Hoàn thiện chiến lược phát triển Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu ueb hoàn thiện chiến lược phát triển tổng công ty xây dựng lũng lô giai đoạn 2016 2020 tầm nhìn 2030, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Các nghiên cứu ngoài nước

1.3. Các nghiên cứu tại Việt Nam

1.4. Một số khái niệm cơ bản

1.4.1. Khái niệm cơ bản về chiến lược, quản trị chiến lược

1.4.2. Vai trò của quản trị chiến lược

1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược doanh nghiệp

1.4.4. Sức mạnh của ngành và của doanh nghiệp

1.4.5. Mục tiêu, thái độ của nhà quản trị cao cấp và trình độ chuyên môn

1.4.6. Khả năng tài chính

1.4.7. Mức độ độc lập tương đối trong kinh doanh

1.4.8. Phản ứng của các đối tượng liên quan

1.4.9. Xác định đúng thời điểm bắt đầu triển khai

1.4.10. Mô hình cơ bản của quản trị chiến lược

1.4.11. Các công cụ hoạch định chiến lược

1.4.11.1. Các công cụ truyền thống
1.4.11.2. Hai công cụ cơ bản: Mô hình delta project (DPM) và bản đồ chiến lược (SM)

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

2.3.2. Phương pháp phân tích thông tin

2.3.3. Phương pháp so sánh

2.3.4. Phương pháp phân tích SWOT

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ THỰC THI CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ

3.1. Giới thiệu về Tổng công ty xây dựng Lũng Lô

3.2. Quá trình hình thành và phát triển

3.3. Các sơ đồ về tổ chức – lĩnh vực hoạt động chính

3.4. Thực trạng chiến lược của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô

3.4.1. Giá trị cốt lõi

3.4.2. Đánh giá chiến lược hiện tại của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô

3.4.3. Kết quả khảo sát theo yêu cầu của mô hình Delta project

3.4.4. Phân tích theo mô hình SWOT (Strengths - Weaknesses – Opportunities - Threats) cho chiến lược hiện tại của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô

3.4.5. Một số kết quả đạt được khi thực hiện chiến lược hiện tại

3.4.6. Đánh giá chung

3.4.7. Điểm đạt được

3.4.8. Điểm tồn tại, hạn chế

3.4.9. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030

4.1. Cơ sở đề xuất hoàn thiện chiến lược

4.2. Đề xuất nội dung hoàn thiện chiến lược của LCC giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến 2030

4.3. Đề xuất chiến lược theo mô hình delta project (DPM) giai đoạn đến năm 2020

4.4. Đề xuất chiến lược theo mô hình Bản đồ chiến lược (SM) giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030

4.5. Đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh ở Tổng công ty xây dựng Lũng Lô giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030

4.5.1. Đổi mới công nghệ luôn là một giải pháp có tính then chốt

4.5.2. Tổ chức hoạt động nghiên cứu nhu cầu thị trường, nâng cao năng lực của Tổng công ty trong đấu thầu các công trình

4.5.3. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tổ chức, đổi mới quản lý kinh doanh, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

2. DANH SÁCH BẢNG

3. DANH SÁCH HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chiến lược phát triển Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô giai đoạn 2016 2020

Chiến lược phát triển của Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô trong giai đoạn 2016-2020 được xây dựng dựa trên bối cảnh kinh tế và nhu cầu thị trường. Tổng công ty đã xác định rõ các mục tiêu phát triển bền vững, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của các dự án lớn. Việc phát triển này không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn tạo ra những giá trị gia tăng cho xã hội.

1.1. Tình hình hiện tại của Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô

Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô đã có những bước tiến đáng kể trong việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ. Công ty đã tham gia vào nhiều dự án trọng điểm quốc gia, khẳng định được vị thế của mình trong ngành xây dựng.

1.2. Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2016 2020

Mục tiêu chính của Tổng Công ty trong giai đoạn này là tăng cường năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý.

II. Những thách thức trong phát triển Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như cạnh tranh gay gắt, biến động kinh tế và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng đã tạo ra áp lực lớn cho công ty.

2.1. Cạnh tranh trong ngành xây dựng

Sự gia tăng số lượng các nhà thầu trong ngành xây dựng đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Tổng Công ty cần phải có những chiến lược phù hợp để duy trì và phát triển thị phần.

