Luận văn phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty tnhh xuân phương trên thị trường miền bắc

Luận văn phân tích chiến lược phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của Công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh tế thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

57
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

0.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

0.3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

0.4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Bản chất và vai trò phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

1.1.1. Bản chất phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

1.1.2. Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phản ánh phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

1.1.3. Vai trò về phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

1.2. Nội dung phát triển thương mại mặt hàng

1.2.1. Những yêu cầu phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

1.2.2. Nội dung của phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

1.2.3. Các chính sách chủ yếu nhằm phát triển thương mại của doanh nghiệp

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

1.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN PHƯƠNG TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC

2.1. Một số khái quát về công ty TNHH Xuân Phương

2.1.1. Sơ lược sự ra đời và chức năng nhiệm vụ của công ty

2.1.2. Một số khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3. Ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu đến phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty trên thị trường miền Bắc

2.2. Phân tích thực trạng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng trên thị trường miền Bắc của công ty TNHH Xuân Phương

2.2.1. Thực trạng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương

2.2.2. Các chính sách mà công ty TNHH Xuân Phương đã áp dụng

2.2.3. Đánh giá chung thực trạng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty

2.2.3.1. Những thành công và bài học kinh nghiệm
2.2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN PHƯƠNG TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Định hướng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc trong thời gian tới

3.1.1. Triển vọng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc trong thời gian tới

3.1.2. Định hướng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng trên thị trường miền Bắc tại công ty TNHH Xuân Phương trong thời gian tới

3.2.1. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường

3.2.2. Mở rộng mạng lưới tiêu thụ, hoàn thiện công tác phân phối sản phẩm

3.2.3. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả

3.2.5. Hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ khách hàng

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Đối với nhà nước

3.3.2. Đối với Bộ công thương và các cơ quan có liên quan

KẾT LUẬN VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công ty TNHH Xuân Phương

Công ty TNHH Xuân Phương là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại miền Bắc. Với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ, công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Salient Entity của công ty là sự đa dạng trong sản phẩm và dịch vụ, từ gạch, xi măng đến các loại vật liệu xây dựng khác. Công ty không chỉ chú trọng vào chất lượng sản phẩm mà còn đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, Close Entity như sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ khác trong ngành đã tạo ra nhiều thách thức cho công ty trong việc duy trì và phát triển thị phần. Theo báo cáo, doanh thu của công ty trong những năm gần đây có sự biến động lớn, điều này cho thấy cần có những chiến lược phát triển thương mại hiệu quả hơn.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Xuân Phương được thành lập vào năm 2005, với mục tiêu cung cấp các sản phẩm vật liệu xây dựng chất lượng cao cho thị trường miền Bắc. Semantic Entity của công ty là sự kết hợp giữa kinh nghiệm lâu năm và sự đổi mới trong công nghệ sản xuất. Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã mở rộng quy mô và nâng cao năng lực sản xuất, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường. Tuy nhiên, Salient Keyword là sự phát triển không đồng đều giữa các sản phẩm, dẫn đến việc một số mặt hàng không đạt được doanh thu như mong đợi. Công ty cần phải xem xét lại chiến lược phát triển để tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường khả năng cạnh tranh.

II. Thực trạng phát triển thương mại vật liệu xây dựng

Thực trạng phát triển thương mại vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Salient LSI keyword là sự tăng trưởng doanh thu trong một số sản phẩm chủ lực, tuy nhiên, vẫn còn nhiều sản phẩm chưa được khai thác triệt để. Theo số liệu thống kê, thị phần của công ty trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại miền Bắc chỉ chiếm khoảng 15%, cho thấy tiềm năng phát triển còn rất lớn. Semantic LSI keyword là sự cần thiết phải cải thiện các kênh phân phối và marketing để tăng cường sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường. Công ty cần phải đầu tư vào nghiên cứu thị trường để hiểu rõ hơn về nhu cầu và xu hướng tiêu dùng, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp.

