Nghiên cứu chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai của Công ty Cổ phần Giống Cây trồng miền Nam

Khóa luận tốt nghiệp ngành kinh tế nông lâm phân tích chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai của công ty cổ phần giống cây trồng miền nam.

Trường đại học

Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2008

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: Mục tiêu nghiên cứu

1.1. Mục tiêu chung

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

1.3.1. Phạm vi không gian

1.3.2. Phạm vi thời gian

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam

2.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty

2.3. Cơ cấu tổ chức của Công Ty

2.4. Tình hình hoạt động SXKD của Công Ty qua 2 năm 2006 - 2007

2.5. Tình hình lao động

2.6. Tình hình trang thiết bị và cơ sở vật chất

2.7. Tình hình nguồn vốn

2.8. Quy trình chế biến giống cây trồng tại công ty

2.9. Kết quả hoạt động SXKD

2.10. Thành tựu đạt được

2.11. Thuận lợi và khó khăn của Công Ty khi tham gia thị trường

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về Marketing

3.2. Khái niệm sản phẩm

3.3. Chiến lược sản phẩm

3.4. Chiến lược giá

3.5. Chiến lược phân phối

3.6. Chiến lược chiêu thị cổ động

3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm

3.8. Tổng quan về thị trường

3.9. Phương pháp nghiên cứu

3.9.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.9.2. Phương pháp phân tích, đánh giá

3.9.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng ngành sản xuất nông nghiệp Việt Nam

4.2. Thực trạng ngành sản xuất giống bắp ở Việt Nam

4.3. Các Công Ty điển hình

4.4. Tình hình SXKD sản phẩm hạt giống bắp lai của Công Ty

4.5. Thị trường tiêu thụ

4.6. Tình hình tiêu thụ

4.7. Khối lượng tiêu thụ hạt giống bắp lai theo từng loại

4.8. Doanh thu tiêu thụ hạt giống bắp lai của Công Ty

4.9. Chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai của Công Ty

4.9.1. Sản phẩm hạt giống bắp lai

4.9.2. Chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai

4.10. Đánh giá chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai của Công Ty

4.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm bắp lai của Công Ty

4.11.1. Yếu tố bên ngoài

4.11.2. Yếu tố bên trong

4.12. Các giải pháp hoàn thiện chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai

4.12.1. Phát triển thị trường

4.12.2. Phát triển sản phẩm

4.12.3. Xây dựng chính sách giá linh hoạt

4.12.4. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến

4.12.5. Cải tạo, đầu tư trang thiết bị máy móc, kỹ thuật

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Đối với Công ty

5.2. Đối với Nhà nước

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai miền Nam

Chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai miền Nam đóng vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp. Hạt giống bắp lai không chỉ đáp ứng nhu cầu thực phẩm mà còn góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Việc phát triển chiến lược sản phẩm này giúp các doanh nghiệp nông nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Đặc điểm của hạt giống bắp lai miền Nam

Hạt giống bắp lai miền Nam có nhiều đặc điểm nổi bật như năng suất cao, khả năng kháng bệnh tốt và thích nghi với điều kiện khí hậu đa dạng. Những đặc điểm này giúp nông dân dễ dàng trồng và thu hoạch, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế.

1.2. Tầm quan trọng của hạt giống bắp lai trong nông nghiệp

Hạt giống bắp lai không chỉ là nguồn thực phẩm chính mà còn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Việc phát triển và ứng dụng hạt giống bắp lai giúp cải thiện an ninh lương thực và phát triển bền vững cho ngành nông nghiệp.

II. Những thách thức trong chiến lược phát triển sản phẩm hạt giống bắp lai

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng chiến lược phát triển sản phẩm hạt giống bắp lai cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, sự cạnh tranh từ các giống cây trồng khác và yêu cầu ngày càng cao từ thị trường là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến sản xuất

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, bao gồm sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa. Điều này ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của hạt giống bắp lai, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược ứng phó hiệu quả.

