Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lƣợc sản phẩm Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chương 3: Phân tích, đánh giá thực trạng chiến lƣợc sản phẩm của Công ty cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc sản phẩm tại Công ty cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam. 3 IJSER © 2021 http://www.org International Journal of Scientific & Engineering Research ISSN 2229-5518 13 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC SẢN PHẨM 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các nghiên cứu của nước ngoài Anna Rozen lit (2012), "Các phƣơng pháp quảng bá sản phẩm và dịch vụ trên các trang web mạng xã hội đƣợc chứng minh với một ví dụ về trang we VK.com", Đại học Iceland.
Mục đích của nghiên cứu là phát triển một mô hình quảng bá hàng hóa và dịch vụ trên các trang web mạng xã hội nhằm hỗ trợ cho chiến lƣợc sản phẩm của doanh nghiêp, với ví dụ là trang web VK, mạng xã hội phổ biến nhất ở Nga và các nƣớc cộng hòa thuộc Liên Xô cũ khác. Anna Rozenblit mô tả các đặc điểm chính của IJSER dịch vụ Internet và cách sử dụng chúng để quảng bá sản phẩm và dịch vụ trực tuyến. Tiếp theo là phân tích các yếu tố khác nhau quyết định hiệu quả của truyền thông trực tuyến. Các mục tiêu của chiến dịch quảng cáo đƣợc chia thành hai nhóm: tiết kiệm và truyền thông.
Từ đó, hiệu quả của quảng cáo cũng đƣợc chia thành hai thành phần: hiệu quả truyền thông và hiệu quả kinh tế. Để tiếp cận hiệu quả của quảng cáo trực tuyến, ngƣời ta đã đề xuất sử dụng hệ thống toàn diện đánh giá hiệu quả ở giai đoạn ngƣời tiêu dùng Internet tham gia vào thông tin quảng cáo. Hệ thống chung này gọi là “khái niệm AIDA”, giả định bốn bƣớc trong quy trình quyết định mua hàng của ngƣời tiêu dùng: chú ý, quan tâm, mong muốn và hành động; và phân tích trang web chính để đo lƣờng và phân tích hiệu quả của các hoạt động tiếp thị trực tuyến. Một bƣớc quan trọng khác trong quảng bá sản phẩm và dịch vụ là chọn đúng nhà cung cấp tài nguyên, trong trƣờng hợp của chúng ta là không gian và thời gian quảng cáo.
Để phát triển các kỹ thuật thích hợp nhằm lựa chọn và đánh giá các nhà cung cấp quảng cáo trực tuyến, một ví dụ về quảng cáo hàng hóa của một cửa hàng trực tuyến Ochkoff.net trong trang web dã sử dụng rộng rãi VK. Chiến dịch quảng cáo mang lại lợi nhuận và do đó, ngƣời ta kết luận rằng với việc lựa chọn đúng mạng xã hội làm nhà cung cấp không gian và thời gian quảng cáo, bạn có thể quảng bá sản phẩm và 4 IJSER © 2021 http://www.org International Journal of Scientific & Engineering Research ISSN 2229-5518 14 dịch vụ thành công và hiệu quả về chi phí, đây cũng đƣợc coi là một nhân tố hỗ trợ quan trọng trong chiến lƣợc sản phẩm của doanh nghiệp. Pedro Celeste (2013), " Phát triển sản phẩm mới: Làm thế nào để giới thiệu một sản phẩm mới trong các thị trƣờng có tính cạnh tranh cao", Universidade Católica Portuguesa", Universidade Católica Portuguesa. Giống nhƣ một số công ty khác trong phần lớn thị trƣờng hàng tiêu dùng nhanh, Henkel đang phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ trong ngành sản phẩm gia dụng.
Sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt khiến các công ty phải theo đuổi các hình thức tăng trƣởng mới. Nghiên cứu này nhằm mục đích chứng minh lý do tại sao các công ty hoạt động trong các thị trƣờng cạnh tranh cao nên đầu tƣ vào đổi mới để nâng cao vị thế trên thị trƣờng và tiếp tục phát triển. Mục tiêu chính của nghiên cúu này là chứng minh cách thức các công ty nên phát triển và giới thiệu các IJSER sản phẩm sáng tạo. Sonasol là thƣơng hiệu của Henkel dành cho thị trƣờng chăm sóc gia đình ở Bồ Đào Nha.
Đây là một thƣơng hiệu 62 năm tuổi nổi tiếng với các sản phẩm chất lƣợng, truyền thống và đáng tin cậy. Năm 2008, Henkel quyết định tạo cho Sonasol một hình ảnh sáng tạo mới bằng cách tạo ra một loạt sản phẩm cao cấp. Thành công của các sản phẩm mới đã khiến Henkel mở rộng phạm vi sản phẩm mới sang một số phân khúc của thị trƣờng chăm sóc gia đình, chẳng hạn nhƣ sàn làm từ gỗ. Mặc dù phân khúc gỗ là một phần nhỏ của thị trƣờng, nhƣng họ đã nhìn thấy cơ hội tăng trƣởng.
Năm 2012, Henkel ra mắt Sonasol Madeiras, một chất tẩy rửa bề mặt nói chung đƣợc phát triển đặc biệt cho sàn gỗ. Sonasol Madeiras đã tạo ra một cuộc cách mạng trong phân khúc gỗ, cung cấp hiệu suất làm sạch vƣợt trội và khô nhanh hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Các tính năng cải tiến của nó cho phép Sonasol Madeiras vƣợt qua tất cả các mục tiêu trong năm đầu tiên, chẳng hạn nhƣ sản lƣợng bán hàng, thị phần và phân phối có trọng số. Công việc này nghiên cứu quá trình phát triển và ra mắt của Sonasol Madeiras, xem xét các giai đoạn quan trọng khiến nó trở thành một sản phẩm thành công - một nhân tố nữa trong chiến lƣợc sản phẩm mà các doanh nghiệp cần quan tâm.
