Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động du lịch đóng vai trò là một ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp quan trọng, đáp ứng nhu cầu tái tạo sức lao động, nâng cao đời sống tinh thần của con người và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Để khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch, hệ thống các doanh nghiệp lữ hành giữ vai trò kết nối trung tâm giữa khách du lịch với các nhà cung ứng dịch vụ tại điểm đến. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, các doanh nghiệp lữ hành tại Việt Nam, đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội, phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng.

Tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt, qua quá trình khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của đơn vị chưa đạt hiệu quả tương xứng với tiềm năng. Doanh nghiệp còn thiếu một kế hoạch phát triển dài hạn rõ ràng, hệ thống sản phẩm tour còn đơn điệu, công tác xúc tiến quảng bá chưa tiếp cận sâu rộng tới thị trường mục tiêu và cơ chế quản lý chi phí chưa tối ưu. Nhằm giải quyết các bất cập này, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp quản trị phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh lữ hành nội địa, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt giai đoạn 2015 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2020.

Để hoàn thành mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của doanh nghiệp lữ hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt trong giai đoạn 2015 - 2016.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác khai thác nguồn khách du lịch nội địa và hệ thống sản phẩm tour du lịch nội địa của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt (trụ sở tại Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng trong 2 năm 2015 - 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành quản trị kinh doanh lữ hành, dựa trên các căn cứ pháp lý và tài liệu chuyên môn:

  • Khái niệm doanh nghiệp lữ hành theo Thông tư số 715/TCDL ngày 09/07/1994 và các phân loại của Tổng cục Du lịch (phân định rõ giữa doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh nghiệp lữ hành nội địa).
  • Đặc điểm sản phẩm lữ hành: Sản phẩm có tính chất tổng hợp từ nhiều nhà cung ứng (vận chuyển, lưu trú, ăn uống), không đồng nhất giữa các lần cung ứng, không thể lưu kho bãi, mang tính thời vụ rõ nét và có tính đồng thời giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng.
  • Chu trình 4 nội dung cơ bản của kinh doanh lữ hành nội địa: (1) Nghiên cứu thị trường và thiết kế chương trình du lịch theo 4 bước (thu thập thông tin, sơ đồ hóa tuyến điểm, định giá thành và giá bán, viết bản thuyết minh); (2) Quảng cáo và tổ chức bán (kênh trực tiếp và gián tiếp); (3) Tổ chức thực hiện chương trình du lịch theo hợp đồng; (4) Thanh quyết toán và rút kinh nghiệm.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường sự phát triển: Tốc độ tăng trưởng lượt khách ($N'$), tốc độ tăng trưởng doanh thu ($D'$), tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ($L'$), chỉ tiêu sức sản xuất kinh doanh ($H = D/F$) và sức sinh lời ($H = L/F$).
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố chủ quan (tiềm lực tài chính, tiềm lực con người, tiềm lực vô hình, trang thiết bị công nghệ, vị trí địa lý - cơ sở vật chất) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị - luật pháp, văn hóa - xã hội, cạnh tranh, địa lý - sinh thái).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2015 - 2016, cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, tài liệu sản phẩm tour của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt; dữ liệu bên ngoài thu thập từ website doanh nghiệp, ấn phẩm ngành du lịch, giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành (NXB Thống kê, 2010) và các công trình khóa luận lưu trữ tại Thư viện Đại học Thương Mại.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Vận dụng phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) giữa năm 2016 với năm 2015, phương pháp phân tích theo từng tiêu chí kinh doanh và phương pháp đánh giá tổng hợp để chỉ ra các kết quả đạt được cùng hạn chế còn tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của doanh nghiệp lữ hành

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng trong hoạt động lữ hành. Tác giả phân tích vị trí của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa trong việc thiết lập, cung cấp các chương trình du lịch trọn gói cho công dân trong nước và tiếp nhận ủy thác phục vụ khách nước ngoài từ các đơn vị lữ hành quốc tế. Nghiên cứu khẳng định vai trò của việc phát triển lữ hành nội địa đối với khách du lịch (mở mang kiến thức, tái tạo sức khỏe), đối với nhà cung ứng dịch vụ (giảm thiểu rủi ro, bảo đảm nguồn khách), đối với ngành du lịch và đối với việc tạo việc làm cho cộng đồng địa phương.