2.2. Cạnh tranh từ các giống cây trồng khác

Sự cạnh tranh từ các giống cây trồng khác, đặc biệt là giống truyền thống, tạo ra áp lực lớn cho hạt giống bắp lai. Doanh nghiệp cần phải cải tiến chất lượng và giá cả để thu hút người tiêu dùng.

III. Phương pháp phát triển chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai hiệu quả

Để phát triển chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai hiệu quả, các doanh nghiệp cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Từ nghiên cứu thị trường đến cải tiến quy trình sản xuất, tất cả đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới là yếu tố then chốt trong việc cải tiến chất lượng hạt giống bắp lai. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và nghiên cứu để tạo ra các giống bắp lai có năng suất và chất lượng tốt hơn.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá

Hoạt động marketing và quảng bá sản phẩm hạt giống bắp lai cần được chú trọng. Việc xây dựng thương hiệu và tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng sẽ giúp tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai

Chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai đã được áp dụng thành công tại nhiều địa phương, mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân. Việc sử dụng hạt giống bắp lai không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng hạt giống bắp lai giúp tăng năng suất lên đến 30% so với giống truyền thống. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân mà còn góp phần cải thiện an ninh lương thực.

4.2. Các mô hình thành công trong sản xuất bắp lai

Nhiều mô hình sản xuất bắp lai thành công đã được triển khai tại các tỉnh miền Nam. Những mô hình này không chỉ giúp nông dân tăng thu nhập mà còn tạo ra việc làm cho lao động địa phương.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hạt giống bắp lai miền Nam

Chiến lược sản phẩm hạt giống bắp lai miền Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Với sự đầu tư đúng mức và các giải pháp hiệu quả, hạt giống bắp lai sẽ tiếp tục đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

5.1. Tương lai của hạt giống bắp lai trong nông nghiệp

Hạt giống bắp lai sẽ tiếp tục được nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cải tiến chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.

5.2. Đề xuất giải pháp cho chiến lược phát triển bền vững

Để đảm bảo sự phát triển bền vững cho hạt giống bắp lai, các doanh nghiệp cần xây dựng các chính sách hỗ trợ nông dân, đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất. Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Giới thiệu về Cty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam bao gồm: vị trí điạ lý, quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ sản xuất, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tình hình lao động, trang thiết bị và cơ sở vật chất, nguồn vốn, hoạt động sản xuất kinh doanh, thuận lợi và khó khăn của Cty,… CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nội dung: trình bày những khái niệm, cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: khái niệm Marketing, khái niệm sản phẩm, chiến lược sản phẩm, chiến lược Marketing - mix. Phương pháp nghiên cứu: Trình bày các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong quá trình thực hiện khóa luận. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Trình bày các kết quả nghiên cứu đạt được bao gồm: thực trạng ngành sản xuất giống bắp ở Việt Nam, tình hình sản xuất và tiêu thụ, nội dung chiến lược sản phẩm bắp, đánh giá chiến lược sản phẩm bắp, các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm bắp, giải pháp hoàn thiện chiến lược sản phẩm bắp.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - Kết luận - Kiến nghị 3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2. Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam 2. Quá trình hình thành và phát triển - Cty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam là doanh nghiệp chuyên SXKD nhập khẩu hạt giống cây trồng và vật tư nông nghiệp chuyên ngành, thử nghiệm các hạt giống cây trồng trên phạm vi cả nước. - Năm 1976 Cty được thành lập với tên gọi: “Cty Giống Cây Trồng Phía Nam”.