2.2. Biến động kinh tế và tác động đến hoạt động

Biến động kinh tế toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn đầu tư và khả năng thực hiện các dự án. Tổng Công ty cần có những biện pháp ứng phó kịp thời để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp phát triển bền vững cho Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô

Để phát triển bền vững, Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và đổi mới công nghệ. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo ra giá trị lâu dài cho công ty.

3.1. Đổi mới công nghệ trong xây dựng

Đầu tư vào công nghệ mới là một trong những giải pháp quan trọng giúp Tổng Công ty nâng cao năng lực thi công và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.2. Tăng cường quản lý dự án

Quản lý dự án hiệu quả là yếu tố quyết định đến thành công của các công trình. Tổng Công ty cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô đã cho thấy những kết quả tích cực. Việc áp dụng các chiến lược phát triển đã giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ các dự án

Tổng Công ty đã hoàn thành nhiều dự án lớn, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Những dự án này không chỉ mang lại lợi nhuận cho công ty mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

4.2. Đánh giá hiệu quả chiến lược phát triển

Đánh giá hiệu quả của các chiến lược phát triển là cần thiết để điều chỉnh và cải tiến trong tương lai. Tổng Công ty cần thường xuyên xem xét và cập nhật các chiến lược để phù hợp với tình hình thực tế.

V. Kết luận và tầm nhìn tương lai của Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô

Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô đã có những bước tiến quan trọng trong giai đoạn 2016-2020. Tầm nhìn đến năm 2030 là trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành xây dựng tại Việt Nam, với những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao.

5.1. Tầm nhìn 2030 cho Tổng Công ty

Tổng Công ty hướng tới việc mở rộng ra thị trường quốc tế, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Điều này sẽ giúp công ty khẳng định được vị thế của mình trên thị trường toàn cầu.

5.2. Các giải pháp thực hiện tầm nhìn

Để thực hiện tầm nhìn 2030, Tổng Công ty cần có những giải pháp cụ thể như đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, đào tạo nguồn nhân lực và cải tiến quy trình sản xuất.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện chiến lược phát triển tổng công ty xây dựng lũng lô giai đoạn 2016 2020 tầm nhìn 2030

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lược, quản trị chiến lược doanh nghiệp. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng xây dựng và thực thi chiến lược phát triển tại Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô. Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện Chiến lược phát triển tại Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô giai đoạn 2016- 2020, tầm nhìn 2030.

5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các nghiên cứu ngoài nước Từ xa xƣa ,việc áp dụng các chiến lƣợc đã đƣợc dùng trong lĩnh vực quân sự. Năm 500 TCN: Số đông học giả cho rằng có thể lấy mốc khởi điểm của các nguyên lý QTCL từ cuốn “Nghệ thuật chiến tranh” của Tôn Tử ra đời giữa bối cảnh chiến tranh liên miên thời Xuân Thu Chiến Quốc ở Trung Quốc cổ đại.

Dƣới thời Alexander (năm 330 trƣớc công nguyên), con ngƣời đã có kỹ năng khai thác các lực lƣợng và tạo dựng hệ thống để thống trị toàn cục. Lúc bấy giờ con ngƣời đã đƣa ra các luận điểm cơ bản nhƣ luận điểm cho rằng có thể đè bẹp đối thủ - thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn nếu có thể dẫn dắt thể trận và đƣa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình. Năm 1800: Chiến thuật và chiến lƣợc đƣợc đúc kết và phát triển bởi nhà chiến lƣợc phƣơng Tây – Carl von Clausewitz – ứng dụng trong hoạt động chiến tranh. Từ năm 1920-1950: “Lập kế hoạch chiến lƣợc” là nội dung nổi bật của thời kỳ này.

Nhân vật tiêu biểu là Alfred Sloan của hãng General Motors (Mỹ) nhấn mạnh vào hai yếu tố sức mạnh và nhƣợc điểm trong quá trình xây dựng các kế hoạch có tính chiến lƣợc. Nhƣ vậy, quá trình nhận thức thì đã bắt đầu từ lâu, có cả ngàn năm lịch sử, nhƣng bản thân lĩnh vực độc lập về QTCL thì đƣợc xem là ra đời khoảng 6 thập niên 1950. Những bộ óc tiên phong trong lĩnh vực này phải kể đến Igor Ansoff, Alfred Chandler, Peter Drucker, Philip Selznick… Selznick đƣợc coi là cha đẻ của phân tích SWOT ngày nay. Năm 1962, Chanler – một nhà khởi xƣớng và phát triển về quản lý chiến lƣợc – định nghĩa: Chiến lƣợc là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của tổ chức, và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng nhƣ phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các muc tiêu này.

