (OEE) là một thông số tiêu biểu trong bảo trì năng suất toàn diện và là tiêu chuẩn phổ biến nhất trên thế giới để đo lường năng suất và hiệu quả vận hành của máy móc thiết bị. OEE được tính bằng công thức: OEE = A x PE x Qr, trong đó A là khả năng sẵn sàng, PE là tỷ lệ hiệu suất, và Qr là tỷ lệ chất lượng.

III. Giới thiệu công ty và hiện trạng bảo trì công nghiệp

Công ty TNHH SX-TM thiết bị điện Kim Sang là một công ty chuyên sản xuất các loại đèn LED và thiết bị điện. Công ty có quy trình sản xuất đèn LED khép kín, từ khâu nhập nguyên liệu đến khâu đóng gói sản phẩm. Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm các phòng ban chức năng như: Phòng Quản đốc, Phòng kế toán, Phòng xuất nhập khẩu, Phòng hành chính nhân sự, Phòng kế hoạch, Bộ phận bảo trì và Bộ phận kiểm soát chất lượng. Bộ phận bảo trì chịu trách nhiệm bảo trì máy móc thiết bị, sửa chữa và khắc phục sự cố, hỗ trợ cải tiến quá trình sản xuất và đảm bảo thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt. Tuy nhiên, hiện trạng bảo trì còn nhiều hạn chế.

3.1. Thông tin chi tiết và sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

Công ty TNHH SX – TM Thiết Bị Điện Kim Sang được thành lập năm 2002. Sản phẩm chính là các loại đèn LED. Các sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn BSEN 60920 – BSEN 60921, IEC 920 – IEC 921. Kim Sang đang sử dụng mô hình quản lý “phần mềm ERP tiên tiến” và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2015. Sơ đồ tổ chức của công ty dựa trên mô hình tổ chức quản lý của một công ty trách nhiệm hữu hạn, trong đó Tổng giám đốc có quyền quyết định các hoạt động kinh doanh và bổ nhiệm các giám đốc và trưởng phòng ban.

3.2. Quy trình sản xuất đèn Led và quy trình của máy sản xuất đèn Led

Quy trình sản xuất đèn Led bao gồm các khâu: kiểm tra nguyên liệu đầu vào, quét kẽm chì vào bo mạch in, dán bo mạch led, sản xuất vỏ đèn, lắp ráp đèn led, kiểm tra lần cuối và đóng gói sản phẩm. Quy trình máy sản xuất đèn Led bao gồm quy trình sản xuất vỏ đèn, quy trình sản xuất bảng mạch, quy trình sản xuất nắp đèn và quy trình sản xuất thấu kính. Mỗi quy trình đều sử dụng các loại máy móc chuyên dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ phận bảo trì

Bộ phận bảo trì gồm có 13 người, công việc sửa chữa bảo trì được phân chia thành 2 bộ phận dưới chỉ đạo và giám sát của 1 trưởng phòng. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận bảo trì bao gồm: chịu trách nhiệm bảo trì máy móc thiết bị, sửa chữa và khắc phục sự cố, hỗ trợ cải tiến quá trình sản xuất và đảm bảo thiết bị luôn trong tỉnh trạng hoạt động tốt. Mối liên hệ giữa bộ phận bảo trì và các phòng ban khác cần sự phối hợp chặc chẽ về thời gian giữa bộ phận bảo trì và bộ phận sản xuất để giúp tránh ngừng máy đột xuất cũng như việc trùng thời gian.

IV. Phân tích đánh giá hiệu suất bảo trì công nghiệp năm 2021

Dữ liệu về thời gian dừng máy, số lượng thành phẩm và phế phẩm được thu thập và phân tích. Các chỉ số quan trọng như khả năng sẵn sàng, tỷ lệ hư hỏng, hiệu suất hoạt động và tỷ lệ chất lượng được tính toán. So sánh các chỉ số này với tiêu chuẩn thế giới cho thấy công ty còn nhiều tiềm năng cải thiện. Hoạt động bảo trì hiện tại chưa đạt hiệu quả cao do tỷ lệ hư hỏng còn cao và chưa có sự phân công cụ thể cho công nhân bảo trì. Việc ghi chép thông tin về các lần hư hỏng chưa đầy đủ gây khó khăn cho việc sửa chữa. Công cuộc 5S chưa được duy trì tốt. Trình độ của công nhân bảo trì còn chênh lệch.