Chương 1 cũng chuẩn hóa quy trình 4 bước thiết kế chương trình du lịch và mô tả các công thức tính toán chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế làm công cụ định lượng cho nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả phân loại chi tiết các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài chi phối năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành.

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Thương mại và du lịch Khát Vọng Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 02/08/2011, mã số thuế 0105435079, trụ sở tại số 62 Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội, do ông Nguyễn Bá Toàn làm đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Kế toán tài chính, Kinh doanh lữ hành (chia 3 bộ phận: khách nội địa, inbound, outbound), Marketing và Nhân sự.

Tác giả phân tích các số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2016 về kết quả kinh doanh và thị trường khách:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2016/2015 Tỷ lệ tăng (%)
Tổng doanh thu (1.000 đ) - - +826.909,00 +21,48%
Doanh thu lữ hành nội địa (1.000 đ) - - +449.838,00 +23,73%
Tỷ trọng doanh thu nội địa (%) 49,24% 50,15% +0,91% -
Tổng chi phí (1.000 đ) - - +520.278,50 +18,05%
Chi phí lữ hành nội địa (1.000 đ) - - +245.223,50 +16,13%
Tỷ suất chi phí / doanh thu (%) 74,87% 72,76% -2,11% -
Tổng lợi nhuận trước thuế (1.000 đ) - - +306.630,50 +31,70%
Tổng lợi nhuận sau thuế (1.000 đ) - - +239.171,79 +31,70%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (%) 19,60% 21,25% +1,65% -

Về cơ cấu thị trường khách:

Thị trường khách Năm 2015 (lượt) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (lượt) Tỷ trọng 2016 (%) So sánh (± lượt) Tỷ lệ tăng (%)
Khách Inbound 155 7,93% 285 9,94% +130 +83,87%
Khách Outbound 233 11,93% 348 12,14% +115 +49,36%
Khách Nội địa 1.566 80,14% 2.234 77,92% +668 +42,66%
Tổng cộng 1.954 100,00% 2.867 100,00% +913 +46,72%

Về nguồn lực: Nhân sự năm 2016 có 31 người (lao động nam tăng 1 người, nữ tăng 3 người; trình độ gồm 1 thạc sĩ mới tăng, cử nhân đại học tăng 1, cao đẳng tăng 2). Vốn kinh doanh năm 2016 tăng 6.370 triệu đồng (+16,65%), trong đó vốn cố định tăng 1.100 triệu đồng (+10%), vốn lưu động tăng 5.270 triệu đồng (+19,34%). Cơ sở vật chất gồm 21 máy tính để bàn, 10 laptop, 1 máy in, 1 máy fax, 9 máy điện thoại, 4 quạt trần, 3 điều hòa, 6 tủ tài liệu.

Về sản phẩm lữ hành nội địa: Doanh nghiệp khai thác trọng tâm các tuyến du lịch đường sông xuất phát từ Hà Nội, gồm Chương trình 1 (Hà Nội - Đền Dầm - Đền Đại Lộ - Đền Chử Đồng Tử - Bát Tràng, diễn ra thường xuyên nhất) và Chương trình 2 (Hà Nội - Đền Gióng - Chùa Kiến Sơ - Đền Mẫu - Chùa Bồ Đề - Hà Nội), cùng chương trình chuyên đề "Đêm hội Sông Hồng" (20h00 - 22h30). Các tour khác (Chương trình 3: Chùa Bút Tháp - Làng tranh Đông Hồ; Chương trình 4: Chùa Bồ Đề - Bát Tràng) ít được tổ chức đều đặn.

Đánh giá tổng quát: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng tích cực nhưng bộc lộ nhiều hạn chế: sản phẩm thiếu đổi mới; tập khách hàng chủ yếu là học sinh, sinh viên và người trung niên với mức chi tiêu thấp; chính sách định giá bị động phụ thuộc nhà cung ứng; quảng bá hạn chế (chủ yếu phát tờ rơi, gửi fax, tiếp thị trực tiếp quy mô nhỏ); nhân lực quản trị điều hành kiêm nhiệm công tác hướng dẫn viên dẫn đến quá tải khi vào mùa cao điểm.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Thương mại và du lịch Khát Vọng Việt

Tác giả dẫn số liệu kế hoạch kinh doanh năm 2017 của doanh nghiệp: Đặt mục tiêu nâng lượng khách nội địa từ 2.234 lượt lên 3.360 lượt (+50,40%); tăng doanh thu lữ hành nội địa thêm 669.585 nghìn đồng (+28,55%); tăng lợi nhuận nội địa thêm 398.898,5 nghìn đồng (+68,75%); khống chế tốc độ tăng chi phí lữ hành nội địa ở mức 15,34% (tăng 270.686,5 nghìn đồng).

