Tổng quan nghiên cứu

Tập đoàn Điện lực Việt Nam giữ vị trí trụ cột trong nền kinh tế quốc gia khi trực tiếp quản lý khối lượng tài sản lớn nhất và tổng mức vốn đầu tư xây dựng hàng năm cao nhất trong các tập đoàn kinh tế nhà nước. Tính đến năm 2020, đơn vị đã phục vụ hơn 27 triệu khách hàng trực tiếp, đạt tổng doanh thu 403.283 tỷ đồng, tăng gấp 1,65 lần so với mức 243.820 tỷ đồng năm 2015.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài xuất phát từ yêu cầu đáp ứng mức tăng trưởng kinh tế xã hội giai đoạn 2021-2025 từ 6,5% đến 7%/năm, đòi hỏi tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện năng thương phẩm phải duy trì trên 10%/năm. Trong khi đó, áp lực cạn kiệt nguồn nhiên liệu sơ cấp nội địa, yêu cầu vận hành thị trường bán buôn và bán lẻ điện cạnh tranh, cùng tác động từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang đặt ra bài toán cấp thiết về việc tái cấu trúc chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đầu ngành.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược phát triển kinh doanh; phân tích môi trường vĩ mô, ngành và nội bộ của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2020; nhận diện rõ cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển kinh doanh bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại toàn bộ hệ thống các đơn vị trực thuộc Tập đoàn trên phạm vi cả nước. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập, xử lý chi tiết trong giai đoạn 2015-2020 và dự báo nhu cầu phụ tải đến năm 2025.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định hình các chỉ tiêu đo lường hiệu quả chiến lược: duy trì hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu dưới 3 lần, đảm bảo tỷ lệ vốn tự đầu tư trên 30%, kéo giảm tổn thất điện năng xuống mức tương đương các quốc gia tiên tiến trong ASEAN (dưới 6,5%), đồng thời đẩy mạnh tốc độ tăng năng suất lao động bình quân từ 8% đến 10%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các học thuyết quản trị chiến lược kinh điển của thế giới. Tác giả vận dụng quan điểm của Alfred Chandler (2008) và Kenneth Andrews (2010) về sự tương thích giữa mục tiêu dài hạn, nguồn lực nội tại và sự biến động của môi trường bên ngoài; kết hợp với mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred David (2008, 2015) và lý thuyết định vị sứ mệnh của Henry Mintzberg.

Khung lý thuyết phân định rõ 3 cấp độ chiến lược trong tổ chức:

  1. Chiến lược cấp công ty (Corporate Strategy): Định hướng mục tiêu tổng thể, danh mục đầu tư dài hạn và phân bổ nguồn lực chung cho công ty mẹ và các tổng công ty thành viên.
  2. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU Strategy): Tối ưu hóa năng lực cạnh tranh cho từng mảng hoạt động độc lập như phát điện, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng.
  3. Chiến lược cấp chức năng (Functional Strategy): Kế hoạch tác nghiệp chi tiết tại các phòng ban chuyên môn về tài chính, kinh doanh, điều độ hệ thống, công nghệ thông tin và phát triển nhân lực.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: chuỗi giá trị ngành điện, hệ số đàn hồi điện năng so với GDP, thị trường phát điện cạnh tranh, lưới điện thông minh (Smart Grid) và quản trị trải nghiệm khách hàng số. Về mô hình phân tích, luận văn phối hợp mô hình PESTEL để nhận diện các biến số vĩ mô và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm đo lường mức độ đe dọa từ nhà cung cấp nhiên liệu sơ cấp, khách hàng tiêu thụ, sản phẩm năng lượng thay thế, rào cản gia nhập ngành và các đối thủ tiềm ẩn trong lộ trình thị trường hóa ngành điện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tài chính riêng và hợp nhất đã kiểm toán của Tập đoàn giai đoạn 2015-2020, báo cáo thường niên, cơ sở dữ liệu trên cổng thông tin điện tử evn.com.vn, cùng các báo cáo chuyên ngành quốc tế như Triển vọng Năng lượng ASEAN (ASEAN Energy Outlook), Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) và Tổng cục Thống kê.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ (census) đối với 100% các đơn vị thành viên cấp 1 và cấp 2 trong chuỗi cung ứng của Tập đoàn trong suốt 6 năm liên tục (2015-2020). Cỡ mẫu bao gồm 03 Tổng công ty Phát điện (EVNGENCO 1, 2, 3), 07 công ty thủy điện lớn hạch toán phụ thuộc, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (EVNNPT), 05 Tổng công ty Điện lực miền và thành phố, Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) cùng 04 Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng điện. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn vì tính chất đặc thù của doanh nghiệp nhà nước nắm giữ hạ tầng lưới điện độc quyền tự nhiên, đòi hỏi dữ liệu tập trung, toàn diện nhằm triệt tiêu sai số chọn mẫu và bảo đảm độ tin cậy tuyệt đối cho các kết luận thực nghiệm.

Phương pháp phân tích bao gồm: phương pháp phân tích kinh tế - xã hội, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian thông qua các bảng biểu tổng hợp, và phương pháp ngoại suy xu hướng tiêu dùng năng lượng dựa trên hệ số đàn hồi điện thương phẩm ở mức 1,5 so với tốc độ tăng trưởng GDP. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2021 đến đầu năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015-2020 của Tập đoàn ghi nhận 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn:

  1. Tăng trưởng doanh thu và sản lượng điện thương phẩm vượt bậc: Tổng doanh thu toàn Tập đoàn tăng trưởng liên tục từ 243.820 tỷ đồng (năm 2015) lên 272.703 tỷ đồng (năm 2016, tăng 12%), 294.847 tỷ đồng (năm 2017), 338.500 tỷ đồng (năm 2018, tăng 15%), 394.890 tỷ đồng (năm 2019) và đạt 403.283 tỷ đồng vào năm 2020. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn đạt 11,04%/năm. Cơ cấu phụ tải dịch chuyển mạnh với công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng chi phối 55%, quản lý tiêu dùng dân cư chiếm 33%, thương mại - dịch vụ chiếm 6%, nông nghiệp chiếm 2% và các thành phần khác chiếm 4%.