4.1. Thu thập số liệu dừng máy định kỳ đột xuất và thời gian hoạt động

Số liệu về thời gian dừng máy định kỳ được thống kê từ kế hoạch bảo trì của công ty. Số liệu về thời gian dừng máy đột xuất được thống kê từ nhật ký bảo trì. Tổng thời gian hoạt động của máy móc được tính bằng cách lấy tổng thời gian sản xuất trừ đi tổng thời gian dừng máy.

4.2. Tính toán chỉ số khả năng sẵn sàng tỷ lệ hư hỏng MTBF của máy

Chỉ số khả năng sẵn sàng (A) được tính bằng công thức: A = (Thđ / (Thđ + Tdm)) x 100%, trong đó Thđ là tổng thời gian hoạt động thực tế và Tdm là tổng thời gian dừng máy. Tỷ lệ hư hỏng (λ) được tính bằng công thức: λ = Số lần hư hỏng / Thời gian sản xuất thực tế. Thời gian trung bình giữa các lần hư hỏng(MTBF) được tính bằng công thức MTBF=1/λ

4.3. So sánh các chỉ số của công ty với trình độ của thế giới

Sau khi tính toán các chỉ số khả năng sẵn sàng, tỉ lệ chất lượng, tỉ lệ hiệu suất và hiệu quả thiết bị toàn bộ của nhà máy, ta so sánh với các chỉ số với trình độ thế giới.Các yếu tố OEE của công ty như: Khả năng sẳn sàng (A%) là 88.78, Hiệu quả hoạt động (PE%) là 84.28, Tỷ lệ chất lượng (Qr%) là 95.00, Hiệu quả thiết bị toàn bộ (OEE%) là 71.08, trong khi Trình độ thế giới Khả năng sẳn sàng (A%) là 90, Hiệu quả hoạt động (PE%) là 95, Tỷ lệ chất lượng (Qr%) là 99,9, Hiệu quả thiết bị toàn bộ (OEE%) là 85.

V. Giải pháp Xây dựng chiến lược TPM hiệu quả cho công ty

Với tình trạng hiện tại, công ty cần triển khai TPM (Total Productive Maintennance) để giảm tối đa thời gian ngừng máy, giảm hư hỏng đột xuất, nâng cao hiệu quả làm việc, tăng chất lượng bảo trì bảo dưỡng của công ty. Triển khai TPM trong công ty giúp phản ứng nhanh với các trường hợp hư hỏng đột xuất nhẹ,công nhân bảo trì có ý thức hơn trong việc bảo vệ các máy.

5.1. Triển khai bảo trì tự quản Autonomous Maintenance tại công ty

Mục tiêu của bảo trì tự quản là phản ứng nhanh với các trường hợp hư hỏng đột xuất nhẹ và nâng cao ý thức bảo vệ máy móc của công nhân. Công việc thực hiện bao gồm: mỗi công nhân đảm nhận 1 máy để thực hiện bảo trì khi xảy ra hư hỏng, thành lập 5 nhóm tự quản tương ứng với các máy liên quan nhau và công nhân bảo trì sẽ hỗ trợ nhau khi máy hư hỏng nặng. Người thực hiện là nhân viên bảo trì và người giám sát là trưởng phòng bảo trì.

5.2. Cải tiến có trọng điểm Focused Improvement Giảm hư hỏng đột xuất

Mục tiêu của cải tiến có trọng điểm là giảm số lần hư hỏng ở các máy có tỷ lệ hư hỏng cao. Công việc thực hiện bao gồm: phân loại các máy có số lần hư hỏng đột xuất theo thứ tự giảm dần và có hướng giải quyết riêng cho từng loại (tập trung cải tiến hoặc thay thế máy cũ, theo dõi tình trạng và khắc phục ngay khi xảy ra hư hỏng). Người thực hiện là trưởng phòng và công nhân bảo trì và người giám sát là giám đốc nhà máy.

5.3. Kế hoạch bảo trì Planned Maintenance công nghiệp chi tiết và hiệu quả

Mục tiêu của bảo trì có kế hoạch là dựa trên kế hoạch bảo trì của công ty và nâng cao tính hiệu quả của kế hoạch đó. Công việc thực hiện bao gồm: xem lại tình trạng hư hỏng của máy ở tháng trước, kiểm tra các hư hỏng đã xảy ra và xử lý các vấn đề phát sinh khi tiến hành bảo dưỡng. Người thực hiện là trưởng phòng bảo trì và công nhân bộ phận bảo trì, Người giám sát là giám đốc nhà máy

VI. Tổng kết và kiến nghị cho việc áp dụng TPM hiệu quả

Bài viết đã trình bày tổng quan về chiến lược TPM, phân tích thực trạng bảo trì công nghiệp tại công ty Kim Sang và đề xuất các giải pháp cải thiện. Việc áp dụng TPM (Total Productive Maintenance), đặc biệt là Bảo trì tự quảnBảo trì có kế hoạch, sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và tăng cường năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, cần có sự cam kết từ lãnh đạo và sự tham gia tích cực của toàn bộ nhân viên để đảm bảo thành công của đồ án bảo trì.