Để đạt mục tiêu này, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ:

  1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: Phân loại đối tượng khách hàng mục tiêu (học sinh, sinh viên, cán bộ công chức, khách công vụ); sử dụng phiếu điều tra thị hiếu; theo dõi động thái đối thủ cạnh tranh.
  2. Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng biểu giá linh hoạt theo mùa vụ; duy trì chính sách miễn vé cho trẻ em dưới 5 tuổi, tính 50% vé cho trẻ từ 6 đến 11 tuổi, giảm 3% - 5% cho đoàn khách lớn, giảm giá 10% - 15% cho học sinh - sinh viên và có chính sách quà tặng tri ân khách hàng thân thiết.
  3. Đẩy mạnh chính sách xúc tiến quảng cáo: Xuất bản ấn phẩm tập sách mỏng (brochure) bảo đảm mỹ thuật và thông tin chuẩn xác; dồn trọng tâm ngân sách quảng bá vào tháng 2 và tháng 3 (thời điểm khách đặt tour lễ hội đầu năm) thay vì dàn trải qua các phương tiện đại chúng đắt đỏ.
  4. Hoàn thiện chính sách phân phối: Thiết lập quan hệ đại lý phân phối với các khách sạn lớn tại Hà Nội (Melia, Nikko, Sofitel) để bán tour trực tiếp cho du khách lưu trú; tăng cường liên minh gửi khách với các đơn vị lữ hành quốc tế.
  5. Tái cấu trúc tổ chức và nâng cao chất lượng lao động: Phân định rành mạch bộ phận marketing, bộ phận điều hành và đội ngũ hướng dẫn viên; mở lớp bồi dưỡng chuyên môn cho hướng dẫn viên vào các quý trái vụ; cử nhân sự điều hành tham dự hội thảo chuyên ngành để cập nhật kiến thức.
  6. Hoàn thiện tổ chức thực hiện tour và rút kinh nghiệm: Tăng quyền chủ động cho trưởng đoàn/hướng dẫn viên trong xử lý tình huống phát sinh (thay đổi lộ trình, tính phụ thu); bổ sung mẫu báo cáo giám sát nhà cung ứng dịch vụ sau mỗi chuyến đi.

Chương 3 kết thúc bằng các kiến nghị vĩ mô: Đề nghị Chính phủ tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, rà soát các văn bản pháp quy lữ hành và đầu tư hạ tầng giao thông; kiến nghị Tổng cục Du lịch định hướng quy hoạch tuyến điểm và thành lập bộ phận hỗ trợ an ninh cho du khách; kiến nghị Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Hà Nội tổ chức hội thảo kết nối doanh nghiệp và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về mặt thủ tục.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại một doanh nghiệp cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu:

  • Doanh thu lữ hành nội địa năm 2016 đạt mức tăng 449.838 nghìn đồng (+23,73%), chiếm tỷ trọng chi phối 50,15% trong tổng doanh thu của công ty.
  • Tốc độ tăng trưởng lượng khách nội địa đạt 42,66% (từ 1.566 lượt năm 2015 lên 2.234 lượt năm 2016), chiếm 77,92% tổng cơ cấu khách.
  • Hiệu quả quản trị chi phí được ghi nhận khi tỷ suất chi phí giảm 2,11% và tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng 1,65%.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp gắn với 6 khâu nghiệp vụ quản trị lữ hành (thị trường, giá, xúc tiến, phân phối, nhân sự, kiểm soát tour) đi kèm các thông số kỹ thuật cụ thể (định mức giảm giá, tỷ lệ chiết khấu, thời điểm truyền thông).