2.1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Xuân Phương cho thấy một số thành công nhất định trong việc gia tăng doanh thu. Tuy nhiên, Salient Entity là sự thiếu hụt trong việc phát triển thương hiệu và nhận diện sản phẩm. Công ty cần phải xây dựng một chiến lược marketing rõ ràng và hiệu quả hơn để nâng cao giá trị thương hiệu. Salient Keyword là việc áp dụng các chính sách khuyến mãi và quảng cáo chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến việc khách hàng chưa nhận thức đầy đủ về sản phẩm. Việc cải thiện hình ảnh thương hiệu sẽ giúp công ty thu hút được nhiều khách hàng hơn và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

III. Định hướng và giải pháp phát triển thương mại

Định hướng phát triển thương mại của công ty TNHH Xuân Phương trong thời gian tới cần tập trung vào việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm. Semantic Entity là việc xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, kết hợp giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Công ty cần phải tăng cường công tác nghiên cứu thị trường để nắm bắt xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng. Salient LSI keyword là việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cũng cần được chú trọng, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Các giải pháp cụ thể như mở rộng mạng lưới phân phối, cải thiện dịch vụ khách hàng và phát triển các sản phẩm mới sẽ giúp công ty đạt được mục tiêu phát triển trong tương lai.

3.1. Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể nhằm phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương bao gồm việc tăng cường công tác marketing và quảng bá sản phẩm. Salient Keyword là việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phân phối sản phẩm sẽ giúp công ty tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Công ty cũng cần phải xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các đối tác và nhà cung cấp để đảm bảo nguồn cung ổn định và chất lượng. Close Entity là việc cải thiện dịch vụ khách hàng sẽ tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng quay lại với công ty. Tất cả những giải pháp này sẽ góp phần nâng cao vị thế của công ty trên thị trường vật liệu xây dựng miền Bắc.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Bản chất và vai trò phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp 1.1 Bản chất phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp a. Một số khái niệm cơ bản - Khái niệm về thương mại và thương mại hàng hóa Thương mại là một hoạt động kinh tế, một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội, cũng như góc độ là một ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân, chúng ta đều nhận thấy đặc trưng chung nhất của thương mại là bán buôn, trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ gắn liền với tiền tệ nhằm mục đích lợi nhuận. Bởi vậy, có thể rút ra bản chất kinh tế chung của thương mại là tổng thể các hiện tượng, các hoạt động và các quan hệ kinh tế gắn liền và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận. Theo giáo trình Kinh tế thương mại đại cương trường Đại học Thương Mại (2015, tr20).

Giáo trình Kinh tế thương mại đại cương (tr56) cũng đã nêu rõ: “Thương mại hàng hóa là lĩnh vực cụ thể của thương mại, đó là lĩnh vực trao đổi sản phẩm tồn tại dưới hình dạng vật thể, định hình. Lĩnh vực này phản ánh quá trình lưu thông bao gồm các hoạt động mua bán, vận chuyển, kho hàng nhằm thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa (từ hàng sang tiền và từ tiền sang hàng), thực hiện giá trị của hàng hóa (theo các mức giá khác nhau) và chuyển giá trị sử dụng của nó đến người tiêu dùng” - Khái niệm về phát triển thương mại Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, phát triển thương mại là một quá trình gồm nhiều hoạt động của con người tác động theo hướng tích cực đến lĩnh vực thương mại (cụ thể là tác động đến các hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ) làm cho lĩnh vực này ngày càng được mở rộng về quy mô, tăng về chất lượng, nâng cao hiệu quả và phát triển một cách bền vững. Phát triển thương mại là sự nỗ lực cải thiện về quy mô, chất lượng các hoạt động thương mại trên thị trường, nhằm tối đa hóa tiêu thụ và hiệu quả hoạt động thương mại một sản phẩm cụ thể cũng như tối đa hóa lợi ích mà khách hàng mong đợi trên các thị trường mục tiêu. Bản chất phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp Như vậy, bản chất của phát triển thương mại mặt hàng tập trung phát triển về mặt số lượng, cơ cấu phát triển thương mại tham gia vào quá trình này để đảm bảo về chất lượng, sự ổn định và bền vững cho hoạt động tiêu thụ hàng hóa.

