Tổng quan nghiên cứu

Thương mại quốc tế đối với ngành hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam ghi nhận sự chuyển biến tích cực khi kim ngạch xuất khẩu trong 7 tháng đầu năm 2017 đạt 147,6 triệu USD, tăng trưởng 0,56% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù sở hữu bề dày truyền thống và nguồn nguyên liệu phong phú từ cói, bèo tây, mây tre, các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ trong nước vẫn đối diện với bài toán gia tăng thị phần toàn cầu trước sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà sản xuất quốc tế như Trung Quốc, nơi có chi phí sản xuất thấp hơn khoảng 30% đến 50%.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đổi Mới tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình là doanh nghiệp điển hình trong sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang các thị trường quốc tế. Mặc dù công ty đã đạt mức doanh thu thuần năm 2017 vượt 37,1 tỷ đồng, hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là sự phụ thuộc lớn vào hai thị trường truyền thống tại Châu Âu là Đức và Ba Lan (chiếm hơn 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của đơn vị). Bên cạnh đó, việc thực thi các rào cản kỹ thuật khắt khe như Đạo luật REACH của Liên minh Châu Âu với hơn 800 trang quy chuẩn hóa chất và các yêu cầu kiểm định kiểm nghiệm Formaldehyde, kiểm định dư lượng chì đã tạo ra áp lực lớn đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Luận văn hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu; phân tích toàn diện thực trạng triển khai chiến lược giai đoạn 2015 - 2017 tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đổi Mới; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018 - 2020 với tầm nhìn 2025. Nghiên cứu xác lập các mục tiêu lượng hóa rõ ràng như nâng tổng doanh thu đạt 42 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 4,8 tỷ đồng và mở rộng quy mô xuất khẩu đạt kim ngạch 1,4 triệu USD tại các thị trường trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Fred R. David và quan điểm quản trị marketing định hướng thị trường quốc tế của Philip Kotler. Chiến lược phát triển thị trường được xác định là phương thức đưa các sản phẩm, dịch vụ hiện tại vào các khu vực địa lý mới hoặc thu hút các nhóm khách hàng tiềm năng mới nhằm tối đa hóa thị phần và biên lợi nhuận. Hai phương thức trọng tâm được vận dụng gồm: phát triển theo chiều rộng (mở rộng theo địa lý, nhóm khách hàng, phân khúc thị trường) và phát triển theo chiều sâu (gia tăng mức độ tiêu thụ trên thị trường hiện hữu).

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp mô hình 7S của McKinsey nhằm đánh giá tương tác giữa 7 yếu tố cấu thành nội bộ doanh nghiệp: Chiến lược (Strategy), Cấu trúc (Structure), Hệ thống (Systems), Phong cách quản trị (Style), Nhân viên (Staff), Kỹ năng (Skills) và Mục tiêu cao cả (Shared Values). Khung phân tích ma trận TOWS được tích hợp để thiết lập các nhóm chiến lược phát huy điểm mạnh kết hợp cơ hội (SO), khắc phục điểm yếu đón đầu cơ hội (WO), tận dụng điểm mạnh phòng ngừa thách thức (ST) và hạn chế tối đa điểm yếu né tránh rủi ro (WT). Các khái niệm cốt lõi như Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU), Phối thức Marketing-mix 4P xuất khẩu và Năng lực cạnh tranh cốt lõi tạo thành trục lý thuyết xuyên suốt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp với quy trình chọn mẫu và phân tích khoa học:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc gồm 25 phiếu phát trực tiếp cho 100% cán bộ quản lý và nhân viên chuyên trách tại các phòng ban của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đổi Mới. Số phiếu thu về hợp lệ là 25/25 phiếu (đạt tỷ lệ 100%). Đồng thời, phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp được thực hiện với Ban Giám đốc nhằm làm rõ các định hướng mở rộng thị trường và rào cản tác nghiệp nội bộ.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 của Phòng Tài chính Kế toán, các số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, văn bản định hướng phát triển vùng nguyên liệu theo Nghị quyết số 04 của Tỉnh ủy Ninh Bình và các ấn phẩm xúc tiến thương mại quốc tế.
  • Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ tăng trưởng chênh lệch %, kết hợp phân tích ma trận định tính TOWS và chuỗi giá trị. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ với quy mô 40 lao động thường trực, giúp phản ánh chân thực các biến động tài chính, năng lực sản xuất và hiệu quả thực thi chính sách thị trường qua từng chu kỳ kinh doanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực chứng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đổi Mới giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận các kết quả cụ thể:

  • Tăng trưởng tài chính ổn định nhưng quy mô còn khiêm tốn: Doanh thu thuần năm 2017 đạt hơn 37,1 tỷ đồng, tăng 1,05% so với năm 2016. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt trên 3,073 tỷ đồng, tăng trưởng 1,4 lần (tương ứng mức tăng 40%) so với năm 2016. Tuy nhiên, tổng nguồn vốn năm 2017 đạt 22,223 tỷ đồng, giảm nhẹ 3,2% so với năm 2016; trong đó vốn lưu động chiếm 53,5% (khoảng 12,1 tỷ đồng) và vốn cố định chiếm 46,5% (khoảng 10,5 tỷ đồng).
  • Cơ cấu thị trường xuất khẩu thiếu cân bằng: Kim ngạch xuất khẩu phụ thuộc nghiêm trọng vào khu vực Liên minh Châu Âu, trong đó Đức đạt 1.095.000 USD (chiếm 78,2% tổng kim ngạch xuất khẩu dự kiến) và Ba Lan đạt 122.000 USD (chiếm 8,7%). Các thị trường tiềm năng khác như Australia đạt 78.000 USD (chiếm 5,6%), Cộng hòa Séc đạt 56.000 USD (chiếm 4%), Thổ Nhĩ Kỳ đạt 28.000 USD (chiếm 2%) và Canada đạt 21.000 USD (chiếm 1,5%).
  • Chi phí xúc tiến thương mại cao và năng lực tiếp cận B2B hạn chế: Chi phí bình quân cho mỗi lần tham gia hội chợ triển lãm thương mại quốc tế ước tính lên tới khoảng 1 tỷ đồng, gây áp lực lớn cho nguồn ngân sách tiếp thị. Kênh tiếp thị số còn nghèo nàn, chủ yếu phụ thuộc vào website giới thiệu cơ bản và các sàn giao dịch thương mại điện tử chưa được tối ưu hóa.
  • Rủi ro chuỗi cung ứng nguyên liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật: Nguồn nguyên liệu cói tại Kim Sơn suy giảm diện tích buộc công ty phải nhập cói bổ sung từ Thanh Hóa với chi phí cao hơn khoảng 10% đến 15%. Đồng thời, chi phí kiểm nghiệm hóa chất Formaldehyde và kiểm định kim loại nặng theo Đạo luật REACH chiếm tỷ trọng đáng kể trong chi phí tác nghiệp mỗi đơn hàng xuất khẩu sang Châu Âu.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu kinh doanh của doanh nghiệp có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh doanh thu - lợi nhuận giai đoạn 2015 - 2017, biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2017 và sơ đồ chuỗi cung ứng từ làng nghề đến cảng xuất khẩu.