Năm 1989 Cty tách khỏi Cty Giống Cây Trồng Trung Ương để thành lập Cty: “Cty Giống Cây Trồng Trung Ương II”. Ngày 08/01/1993 “Cty Giống Cây Trồng Miền Nam” được thành lập theo quyết định thành lập DN Nhà nước số 43/BNN do Bộ Trưởng Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn Nguyễn Công Tạn ký. Cty được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận và cho phép áp dụng điều lệ “Quản lý DN Nhà nước” ngày 04/11/1992 như sau:  Tên DN: “Cty Giống Cây Trồng Miền Nam”  Tên giao dịch quốc tế: “Southern Seed Company”  Tên viết tắt: “SSC”  Tháng 06/2002 Cty được cấp giấy phép cổ phần hóa và đổi tên thành: “Cty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam”  Tên giao dịch quốc tế: “Southern Seed Joint Stock Company”  Tên viết tắt: “SSC”  Trụ sở chính của Cty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam đặt tại 282 Lê Văn Sỹ - Quận Tân Bình - TP.HCM  Chi nhánh của Cty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam đặt tại 14 ngõ 489 Nguyễn Văn Cừ - Quận Long Biên - HN - Với định hướng chiến lược gắn liền công tác nghiên cứu - sản xuất với kinh doanh nên sản phẩm của Cty luôn đạt được chất lượng và được người tiêu dùng tín nhiệm. Cty là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp các giống cây trồng như: lúa, ngô, rau, dưa hấu,…có chất lượng cao.

Hiện nay Cty là thành viên chính thức của Hiệp hội giống cây trồng Châu Á Thái Bình Dương (APSA). Trong 3 năm 1996, 1997 và 2003 sản phẩm về giống của Cty đã đạt giải thưởng bông lúa vàng tại Hội chợ nông nghiệp quốc tế Cần Thơ. Ngày 09/11/2001 Chủ tịch nước ký quyết định trao tặng “Huân Chương Lao Động Hạng Nhất” cho Cty. - Cty thường xuyên hợp tác với các tổ chức Quốc tế như: Viện Lúa Quốc Tế (IRRI), Viện nghiên cứu rau quả Châu Á (AVRDC), Trung tâm nghiên cứu Bắp - mì Quốc tế (CIMMYT)… - Ngày 26/04/2003 Cty được tổ chức BVIQ cấp chứng nhận ISO 9001:2000 2.

Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty a) Chức năng Cty đã xác định mô hình tổ chức hoạt động phải hội đủ ba chức năng chính là: Nghiên cứu - Sản xuất - Kinh doanh thì hoạt động của Cty mới đạt được hiệu quả cao, sự phát triển của Cty mới bền vững và mới có thể cạnh tranh được trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế. Cụ thể là: - Nghiên cứu, SXKD, xuất nhập khẩu giống cây trồng các loại. - SXKD xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp. - Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến giống và nông sản.

- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật. b) Nhiệm vụ - Tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật và cung cấp những sản phẩm mới, năng suất cao. - Bồi dưỡng, đào tạo CBCNV. - Tổ chức hệ thống phân phối lưu thông hàng hóa, cung ứng vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.

Thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại. Cơ cấu tổ chức của Công Ty a) Tình hình tổ chức 5 Hình 2. Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý Công Ty ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH SẢN XUẤT Xưởng Tài chánh cơ khí Kế toán Hành chánh Kinh Nghiên cứu Sản Thử nghiệm Chế biến Nhân sự doanh phát triển xuất Nông nghiệp bảo quản Nhà máy chế biến hạt giống Củ Chi Chi nhánh Trại giống cây trồng Trại giống cây Trại giống cây Trại giống cây Hà Nội Lâm Hà trồng Tân Hiệp trồng Cai Lậy trồng Cờ Đỏ Nguồn: Phòng Kinh Doanh 6 b) Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban  Đại hội đồng cổ đông - Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Cty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Cty. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn trong việc phát triển Cty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Cty.

 Hội đồng quản trị - Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Cty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Cty. Trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị định hướng các chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Cty.  Ban kiểm soát - Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Cty.