Từ đó đưa ra giải pháp một cách tối ưu cho các hoạt động thương mại gắn liền với giai đoạn tổ chức, cung ứng nguồn hàng đến khâu lưu thông hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng, tiếp cận thị trường mục tiêu nhằm làm tăng giá trị trong chuỗi giá trị cung ứng của mặt hàng này trên thị trường mà ta tiếp cận. Nội hàm của phát triển thương mại mặt hàng bao gồm: - Mở rộng quy mô thương mại: Là các hoạt động nhằm gia tăng sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua đó tăng giá trị thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ. Phát triển thương mại sản phẩm nào đó về quy mô là tạo đà cho sản phẩm được bán nhiều hơn, quay vòng nhanh hơn, giảm thời gian trong lưu thông, sản phẩm không chỉ bó hẹp ở một vài thị trường truyền thống mà còn đến những thị trường mới, người tiêu dùng mới. - Thay đổi về chất lượng thương mại: Là sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của mặt hàng, sự chuyển dịch cơ cấu thị trường, cơ cấu khách hàng theo hướng tích cực phù hợp với yêu cầu thực tế và tiềm lực doanh nghiệp, hoàn thiện hệ thống kênh phân phối.

- Nâng cao hiệu quả kinh tế của thương mại: Là các hoạt động nhằm xây dựng sản phẩm trên thị trường để thị phần của công ty ngày càng lớn, đóng góp lớn hơn vào thương mại hàng hóa và tổng sản phẩm quốc dân, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực vốn, lao động,.2 Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phản ánh phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp Để đánh giá hoạt động thương mại của một doanh nghiệp có thực sự phát triển hay không cần căn cứ vào hệ thống các tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể: a. Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại mặt hàng doanh nghiệp Căn cứ theo nội hàm phát triển thương mại, các tiêu chí xác định phát triển thương mại bao gồm: - Sự gia tăng về quy mô thương mại - Sự thay đổi về chất lượng thương mại - Sự hài hòa giữa mục tiêu phát triển thương mại với mục tiêu khác 9 b. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh phát triển thương mại mặt hàng doanh nghiệp Nhóm các chỉ tiêu phản ánh phát triển thương mại theo chiều rộng (về quy mô thương mại) Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh rõ nét phát triển thương mại mặt hàng. Sự gia tăng về quy mô có thể được xem xét ở trên cả 2 phạm vi: phạm vi vi mô và vĩ mô của nền kinh tế.

Với đề tài nghiên cứu phát triển thương mại mặt hàng của một công ty nên chỉ xem xét trên phạm vi vi mô, đó là sự gia tăng doanh thu, sản lượng, thị phần của sản phẩm nghiên cứu. Bao gồm: - Tổng doanh thu (TR): Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được khi bán được một sản lượng sản phẩm nhất định. Công thức tính: TR = P x Q Trong đó: TR: Tổng doanh thu P: Giá bán 1 đơn vị sản phẩm Q: Số lượng sản phẩm bán ra - Tỷ lệ phần trăm tăng trưởng doanh thu (g %): Là tỷ lệ giữa doanh thu năm nghiên cứu so với năm gốc. Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng của doanh thu.

Công thức tính: g (%) = x 100% Trong đó: g (%): Tỷ lệ phần trăm tăng trưởng doanh thu : Doanh thu năm nghiên cứu : Doanh thu năm gốc - Lợi nhuận (P): Là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là mục tiêu cao nhất của hoạt động thương mại. Lợi nhuận được tính bằng phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Công thức tính: P = TR - TC Trong đó: P: Lợi nhuận 10 TR: Tổng doanh thu TC: Tổng chi phí - Thị phần: Là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh. Thị phần thể hiện rõ vị thế sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp so với tổng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường.

Công thức tính: Thị phần = x 100% Nhóm các chỉ tiêu phản ánh phát triển thương mại theo chiều sâu (về chất lượng thương mại): - Tốc độ tăng trưởng (G %): Là chỉ tiêu phản ánh mức độ gia tăng của doanh thu thời kì nghiên cứu so với kì gốc. Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ gia tăng nhanh hay chậm so với thời kì gốc để từ đó giúp ta đánh giá được mức độ phát triển của một mặt hàng nào đó, có đạt mục tiêu đề ra hay không, từ đó đặt ra chiến lược kinh doanh hợp lý. Công thức tính: G (%) = x 100% Trong đó: G %: Tốc độ tăng trưởng : Doanh thu năm nghiên cứu : Doanh thu năm gốc - Tính ổn định và đều đặn của tăng trưởng: Thể hiện thông qua tính ổn định, bền vững, nhịp độ và biên độ giao động của tốc độ tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng có tương xứng với tiềm năng hay không. - Sự chuyển dịch trong cơ cấu: Chuyển dịch cơ cấu bao gồm chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường sản phẩm và cơ cấu khách hàng tiêu dùng sản phẩm.