5 IJSER © 2021 http://www.org International Journal of Scientific & Engineering Research ISSN 2229-5518 15 Mesut Uysal (2014), "Thiết kế đồ nội thất và phát triển sản phẩm, xem xét các lựa chọn cuối đời và thiết kế cho các chiến lƣợc môi trƣờng", Purdue University. Trong những thập kỷ qua, các vấn đề về môi trƣờng trở nên nổi bật và một số quy định của chính phủ hoặc tổ chức đƣợc ban hành để giảm tác động tới môi trƣờng của các sản phẩm trong vòng đời của chúng. Nghiên cứu này giải quyết các tùy chọn đồ nội thất bằng gỗ trong giai đoạn cuối (EoL). Mặc dù gỗ là vật liệu tự nhiên và thân thiện với môi trƣờng, nhƣng quy trình công nghệ, sử dụng và xử lý gỗ có thể gặp nhiều vấn đề và thách thức về sinh thái.
Áp dụng các chiến lƣợc Thiết kế cho Môi trƣờng (DfE) và các tùy chọn Cuối vòng đời (EoL) có thể giảm tác động đến môi trƣờng của sản phẩm. Nghiên cứu này tập trung vào việc thực hiện các lựa chọn DfE và EoL trong giai đoạn cuối cùng của vòng đời sản phẩm đã chọn. Ghế IJSER đẩu gỗ đƣợc xây dựng bằng các phƣơng pháp ghép gỗ khác nhau là nghiên cứu để chứng minh trƣờng hợp này. Một số giải pháp đƣợc đƣa ra: thay thế vật liệu, ván ghép (chẳng hạn nhƣ thay thế các chốt kim loại bằng ván ghép hoàn toàn bằng gỗ) và các kỹ thuật gia cố cấu trúc với mục tiêu chung là nâng cao nhận thức của các nhà thiết kế, sản xuất và cung cấp đồ nội thất về các quy định mới liên quan đến môi trƣờng và đƣa ra một số giải pháp cải tiến sản phẩm.
Các nghiên cứu tại Việt Nam Doãn Minh Thảo (2018), “Hoàn Thiện Chính Sách Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần Hàng Không Vietjet”. Nghiên cứu đã khái quát một số lý luận cơ bản về sản phẩm, chính sách sản phẩm, phân tích và đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Hàng Không Vietjet. Thông qua phân tích và đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty Cổ Phần Hàng Không Vietjet. Nguyễn Ngân Hà (2013), Hoàn thiện chính sách sản phẩm, dịch vụ ngân hàng án lẻ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt nam.
6 IJSER © 2021 http://www.org International Journal of Scientific & Engineering Research ISSN 2229-5518 16 Trong nghiên cứu này, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm trong marketing; nội dung và tiến trình xây dựng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách sản phẩm và chính sách sản phẩm hiện tại của Ngân hàng, đồng thời nêu ra những hạn chế cũng nhƣ nguyên nhân tồn tại và xây dựng một số giải pháp nhằm hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt nam. Trần Thanh Ngân (2012), Hoàn thiện chính sách sản phẩm tại Công ty Dƣợc - Trang thiết bị y tế Bình Định. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm trong marketing; nội dung và tiến trình xây dựng chính sách sản phẩm tại doanh nghiệp bao gồm: các khái niệm về sản phẩm trong marketing, các cấp độ cấu thành sản phẩm, phân loại IJSER sản phẩm; nội dung và tiến trình xây dựng chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp với năm bƣớc. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng chính sách sản phẩm tại Công ty Dƣợc - Trang thiết bị y tế Bình Định, trong đó phân tích thị trƣờng mục tiêu hiện tại, đối thủ cạnh tranh; các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách sản phẩm và các chính sách sản phẩm hiện tại đang đƣợc áp dụng tại công ty; đồng thời nêu ra những hạn chế cũng nhƣ nguyên nhân tồn tại của chúng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm tại công ty.
Nguyễn Thị Thu Thảo (2011), “Hoàn thiện chính sách sản phẩm, dịch vụ tại ngân hàng đầu tƣ và phát triển Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng”. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn tại BIDV Đà Nẵng, tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề một cách khoa học, có hệ thống và cơ bản đã hoàn thành đƣợc các nhiệm vụ sau: i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing ngân hàng, sản phẩm dịch vụ ngân hàng và tiến trình xây dựng chính sách sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bao gồm: các khái niệm về marketing, sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nội dung các chính sách sản phẩm, dịch vụ ngân hàng và tiến trình xây dựng chính sách sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. ii) Nghiên cứu thực trạng xây dựng và triển khai chính sách sản phẩm, dịch vụ tại Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh 7 IJSER © 2021 http://www.org International Journal of Scientific & Engineering Research ISSN 2229-5518 17 Đà Nẵng trong đó phân tích thị trƣờng, thị trƣờng mục tiêu hiện tại và các chính sách sản phẩm đang áp dụng đối với khách hàng. Đánh giá những kết quả mà Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng đã đạt đƣợc trong lĩnh vực này, đồng thời nêu ra những mặt còn hạn chế và nguyên nhân.