6.1. Bài học kinh nghiệm và thách thức khi triển khai TPM trong thực tế

Triển khai TPM đòi hỏi sự thay đổi về văn hóa và tư duy của toàn bộ tổ chức. Các công ty cần chú trọng đào tạo nhân viên, xây dựng quy trình bảo trì rõ ràng và thiết lập hệ thống đo lường hiệu quả. Thách thức lớn nhất là duy trì sự cam kết và động lực của nhân viên trong dài hạn.

6.2. Định hướng nghiên cứu và phát triển chiến lược bảo trì trong tương lai

Trong tương lai, các nghiên cứu về bảo trì sẽ tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa vào quy trình bảo trì. Các công nghệ như IoT, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn sẽ giúp dự đoán và ngăn ngừa hư hỏng, tối ưu hóa kế hoạch bảo trì và giảm thiểu thời gian chết máy.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Giới thiệu doanh nghiệp và hiện trạng bảo trì Chương 4: Xây dựng chiến lược thực hiện TPM Chương 5: Kết luận và kiến nghị Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 4 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Khái niệm liên quan đến TPM 2. Khái niệm về TPM TPM (Total Productive Maintenance-Duy trì năng suất tổng thể) là một phương pháp quản trị được sử dụng rộng rãi để giải quyết các vấn đề trong quá trình sản xuất nhằm tối ưu hiệu quả thiết bị sản xuất.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của TPM là người vận hành và những người hàng ngày tiếp xúc với thiết bị bằng kiến thức và hiểu biết về các điều kiện vận hành để dự đoán, ngăn ngừa hư hỏng và những tổn thất khác liên quan đến thiết bị. Họ thực hiện việc này thông qua vệ sinh, kiểm tra thiết bị thường xuyên và các hoạt động tự bảo dưỡng theo nhóm. Tám trụ cột của TPM 2. Bảo trì tự quản Đặt trách nhiệm tự bảo dưỡng cho doanh nghiệp giúp người vận hành thiết bị biết về kết cấu và chức năng của máy, hiểu về quan hệ giữa máy móc và chất lượng.

Tác dụng: - Trao quyền sở hữu nhiều hơn cho các doanh nghiệp khai thác thiết bị. - Trao trực tiếp các kiến thức về thiết bị cho chính người vận hành. - Đảm bảo thiết bị được làm sạch và bôi trơn trong suốt quá trình vận hành. - Xác định các vấn đề khẩn cấp trước khi chúng có thể gây ra tổn thất.

- Giảm gánh nặng cho các nhân viên bảo trì 2. Bảo trì có kế hoạch Lập kế hoạch bảo trì dựa trên tỷ lệ thất bại dự đoán hoặc đo lường được. Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 5 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi Tác dụng: - Giảm đáng kể các trường hợp dừng sản xuất không có kế hoạch.

- Hầu hết các hoạt động bảo trì được lên kế hoạch theo thời gian khi thiết bị không được sử dụng. - Giảm hàng tồn kho thông qua kiểm soát tốt hơn các bộ phận dễ bị hao mòn và dễ bị hư hỏng. Bảo trì chất lượng Thiết kế hệ thống phát hiện lỗi và phòng ngừa lỗi vào quá trình sản xuất. Áp dụng phân tích nguyên nhân gốc để loại bỏ các nguồn lỗi liên quan đến chất lượng.

Tác dụng: - Phương pháp này hướng vào các vấn đề chất lượng với trọng tâm là xây dựng các dự án cải thiện tập trung vào nguyên nhân gốc gây ra các lỗi liên quan đến chất lượng. - Giảm số lượng khiếm khuyết. - Giảm chi phí bằng cách phát hiện lỗi sớm. Cải tiến có trọng điểm Các nhóm nhỏ nhân viên sẽ làm việc cùng nhau một cách chủ động để đạt được những cải tiến thường xuyên, gia tăng trong vận hành thiết bị.