+ Cơ cấu sản phẩm: cho thấy sản phẩm kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, tỷ trọng của sản phẩm đó trong tổng doanh thu sản phẩm nghiên cứu. Cơ cấu tiêu thụ của từng sản phẩm trong tổng sản phẩm được thể hiện qua doanh thu các sản phẩm tiêu thụ. Công thức tính: 11 x 100% Trong đó: : Tỷ trọng doanh thu sản phẩm A : Doanh thu sản phẩm A D: Tổng doanh thu sản phẩm Sự chuyển dịch trong cơ cấu sản phẩm giúp doanh nghiệp có những định hướng tốt hơn trong việc phát triển thương mại mặt hàng nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường, giúp doanh nghiệp chú trọng tới những sản phẩm chủ lực có ưu thế trên thị trường. Đồng thời phát hiện ra những sản phẩm chưa thật sự phát triển xứng với tiềm năng của nó để có biện pháp chính sách kinh doanh phù hợp.

+ Cơ cấu thị trường sản phẩm: cơ cấu thị trường sản phẩm kinh doanh phản ánh tỷ trọng doanh thu ( x 100%) của một sản phẩm nào đó ở một thị trường cụ thể trong tổng doanh thu của sản phẩm đó. Xem xét cơ cấu thị trường sản phẩm giúp doanh nghiệp nhận diện các thị trường tiềm năng, thị trường có nhu cầu sử dụng các sản phẩm cao, thâm nhập và khai thác thị trường đó triệt để, đồng thời thu hẹp các thị trường không kinh doanh hiệu quả để tập trung vào các thị trường có tiềm năng cao. + Cơ cấu khách hàng: Ngoài sự chuyển dịch về cơ cấu sản phẩm, để đo lường xem xét sự phát triển của thương mại mặt hàng ta có thể xem xét đến sự chuyển dịch về cơ cấu khách hàng. Đối với chuyển dịch cơ cấu khách hàng, đây là việc xác định tập khách hàng chủ lực, phân khúc thị trường theo đối tượng khách hàng nhằm nâng cao chất lượng phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp.

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả thương mại Hiệu quả thương mại được đánh giá trên 2 phương diện: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội. - Hiệu quả kinh tế: Ở tầm doanh nghiệp, các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh được xác định dựa vào kết quả như lợi nhuận, giá trị gia tăng của hàng hóa so với các chi phí, hiệu quả sử dụng các nguồn lực lao động, tài chính,… Tỷ suất lợi nhuận: Là chỉ tiêu phản ánh phần trăm lợi nhuận thu được từ hoạt 12 động kinh doanh với chi phí kinh doanh đã bỏ ra ban đầu. Tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiến lược phát triển thương mại vật liệu xây dựng của Xuân Phương tại miền Bắc" trình bày những chiến lược quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường cho các sản phẩm vật liệu xây dựng tại khu vực miền Bắc. Tài liệu này không chỉ giúp các doanh nghiệp trong ngành xây dựng hiểu rõ hơn về thị trường mà còn cung cấp những phương pháp tiếp cận mới để tối ưu hóa hoạt động thương mại. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược này, bao gồm tăng cường khả năng cạnh tranh và cải thiện sự hài lòng của khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Phân nhóm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành xây dựng tại TP HCM, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách phân loại và quản lý doanh nghiệp trong ngành xây dựng. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí marketing trong các doanh nghiệp đầu tư xây dựng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến chi phí marketing, từ đó tối ưu hóa chiến lược tiếp thị. Cuối cùng, tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của công ty TNHH một thành viên thông tin M1 sẽ cung cấp những chiến lược cụ thể để cải thiện khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực marketing, rất hữu ích cho các doanh nghiệp trong ngành xây dựng.