CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm, vai trò và các yêu cầu của hoạch định chiến lược 1.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh a) Khái niệm chiến lược kinh doanh Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau và vào từng thời kỳ phát triển khác nhau mà các nhà kinh tế có những quan niệm khác nhau về chiến lược. David (2015) thì cho rằng “Chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt đến mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý, liên doanh”.
Johnsons & Scholes (2005) thì cho rằng “Chiến lược kinh doanh là sự xác định các mục tiêu cơ bản, lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời là đạt được các lợi thế của doanh nghiệp thông qua các nguồn lực hiện tại trong một môi trường cạnh tranh để đạt được những nhu cầu của thị trường và đáp ứng được sự đòi hỏi của cổ đông”. Từ những khái niệm nêu trên ta có thể hiểu chiến lược là tập hợp các quyết định (mục tiêu, đường lối, chính sách, phương thức, phân bổ nguồn lực.) và phương châm hành động để đạt được mục tiêu dài hạn, phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, giúp tổ chức đón nhận những cơ hội và vượt qua nguy cơ từ bên ngoài một cách tốt nhất. Chiến lược là tập hợp những mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mệnh của tổ chức và các cách thức phương thức để đạt được những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu những thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài. Tầm nhìn chiến lược là thể hiện các mong muốn, khát vọng cao nhất, khái quát nhất mà tổ chức muốn đạt được.
Sứ mệnh hay nhiệm vụ là một tuyên bố có giá trị lâu dài về mục đích, nó chứa đựng các triết lý kinh doanh, những nguyên tắc kinh doanh, những niềm tin của công ty. Một chiến lược thành công là chiến lược có khả năng nhận dạng và cưỡng chế xãy ra trong quá trình hoạt động, có khả năng đáp ứng với sự thay đổi bên ngoài nhất là môi trường, bao gồm cả phân tích rủi ro, được truyền đạt và thông suốt đến toàn tổ chức, điều hòa được tài nguyên và cơ hội kinh doanh, có khả năng diển dịch chính xác môi trường, có khả năng thừa nhận phong cách văn hóa công ty, được sự hổ trợ hoàn toàn của tổ chức và phải có tính khả thi. 10 b) Vai trò của chiến lược kinh doanh Theo Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006), trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy chiến lươc kinh doanh có vai trò như sau: - Vai trò hoạch định: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Nó chỉ ra cho nhà quản trị biết phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và lúc nào sẽ đạt kết quả mong muốn.
- Vai trò dự báo: Một môi trường kinh doanh luôn biến động, các cơ hội và nguy cơ luôn xảy ra. Chiến lược kinh doanh giúp nhà quản trị dự báo những bất trắc, rủi ro sẽ xảy ra trong hiện tại cũng như trong tương lai. Nhờ đó mà nhà quản trị dựa trên tiềm lực của mình để chủ động đối phó với những tình huống bất trắc. - Vai trò điều khiển: Chiến lược kinh doanh giúp cho các nhà quản trị sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp và phân bố chúng một cách hợp lý, sử dụng hiệu quả.
Ngoài ra, chiến lược kinh doanh phối hợp các chức năng trong tổ chức một cách tốt nhất trên cơ sở đến mục tiêu của tổ chức đề ra.2 Khái niệm về hoạch định chiến lược a) Khái niệm về hoạch định chiến lược Hiện nay tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về công tác hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp của các tác giả như: Theo Phạm Lan Anh (2007), Quản trị chiến lược. Theo Anthony: “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi trong các mục tiêu, về sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực.” Theo Nguyễn Ngọc Tiến, Quản trị chiến lược. Theo Denning: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm-thị trường, khả năng sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh.” Tuy các tác giả có cách diễn đạt quan điểm của mình khác nhau nhưng xét trên mục đích thống nhất của hoạch định chiến lược thì ý nghĩa chỉ là một. Và chiến lược được hiểu một cách đơn giản như sau: Hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp được sử dụng để thực hiên các mục tiêu đó.
b) Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh Hình thành chiến lược là giai đoạn đầu của quản trị chiến lược. Các giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược có liên quan mật thiết và bổ sung cho nhau. Thực hiện việc kiểm soát bên Thiết lập Thiết lập ngoài để xác các mục những 11 (Nguồn: Fred R.1: Mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh của Fred R.David c) Mục tiêu của công tác hoạch định chiến lược kinh doanh 12 * Mục tiêu dài hạn Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh luôn nghĩ tới một tương lai tồn tại và phát triển lâu dài. Vì điều đó sẽ tạo cho doanh nghiệp thu được những lợi ích lớn dần theo thời gian.
Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có một tương lai phát triển lâu dài và bền vững. Các phân tích và đánh giá về môi trường kinh doanh, về các nguồn lực khi xây dựng một chiến lược kinh doanh luôn được tính đến trong một khoảng thời gian dài hạn cho phép (ít nhất là 5 năm). Đó là khoảng thời gian mà doanh nghiệp có đủ điều kiện để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình cũng như khai thác các yếu tố có lợi từ môi trường. Lợi ích có được khi thực hiện chiến lược kinh doanh phải có sự tăng trưởng dần dần để có sự tích lũy đủ về lượng rồi sau đó mới có sự nhảy vọt về chất.
Hoạch định chiến lược kinh doanh luôn hướng những mục tiêu cuối cùng ở những điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp đạt được với hiệu quả cao nhất. Có điều kiện tốt thì các bước thực hiện mới tốt, làm nền móng cho sự phát triển tiếp theo. * Mục tiêu ngắn hạn Hoạch dịnh chiến lược kinh doanh sẽ cho phép các bộ phận chức năng cùng phối hợp hành động với nhau để hướng vào mục tiêu chung của doanh nghiệp. Hơn nữa mục tiêu chung không phải là một bước đơn thuần mà là tập hợp các bước, các giai đoạn.
Yêu cầu của chiến lược kinh doanh là giải quyết tốt từng bước, từng giai đoạn dựa trên sự nỗ lực đóng góp của các bộ phận chức năng này. Do vậy mục đích ngắn hạn của hoạch định chiến lược kinh doanh là tạo ra những kết quả tốt đẹp ở từng giai đoạn trên cơ sở giải quyết các nhiệm vụ của từng giai đoạn đó.3 Các yêu cầu khi xây dựng và hoạch định chiến lược a) Các yêu cầu khi xây dựng chiến lược Khi xây dựng chiến lược kinh doanh các doanh nghiệp cần phải đáp ứng những yêu cầu sau: - Phải bảo đảm tăng thế mạnh của doanh nghiệp và giành được ưu thế cạnh tranh trong thương trường kinh doanh. - Phải xác định được vùng an toàn kinh doanh và xác định rõ được phạm vi kinh doanh, xác định rõ mức độ rủi ro cho phép. - Phải xác định được rõ mục tiêu then chốt và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu đó.
- Phải có một khối lượng thông tin và tri thức nhất định. - Phải xây dựng được chiến lược dự phòng, chiến lược thay thế. - Phải biết kết hợp giữa thời cơ và sự chín muồi của thời gian trong kinh doanh. b) Phân loại chiến lược 13 Căn cứ vào chức năng mà chiến lược có thể được chia thành nhóm chiến lược kết hợp, nhóm chiến lược chuyên sâu, nhóm chiến lược mở rộng hoạt động, nhóm chiến lược khác.
- Nhóm chiến lược kết hợp: Trong nhóm chiến lược này có chiến lược kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau và kết hợp theo chiều ngang. + Kết hợp về phía trước: doanh nghiệp thực hiện để tăng quyền kiểm soát hoặc quyền sở hữu đối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ. + Kết hợp về phiá sau: doanh nghiệp thực hiện tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với các nhà cung cấp. Điều này sẽ cho phép doanh nghiệp ổn định trong việc cung cấp, kiểm soát được chi phí đầu vào.
+ Kết hợp theo chiều ngang: doanh nghiệp muốn kiểm soát các đối thủ cạnh tranh. Chiến lược này cho phép tập trung tài nguyên, mở rộng phạm vi hoạt động và làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. - Nhóm chiến lược chuyên sâu: Trong nhóm này có các chiến lược như chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm. + Chiến lược thâm nhập thị trường: làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có trong thị trường hiện tại của doanh nghiệp.
+ Chiến lược phát triển thị trường: đưa vào những khu vực địa lý mới các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có của doanh nghiệp. + Chiến lược phát triển sản phẩm: đưa vào thị trường hiện tại các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự sản phẩm hiện có của doanh nghiệp nhưng đã được cải tiến sửa đổi. - Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động: Các chiến lược mở rộng hoạt động bao gồm chiến lược đa dạng hóa hoạt động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang và đa dạng hóa hoạt động hoạt động hỗn hợp. + Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: đưa vào thị trường hiện hữu những sản phẩm hơặc dịch vụ mới có liên quan đến các sản phẩm hiện thời.