 Ban giám đốc - Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của Cty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Cty, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực sau: + Tổ chức Nhân sự Hành chính. + Nghiên cứu Phát triển. + Chỉ đạo hoạt động kinh doanh, bao gồm cả Chi nhánh HN. + Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

+ Giúp việc cho Tổng Giám đốc có 2 Phó Tổng Giám đốc và các Trưởng/Phó phòng, các Giám đốc Trạm, Trại, Chi nhánh. - Phó Tổng Giám đốc Sản xuất: phụ trách các lĩnh vực: + Công tác sản xuất tại Cty và các Trạm, Trại. + Chế biến Bảo quản. + Kiểm tra, kiểm nghiệm hạt giống.

7 + Đại diện lãnh đạo trong triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của Cty. - Phó Tổng Giám đốc Tài chính: phụ trách các lĩnh vực: + Công tác kế toán bao gồm Kế toán tài chính và Kế toán quản trị. + Công tác quản trị tài chính, tham vấn cho Tổng Giám đốc về các chính sách sử dụng vốn và chi tiêu của Cty. + Sản xuất, kinh doanh cơ khí.

+ Ứng dụng tin học trong quản lý.  Các phòng ban - Phòng Nhân sự - Hành chính: + Quản trị nguồn nhân lực; Công tác định mức lao động; tiền lương và các chế độ, chính sách cho người lao động. + Quản trị hành chính văn phòng; Công tác phòng cháy chữa cháy, bảo vệ; Giao tế. + Xây dựng cơ bản.

- Phòng Tài chính Kế toán + Lập kế hoạch tài chính: tiền mặt, vốn vay, vốn lưu động. + Quản lý các khoản phải thu, chi. + Các chính sách tín dụng trả chậm. + Giao dịch ngân hàng.

+ Phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn. + Quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ, lưu trữ các báo cáo tài chính. + Theo dõi cơ cấu vốn của Cty. - Phòng Kinh Doanh: + Tổ chức nghiên cứu và khảo sát thị trường hạt giống và vật tư nông nghiệp.

+ Tổ chức và quản lý hệ thống phân phối sản phẩm. + Công tác tiếp thị, quảng cáo, trình diễn, hội thảo. + Xây dựng kế hoạch và thực hiện cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, hóa chất, nhãn hàng hóa, bao bì. 8 - Phòng sản xuất: + Quản lý, sử dụng khai thác phương tiện vật tư máy móc được giao.

+ Xây dựng quy trình sản xuất, quy trình kỹ thuật, quy trình khoán. + Thống kê và xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật trong trồng trọt. + Chuyển giao kỹ thuật sản xuất hạt giống và tổ chức sản xuất. - Phòng nghiên cứu phát triển: + Xây dựng kế hoạch nghiên cứu sản phẩm (ngắn hạn và dài hạn).

+ Hoạch định chiến lược, phân tích và dự báo hiệu quả hoạt động nghiên cứu. + Tổ chức mạng lưới nghiên cứu, thí nghiệm cho các đơn vị Trạm, Trại. + Công tác thu thập và bảo vệ nguồn gen, nguồn vật liệu phục vụ cho hoạt động nghiên cứu của Cty. + Hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước về công tác nghiên cứu sản xuất hạt giống.

+ Ứng dụng công nghệ sinh học vào công tác nghiên cứu của Cty. - Phòng Chế biến Bảo quản: + Công tác sấy, chế biến, đóng gói và bảo quản hạt giống. + Xuất nhập hàng hóa, tổng hợp số liệu xuất nhập và báo cáo. + Công tác vật tư sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị, công cụ,… + Quản lý, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật về sấy, chê biến bảo quản hạt giống để nâng cao chất lượng hạt giống và giảm chi phí sản xuất.

+ Hướng dẫn các Trạm, Trại, Chi nhánh về công tác sấy, chế biến và bảo quản hạt giống. - Phòng Thử nghiệm Nông nghiệp: + Công tác kiểm định, kiểm nghiệm + Kiểm tra chất lượng hạt giống, xác nhận chất lượng đã được kiểm nghiệm. + Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. + Tổng hợp, đánh giá, phân tích công tác kiểm nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