Chandler đề cao vai trò của hoạt động điều phối quản trị nằm trong khuôn khổ chiến lƣợc tổng thể, trong đó sợi dây kết nối quá trình tƣơng tác các bộ phận chức năng chính là dòng chảy thông tin. Chandler chỉ ra rằng, chính nhu cầu phải có và triển khai chiến lƣợc dài hạn đƣợc điều phối nghiêm cẩn đã tạo ra nhu cầu tổ chức một công ty có cấu trúc đa dạng, có hƣớng đi và có trọng điểm tập trung: “Cấu trúc bám theo chiến lƣợc” là quan điểm nổi bật của Chandler. Ansoff tiếp tục phát triển nhận thức hƣớng tới thị trƣờng, và đặt ra hàng loạt thuật ngữ quan trọng sử dụng rộng rãi ngày nay nhƣ: xâm nhập thị trƣờng, phát triển sản phẩm, phát triển thị trƣờng, tích hợp ngang và dọc, đa dạng hóa hỗn hợp sản phẩm. Sau đó ông còn tiếp tục đƣa ra một loại hình phân tích gọi là “phân tích độ chênh” để trình bày rõ khoảng cách giữa thực tế và các mục tiêu đặt ra, tiến tới cái ông gọi là “Hành động nhằm làm giảm độ chênh” Dựa trên những nền tảng hiểu biết này, tới thập niên 1960 nhiều công ty lớn đã chủ trƣơng cho ra đời các bộ phận chức năng riêng gọi là “quy hoạch chiến lƣợc” nhằm kết hợp hai quá trình lớn là thiết lập và triển khai chiến lƣợc.

Trong định nghĩa chiến lƣợc với 5 chữ P của mình, Mintzberg (1995) khái quát các khía cạnh của quản trị chiến lƣợc nhƣ sau: Kế hoạch (Plan): chuỗi các hành động đã dự định một cách nhất quán. 7 Mô thức (Partenrn): sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dự định hay không dự định. Vị thế (Position): phù hợp giữa tổ chức và môi trƣờng của nó. Quan niệm (Perspective): cách thức để nhận thức sâu sắc về thế giới.

Thủ thuật (Ploy): cách thức cụ thể để đánh lừa đối thủ. Vào năm 1998, Mintzberg phát triển 5 loại chiến lƣợc này thành 10 trƣờng phái rồi lại nhóm thành 3 phạm trù lớn. Thứ nhất là phạm trù chiến lƣợc “chuẩn tắc”, bao gồm các trƣờng phái: thiết kế và nhận diện phi chính thức, hoạch định chuẩn mực, và định vị phân tích. Nhóm thứ hai bao gồm 6 trƣờng phái tập trung vào “cách thức” thực hiện QTCL, thay vì nỗ lực chỉ ra thế nào là vị thế và kế hoạch tối ƣu.

6 trƣờng phái của nhóm phạm trù thứ hai là: khởi nghiệp, có tầm nhìn, dựa vào hiểu biết, học hỏi,thích ứng, lựa theo tình huống, thƣơng thuyết, văn hóa doanh nghiệp và môi trƣờng kinh doanh. Nhóm thứ ba bao gồm chỉ một trƣờng phái duy nhất: trƣờng phái phép biến đổi (hoặc còn gọi là chiến lƣợc cấu hình). Nói thêm về trƣờng phái cuối này, đây là sự hỗn hợp của các trƣờng phái khác đƣợc tái lập dựa trên quan điểm phân đoạn và chu kỳ sống của tổ chức. Sau đó, năm 1999 Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lƣợc trong điều kiện môi trƣờng có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vị của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”.

Thế kỷ XXI là giai đoạn mới, tốc độ toàn cầu hóa gia tăng nhanh. QTCL ngày càng chịu áp lực và thách thức của các quá trình toàn cầu hóa đa dạng và phức tạp. Tác giả Will Mulcaster lập luận rằng trong khi phần lớn nỗ lực 8 nghiên cứu đƣợc dành cho việc tạo ra các chiến lƣợc thay thế, rất ít công trình đề cập đến yếu tố tác động đến chất lƣợng của quá trình ra quyết định chiến lƣợc, cũng nhƣ hiệu quả của chiến lƣợc đƣợc thực thi. Thế kỷ XXI cho thấy lĩnh vực QTCL đã thừa kế một hệ thống tri thức và hiểu biết dày dặn, phong phú và “cấu trúc” càng lúc càng phức tạp.