Tác dụng: - Các vấn đề diễn ra có tính chu kỳ được xác định và giải quyết bởi các nhóm nhỏ đảm nhận các chức năng khác nhau. - Các nhân viên tiềm năng được kết hợp để tạo nên một bộ máy thúc đẩy quá trình cải tiến liên tục. Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 6 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi 2.

Quản lý thiết bị sớm Trong quản lý thiết bị, trước hết các nhà quản lý, vận hành cần hiểu cả lý thuyết và cả hoạt động sử dụng thiết bị trong thực tiễn. Thông qua phương pháp TPM, họ mới có thể tiềm ra các vấn đề cần được cải tiến của thiết bị này dựa trên các kiến thức đã có. Tác dụng: - Các thiết bị mới sẽ ít gặp các trục trặc trong quá trình sử dụng, thậm chí đạt đúng hiệu suất được kì vọng của doanh nghiệp. - Hoạt động bảo trì sẽ đơn giản, hiệu quả hơn do các đánh giá thực tế và khách quan từ đội ngũ vận hành trước khi tiến hành cài đặt.

Huấn luyện và đào tạo Việc chuyển giao kiến thức cho các nhân viên vận hành và nhà quản lý là vô cùng cần thiết để đạt được các mục tiêu TPM. Tác dụng: - Nhân viên vận hành có thể phát triển kỹ năng để thực hiện thành thạo hoạt động bảo trì thiết bị và xác định các vấn đề mới phát sinh trong việc sử dụng thiết bị. - Nhân viên bảo trì có cơ hội trau dồi các kỹ thuật để chủ động bảo dưỡng và ngăn ngừa các rủi ro có thể xẩy ra với thiết bị. - Các nhà quản lý được đào tạo về các nguyên tắc TPM cũng như về đào tạo và phát triển nhân viên.

An toàn và sức khỏe Duy trì môi trường làm việc an toàn và lành mạnh. Tác dụng: - Loại bỏ các rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến sức khỏe. - Hướng đến khu vực làm việc không có nguy cơ xảy ra tai nạn. Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 7 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths.

Nguyễn Thắng Lợi 2. Hệ thống hỗ trợ Áp dụng các kỹ thuật TPM cho các chức năng quản lý hành chính. Tác dụng: - Mở rộng các tính năng cuat TPM ngoài khu vực sản xuất khi chúng có thể giúp hạn chế các lãng phí trong hoạt động hành chính. - Hỗ trợ sản xuất thông qua cải thiện các hoạt động hành chính.

Các bước thực hiện chiến lược TPM Các bước thực hiện chiến lược TPM ở một công ty trải qua 4 giai đoạn: Chuẩn bị, bắt đầu, triển khai và duy trì. Bao gồm có 12 bước như sau: - Giai đoạn 1: Công tác chuẩn bị thực hiện TPM + Bước 1: Công bố quyết định thực hiện TPM của ban lãnh đạo công ty + Bước 2: Tổ chức các công tác tuyên truyền, giới thiệu và đào tạo về TPM + Bước 3: Thành lập cơ cấu tổ chức chuyên trách thúc đẩy sự phát triển TPM + Bước 4: Xác định các mục tiêu và nguyên tắc cơ bản cho TPM + Bước 5: Xây dựng một kế hoạch tổng thể cho việc thực hiện TPM - Giai đoạn 2: Bắt đầu thực hiện TPM + Bước 6: Phát động TPM - Giai đoạn 3: Thực hiện TPM + Bước 7: Xây dựng hệ thống nâng cao hiệu quả sản xuất + Bước 8: Thiết lập hệ thống kiểm soát ban đầu cho các thiết bị và sản phẩm mới + Bước 9: Thiết lập cơ cấu tổ chức bảo dưỡng chất lượng + Bước 10: Thiết lập hệ thống nâng cao hiệu quả công tác của bộ phận hành chính và các bộ phận giao tiếp khác Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 8 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi + Bước 11: Thiết lập hệ thống kiểm tra an toàn, vệ sinh và môi trường làm việc. - Giai đoạn 4: Duy trì + Bước 12: Áp dụng TPM một cách toàn diện và không ngừng nâng cao mức độ phát triển 2.2 Các công thức và ý nghĩa công thức 2.