Đóng góp của khóa luận: Đây là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát, phân tích thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt. Nghiên cứu đã chuyển hóa các nguyên lý lý luận lữ hành tổng quát thành hệ thống giải pháp bám sát nguồn lực tài chính, nhân sự và danh mục sản phẩm hiện có của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Nguồn số liệu thứ cấp mới chỉ bao quát trong phạm vi hẹp 2 năm (2015 - 2016), chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn.
  • Đề tài chưa triển khai khảo sát sơ cấp trên diện rộng thông qua phát phiếu điều tra du khách bằng các phương pháp định lượng và xử lý thống kê chuyên sâu.
  • Các nhận xét và đánh giá trong bài viết còn mang tính chủ quan của tác giả do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn tài liệu tiếp cận.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi thu thập số liệu kết quả kinh doanh trong các giai đoạn tiếp nối sau năm 2016.
  • Thiết kế bảng hỏi cấu trúc nhằm khảo sát mức độ hài lòng của du khách đối với từng thuộc tính dịch vụ của các chương trình du lịch đường sông.
  • Nghiên cứu khả năng mở rộng danh mục tour sang các tuyến đường bộ liên tỉnh dài ngày và ứng dụng công nghệ tiếp thị trực tuyến trong kinh doanh lữ hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn tại các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng kết cấu khóa luận tốt nghiệp theo định hướng phân tích thực trạng tại doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về du lịch nội địa: Tham khảo khung lý thuyết về chu trình kinh doanh lữ hành 4 bước, hệ thống 5 công thức đo lường phát triển lữ hành và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính, thị trường khách.
  • Ban quản lý Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt: Tiếp cận các đánh giá về điểm nghẽn trong khâu nhân sự kiêm nhiệm, chính sách giá và kế hoạch phân phối qua kênh liên kết khách sạn để ứng dụng điều chỉnh hoạt động kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách du lịch nội địa chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng cơ cấu khách của Công ty Khát Vọng Việt giai đoạn 2015 - 2016?
Năm 2015, khách nội địa đạt 1.566 lượt, chiếm 80,14% tổng lượng khách. Năm 2016, lượng khách nội địa đạt 2.234 lượt (tăng 668 lượt), chiếm tỷ trọng 77,92% tổng lượng khách của doanh nghiệp.

2. Kết quả tài chính năm 2016 của doanh nghiệp biến động như thế nào so với năm 2015?
Tổng doanh thu tăng 826.909 nghìn đồng (+21,48%); tổng chi phí tăng 520.278,5 nghìn đồng (+18,05%); lợi nhuận trước thuế tăng 306.630,5 nghìn đồng (+31,70%); lợi nhuận sau thuế tăng 239.171,79 nghìn đồng (+31,70%); tỷ suất chi phí giảm 2,11% và tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng 1,65%.

3. Danh mục sản phẩm tour nội địa đặc thù nhất của Công ty trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Sản phẩm chủ lực của công ty là các tour du lịch đường sông một ngày trên sông Hồng, trong đó thực hiện thường xuyên nhất là Chương trình 1 (Hà Nội - Đền Dầm - Đền Đại Lộ - Đền Chử Đồng Tử - Bát Tràng) và Chương trình 2 (Hà Nội - Đền Gióng - Chùa Kiến Sơ - Đền Mẫu - Chùa Bồ Đề - Hà Nội), kết hợp chương trình "Đêm hội Sông Hồng".

4. Kế hoạch năm 2017 của Công ty đặt ra các chỉ tiêu cụ thể nào cho mảng lữ hành nội địa?
Công ty đặt mục tiêu đón 3.360 lượt khách nội địa (tăng 50,40% so với 2016); doanh thu lữ hành nội địa tăng thêm 669.585 nghìn đồng (+28,55%); lợi nhuận nội địa tăng thêm 398.898,5 nghìn đồng (+68,75%) và mức tăng chi phí nội địa được kiểm soát ở tỷ lệ 15,34%.

5. Tác giả đề xuất chính sách giá cụ thể nào đối với từng đối tượng khách hàng?
Đề xuất áp dụng: Trẻ em dưới 5 tuổi miễn phí; trẻ em từ 6 đến 11 tuổi tính 50% giá tour; giảm từ 3% đến 5% cho đoàn khách số lượng lớn; giảm từ 10% đến 15% giá vé đối với nguồn khách học sinh, sinh viên; đồng thời áp dụng giá ưu đãi và quà lưu niệm cho khách quen.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị kinh doanh lữ hành nội địa và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt qua chuỗi dữ liệu 2015 - 2016. Nghiên cứu chỉ rõ kết quả tăng trưởng doanh thu, thị trường khách cũng như các điểm nghẽn về tính đơn điệu của sản phẩm tour đường sông, sự phụ thuộc giá và bất cập trong kiêm nhiệm nhân sự. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ đồng bộ và các kiến nghị vĩ mô nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hiện thực hóa mục tiêu kinh doanh đến năm 2020.