Sự phụ thuộc vào thị trường Đức và Ba Lan phản ánh tư duy quản trị tập trung khai thác thị trường truyền thống để đảm bảo an toàn đơn hàng, nhưng lại làm gia tăng tính tổn thương trước các biến động suy thoái kinh tế tại Châu Âu. Tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên môn cao về marketing quốc tế (khi phần lớn trong số 40 lao động là thợ thủ công và lao động phổ thông) khiến việc nghiên cứu thị trường mới diễn ra thụ động. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành, mô hình xuất khẩu của công ty còn mang tính gia công thụ động, chưa chủ động xây dựng thương hiệu riêng biệt hay khai thác sâu phân khúc sản phẩm xanh có chứng nhận sinh thái quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đổi Mới giai đoạn 2018 - 2020 gồm 4 nhóm hành động trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quản trị mục tiêu ngắn hạn và kế hoạch tác nghiệp: Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Kế hoạch và Phòng Tài chính Kế toán xây dựng lộ trình tăng trưởng theo từng mốc 6 tháng. Mục tiêu doanh thu đặt ra: 6 tháng đầu năm 2018 đạt 18,5 tỷ đồng; 6 tháng cuối năm 2018 đạt 19,7 tỷ đồng; 6 tháng đầu năm 2019 đạt 20,1 tỷ đồng; hướng tới mục tiêu toàn giai đoạn 2018 - 2020 đạt doanh thu 42 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 4,8 tỷ đồng và nộp ngân sách thuế 1,3 tỷ đồng.
  2. Tái cấu trúc chính sách sản phẩm và kiểm soát chất lượng chuẩn quốc tế: Phòng Kỹ thuật vật tư và bộ phận KCS thiết lập quy trình kiểm soát 100% nguyên liệu đầu vào và các khâu hấp nhuộm, cam kết đáp ứng toàn diện tiêu chuẩn Đạo luật REACH của EU và vượt qua các bài kiểm nghiệm chì, Formaldehyde trong quý II/2018. Đồng thời, liên kết với nghệ nhân địa phương phát triển 20 đến 30 mẫu mã sản phẩm mây tre đan, thảm cói kết hợp vật liệu tết bện mới, nâng tỷ trọng sản phẩm thân thiện môi trường lên mức 35% danh mục sản phẩm.
  3. Ổn định nguồn cung nguyên liệu và liên kết chuỗi giá trị địa phương: Ban Điều hành tận dụng cơ chế từ Nghị quyết số 04 của Tỉnh ủy Ninh Bình để ký hợp đồng bao tiêu dài hạn với Hợp tác xã Bình Minh tại Kim Sơn, bảo đảm 70% nhu cầu cói nguyên liệu chất lượng cao với mức giá thấp hơn thị trường tự do khoảng 8% đến 12%. Đồng thời, thiết lập mạng lưới 3 nhà cung cấp dự phòng tại Thanh Hóa nhằm triệt tiêu nguy cơ đứt gãy nguồn cung.
  4. Hiện đại hóa hoạt động xúc tiến thương mại và đa dạng hóa kênh phân phối: Phòng Xuất nhập khẩu kết nối với các Tham tán Thương mại Việt Nam tại Châu Âu và tận dụng Quỹ hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu trị giá 2 tỷ đồng hàng năm của Sở Công Thương Ninh Bình để mở rộng thị phần sang Canada, Australia, Séc và Thổ Nhĩ Kỳ. Chuyển đổi mô hình tiếp thị số sang B2B đa kênh, duy trì sự hiện diện trên các sàn thương mại quốc tế, đặt mục tiêu thu hút thêm 5 đến 7 đối tác nhập khẩu lớn trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, phục vụ thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp xuất khẩu thủ công mỹ nghệ: Cung cấp khung phương pháp luận TOWS và mô hình 7S để tái cơ cấu chiến lược mở rộng thị trường, tối ưu hóa dòng vốn lưu động và kiểm soát rủi ro pháp lý quốc tế.
  • Cán bộ xúc tiến thương mại và hiệp hội làng nghề: Cung cấp dữ liệu thực chứng và góc nhìn thực tế về những rào cản kỹ thuật của thị trường quốc tế, làm căn cứ xây dựng các chương trình đào tạo nghề và cơ chế hỗ trợ vốn hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế/Quản trị: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu tình huống (case study), quy trình thu thập dữ liệu bảng hỏi và kỹ thuật xây dựng ma trận chiến lược cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Tham chiếu trong quá trình hoạch định chính sách quy hoạch vùng nguyên liệu chuyên canh và chính sách phát triển kinh tế làng nghề nông thôn theo chuỗi giá trị bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Mô thức ma trận TOWS hỗ trợ gì cho doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ trong hoạch định chiến lược xuất khẩu?
Mô thức TOWS giúp doanh nghiệp liên kết trực tiếp điểm mạnh như tay nghề thợ thủ công lành nghề và công nghệ chế biến sẵn có với cơ hội từ nhu cầu sản phẩm tự nhiên gia tăng tại Châu Âu. Đồng thời, công cụ này giúp nhận diện nguy cơ cạnh tranh giá từ Trung Quốc để thiết lập chiến lược tập trung vào chất lượng cao cấp và chứng chỉ sinh thái.