Việc trình bày hệ thống hóa hệ thống này ngày nay gần nhƣ là việc bất khả thi, cho dù tốn cả ngàn trang giấy và hàng tá bộ óc nghiên cứu bài bản. Tuy vậy, nhiệm vụ của phần cuối này vẫn phải chỉ ra các xu hƣớng, và trọng tâm, đối với phát triển nhận thức và ứng dụng các kiến thức, phƣơng pháp phân tích, sử dụng công năng của QTCL trong một bối cảnh độ phức tạp gia tăng toàn cầu. Giữa năm 2013, một bộ sách 3 tập do Timothy J Wilkinson và Vijay R. Kannan chủ biên (“editors”) ra đời giúp phục vụ nhu cầu này của thế giới doanh nghiệp, có tựa chung cho cả 3 tập là Quản trị chiến lược trong thế kỷ 21, do NXB uy tín Praeger ấn hành, với tổng độ dày lên tới xấp xỉ 900 trang, với sự đóng góp của hơn 50 tác giả.

Bộ tài liệu quan trọng này gồm 3 cuốn theo chủ đề: Tập 1 – Môi trƣờng vận hành; Tập 2 – Chiến lƣợc doanh nghiệp; và, Tập 3 – Các lý thuyết về quản trị chiến lƣợc. Đây có thể là căn cứ tốt để ta kiểm đếm vốn liếng về hiểu biết QTCL cho tới giờ và định hình cách hiểu xu hƣớng và phƣơng thức ứng dụng trong tƣơng lai, nhằm đạt mục tiêu điều chỉnh hoặc tái thiết hệ thống thực hành QTCL tại các doanh nghiệp, bất kể nƣớc giàu hay nƣớc đang phát triển. Các nghiên cứu tại Việt Nam Ở Việt Nam, QTCL vẫn còn tƣơng đối mới mẻ, mới chỉ xuất hiện trong vòng 20 năm trở lại đây. Các nhà quân sự thƣờng xây dựng các chiến lƣợc chiến đấu để giành lợi thế với đối phƣơng.

Họ cố gắng tìm hiểu những điểm mạnh – điểm yếu cũng 9 nhƣ xây dựng các nhiệm vụ, mục tiêu của quân đội mình trong mối tƣơng quan với đối phƣơng và qua đó tìm cách khai thác những điểm yếu của đối phƣơng, tấn công đúng vào những chỗ yếu nhất để giành thắng lợi. Thực tế cho thấy, nếu ngƣời chỉ huy quân đội không phân tích cụ thể các yếu tố cơ bản để vạch ra chiến lƣợc tấn công hay phòng thủ thì sẽ gặp sự thất bại trên chiến trƣờng, nếu có thành công thì chỉ là sự may mắn ngẫu nhiên. Luận điểm cơ bản của chiến lƣợc là một bên đối phƣơng có thể đè bẹp đối thủ - thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn nếu họ có thể dẫn dắt thế trận và đƣa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình (Theo tác giả Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, Quản Trị chiến lƣợc năm 2007). “ Chiến lƣợc là một kế hoạch quy mô lớn, xác định các mục tiêu tổng thể và các giải pháp cơ bản, định hƣớng dài hạn cho hoạt động của tổ chức” ( theo Phan Huy Đƣờng (chủ biên) – Quản lí công – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2014) Tối thiểu có ba mức chiến lƣợc cần đƣợc nhận diện: chiến lƣợc cấp công ty; chiến lƣợc cấp kinh doanh và các chiến lƣợc chức năng.

Chiến lƣợc cấp công ty hƣớng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức. Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên các thị trƣờng cụ thể. Chiến lƣợc chức năng (hay chiến lƣợc hoạt động) là các chiến lƣợc giúp cho các chiến lƣợc cấp kinh doanh và cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu nhờ các bộ phận cấu thành trên phƣơng diện các nguồn lực, các quá trình, con ngƣời và các kỹ năng cần thiết. Theo tác giả Lê Thị Thu Thủy- Đại Học Ngoại Thƣơng, Quản trị chiến lƣợc là quá trình nghiên cứu các môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai, hoạch địnhn các mục tiêu của tổ chức đề ra, thực hiện các quyết định nhằm đạt đƣợc mục tiêu trong hiện tại và tƣơng lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