Tỉ lệ hư hỏng Tỷ lệ hư hỏng được định nghĩa như số lần thiết bị bị sự cố trên đơn vị thời gian. Tỷ lệ này thay đổi trong suốt vòng đời thiết bị, kí hiệu Lamda (λ). Công thức: 𝑆ố 𝑙ầ𝑛 ℎư ℎỏ𝑛𝑔 𝛌(%) = × 100 𝑆ố 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ị 𝑆ố 𝑙ầ𝑛 ℎư ℎỏ𝑛𝑔 𝛌= 𝑆ố 𝑔𝑖ờ 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ị ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 Thời gian trung bình giữa các lần hư hỏng (MTBF): 1 MTBF = 𝜆 2. Khả năng sẵn sàng Khả năng sẵn sàng là số đo hiệu quả bảo trì và có thể được xem là số đo khả năng hoạt động của thiết bị mà không xảy ra vấn đề gì.

Thể hiện khả năng của thiết bị hoạt động đúng cách bất chấp các hư hỏng và hạn chế xảy ra trong các nguồn bảo trì. 𝑇ℎđ 𝐀(%) = 𝑇ℎđ + 𝑇𝑑𝑚 𝑻𝒉đ = 𝑻𝒔𝒙 − 𝑻𝒅𝒎 Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 9 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi Trong đó: A: chỉ số khả năng sẵn sàng của máy móc Thđ: Tổng thời gian máy hoạt động Tdm: Tổng thời gian dừng máy để bảo trì MDT: Thời gian ngừng máy trung bình 𝑇𝑑𝑚 𝐌𝐃𝐓 = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑙ầ𝑛 𝑛𝑔ừ𝑛𝑔 𝑚á𝑦 2. Hiệu suất là khả năng tránh lãng phí vật liệu, tiền bạc, thời gian… để tạo ra kết quả mong muốn.

nó có khả năng làm tốt mọi việc mà không có lãng phí. 𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế 𝐏𝐄 = × 100 𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑚𝑜𝑛𝑔 đợ𝑖 Trong đó:  Sản lượng thực tế: là sản lượng mà nhà máy thực tế sản xuất được.  Sản lượng mong đợi: là sản lượng theo thiết kế, hay năng suất tối đa mà máy móc thiết bị có thể sản xuất được. Chất lượng (Qr) Tỷ lệ chất lượng là đại lượng đo lường sự tổn thất tốc độ vận hành dựa trên sự so sánh tỷ lệ giữa lượng sản phẩm thực tế với lượng sản phẩm theo công suất thiết kế trong cùng một khoảng thời gian.

𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 − 𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢𝑦ế𝑡 𝑡ậ𝑡 𝐐𝐫 = × 100 𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 10 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths. Nguyễn Thắng Lợi Trong đó:  Sản lượng sản xuất: là sản lượng thực tế mà nhà máy sản xuất được.  Sản lượng khuyết tật: là sản lượng sản phẩm hư, lỗi không đạt chất lượng. Mức hữu dụng thiết bị toàn phần (OEE) Mức hữu dụng thiết bị toàn phần là một thông số tiêu biểu trong bảo trì năng suất toàn diện.

Đây là một tiêu chuẩn phổ biến nhất trên thế giới để đo lường năng suất và hiệu quả vận hành của một tài sản máy móc thiết bị. OEE = A x PE x Qr Trong đó: A: Khả năng sẵn sàng PE: Tỷ lệ hiệu suất Qr: Tỷ lệ chất lượng  OEE Trình độ thế giới OEE trình độ thế giới là tiêu chuẩn so sánh OEE của công ty. % OEE trình độ thế giới được trình bày trong bảng dưới đây (KaiLas, 2009) Bảng 2. 1 OEE trình độ thế giới Các yếu tố OEE OEE trình độ thế giới A% 90 PE % 95 Qr % 99,9 OEE % 85 Sinh viên thực hiện: Nhóm 35 11 ĐỒ ÁN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRÌ CN GVHD: Ths.

Nguyễn Thắng Lợi CHƯƠNG III GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ HIỆN TRẠNG BẢO TRÌ TẠI CÔNG TY 3. Giới thiệu công ty 3. Thông tin sơ bộ  Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH SX-TM thiết bị điện Kim Sang  Địa chỉ: Thửa đất số 582, tờ bản đồ số 7, khu phố Phước Hải, phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.  Điện thoại: 0274 362 6324  Di động: 0931 772 355  Email: sales2@thibidiks.com và sales3@thibidiks.com  Mã số thuế: 3700 838339 Công Ty TNHH SX – TM Thiết Bị Điện Kim Sang được thành lập năm 2002.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