Đạo luật REACH của Liên minh Châu Âu tác động như thế nào đến xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam?
Đạo luật REACH gồm hơn 800 trang quy định nghiêm ngặt về kiểm soát hóa chất và nồng độ chất độc hại. Doanh nghiệp xuất khẩu thảm cói, mây tre phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm định Formaldehyde trong keo dán và hàm lượng kim loại nặng (như chì) trong phẩm nhuộm, làm tăng chi phí kiểm định khoảng 15% đến 20% mỗi lô hàng.

Tại sao Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đổi Mới cần duy trì tỷ trọng vốn lưu động trên 53% tổng nguồn vốn?
Đặc thù sản xuất thủ công mỹ nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải thu mua nguyên liệu theo mùa vụ nông nghiệp và dự trữ cói, bèo tây, mây tre để cung ứng liên tục cho các hợp đồng lớn. Tỷ trọng vốn lưu động 53,5% (tương đương 12,1 tỷ đồng) giúp doanh nghiệp chủ động dòng tiền chi trả tiền công cho các hộ làng nghề và ứng phó biến động giá nguyên liệu.

Làm cách nào để doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ Việt Nam cạnh tranh với sản phẩm giá rẻ từ Trung Quốc?
Doanh nghiệp không nên chạy đua về giá mà cần phát triển lợi thế cạnh tranh khác biệt thông qua tính độc bản của tay nghề thủ công truyền thống, sử dụng 100% nguyên liệu tự nhiên bản địa, cải tiến mẫu mã theo xu hướng tối giản hiện đại của Châu Âu và hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng hậu mãi.

Mô hình 7S của McKinsey đóng góp vai trò gì trong quá trình triển khai chiến lược thị trường?
Mô hình 7S bảo đảm tính đồng bộ toàn diện giữa chiến lược thị trường mới với cơ cấu tổ chức phân quyền, hệ thống kiểm soát chất lượng KCS, phong cách lãnh đạo linh hoạt, tay nghề của 40 lao động thường trực và hệ giá trị văn hóa doanh nghiệp, ngăn ngừa tình trạng chiến lược bị cô lập trên văn bản.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn các yêu cầu lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường xuất khẩu cho doanh nghiệp ngành nghề truyền thống:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết quản trị chiến lược phát triển thị trường và phương pháp phân tích TOWS - 7S ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phân tích sắc nét bức tranh tài chính và vận hành của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đổi Mới giai đoạn 2015 - 2017 với mức doanh thu đạt hơn 37,1 tỷ đồng và lợi nhuận tăng trưởng 40%.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn chiến lược gồm sự phụ thuộc hơn 80% kim ngạch vào Đức và Ba Lan, áp lực chi phí hội chợ 1 tỷ đồng mỗi kỳ và các rào cản kỹ thuật khắt khe từ Châu Âu.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp tác nghiệp khả thi, gắn liền với các chỉ tiêu định lượng: doanh thu 42 tỷ đồng, lợi nhuận 4,8 tỷ đồng và xuất khẩu 1,4 triệu USD giai đoạn 2018 - 2020.
  • Hoạch định lộ trình liên kết vùng nguyên liệu Hợp tác xã Bình Minh theo Nghị quyết số 04 của Tỉnh ủy Ninh Bình, bảo đảm nền tảng phát triển bền vững tầm nhìn 2025.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai lộ trình giải pháp ngay trong quý tiếp theo để nắm bắt cơ hội phục hồi của thị trường thủ công mỹ nghệ toàn cầu và bứt phá thị phần quốc tế.