  2. Giảm tổn thất điện năng và nâng cao hiệu suất truyền tải: Tỷ lệ tổn thất điện năng toàn hệ thống giảm liên tục từ 9,23% năm 2011 xuống 6,83% năm 2018 và đạt xấp xỉ 6,7% vào năm 2020. Mức giảm trung bình 0,34%/năm đã đưa tổn thất kỹ thuật của hệ thống điện Việt Nam tiệm cận nhóm các nước dẫn đầu ASEAN.

  3. Hiện đại hóa công nghệ quản trị và đo lường: Tập đoàn đã chuyển đổi số mạnh mẽ trong khâu đo đếm và dịch vụ khách hàng. Đến năm 2019, 75% tổng số trạm biến áp từ 110kV đến 500kV trên toàn quốc đã hoàn tất chuyển đổi sang mô hình vận hành điều khiển từ xa không người trực. Hệ thống thông tin Quản lý khách hàng (CMIS 2.0) quản lý dữ liệu tập trung của hơn 27 triệu khách hàng, tỷ lệ thu nộp tiền điện hàng năm luôn vượt mức 99%, chấm dứt hoàn toàn hình thức thu tiền mặt tại nhà từ năm 2017.

  4. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ an sinh xã hội và an ninh năng lượng: Tính đến năm 2020, hệ thống điện quốc gia đã cấp điện cho 100% số xã, 99,47% số hộ dân nông thôn và hoàn thành tiếp nhận, quản lý cấp điện cho 11/12 huyện đảo trên toàn quốc, bao gồm việc vận hành an toàn hệ thống năng lượng sạch tại quần đảo Trường Sa.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc mở rộng quy mô hệ thống điện đạt mức 53.326 MW vào giữa năm 2019 (đứng thứ 2 trong khu vực ASEAN và xếp thứ 23 trên thế giới) là minh chứng cho năng lực thực thi chiến lược đầu tư nguồn và lưới điện. Chỉ số tiếp cận điện năng của Việt Nam có bước nhảy vọt ấn tượng khi thăng hạng lên vị trí 27/190 quốc gia và vùng lãnh thổ theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt chiến lược lớn:

  • Nguy cơ mất cân đối cung - cầu trong các kịch bản thời tiết cực đoan: Công suất khả dụng chỉ dao động quanh ngưỡng 37.000 MW so với tổng công suất lắp đặt 52.000 MW, trong khi công suất đỉnh năm 2020 đã chạm mức 38.147 MW. Hệ thống thiếu nguồn dự phòng nghiêm trọng, buộc phải huy động các nguồn điện chạy dầu giá thành cao (2,4 tỷ kWh năm 2019 và 4,5 tỷ kWh năm 2020).
  • Phụ thuộc sâu vào nguồn nhiên liệu sơ cấp nhập khẩu: Trữ lượng than nội địa suy giảm khiến Việt Nam phải nhập khẩu than từ Indonesia, Australia và chuẩn bị nhập khẩu khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) từ Qatar, Australia từ năm 2023. Biến động giá nhiên liệu và chi phí vận tải biển quốc tế gây sức ép nặng nề lên giá thành sản xuất khi giá bán lẻ điện chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước.
  • Rủi ro tỷ giá đối với danh mục nợ ngoại tệ lớn: Các dự án đầu tư nguồn và lưới điện đòi hỏi lượng vốn vay bằng đồng USD rất lớn, dẫn tới nguy cơ lỗ chênh lệch tỷ giá khi tỷ giá USD/VND biến động tăng.

Trong luận văn, các dữ liệu tài chính đa năm và cơ cấu nguồn điện đã được trực quan hóa mạch lạc qua Bảng 2.1 (thống kê doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách) và sơ đồ hóa sự phát triển nguồn năng lượng ASEAN giai đoạn 2000-2016, làm nổi bật tính cấp bách của việc tái cơ cấu danh mục năng lượng hướng tới khử carbon và chuyển đổi số.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với định lượng mục tiêu, tiến độ và chủ thể thực hiện rõ ràng:

  1. Đổi mới tư duy và phát triển công tác dự báo chiến lược:
  • Chủ thể thực hiện: Ban Chiến lược và Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia.
  • Hành động: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) để nâng cao độ chính xác của dự báo phụ tải điện động theo mùa và vùng địa lý, phấn đấu độ chính xác đạt trên 95%.
  • Timeline: Hoàn thành trong giai đoạn 2022-2025.
  1. Tối ưu hóa cấu trúc tài chính và kiểm soát rủi ro tỷ giá:
  • Chủ thể thực hiện: Ban Tài chính Kế toán Tập đoàn.
  • Hành động: Kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu an toàn vốn: giữ hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu dưới 3 lần, hệ số thanh toán ngắn hạn lớn hơn hoặc bằng 1 lần, duy trì tỷ lệ tự đầu tư trên 30%. Áp dụng các công cụ tài chính phái sinh (hedging) để phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá USD đối với các khoản nợ vay nước ngoài.
  • Timeline: Thực hiện thường xuyên giai đoạn 2022-2025.
  1. Đẩy mạnh chuyển đổi số và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ:
  • Chủ thể thực hiện: Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ thông tin cùng EVNNPT.
  • Hành động: Chuyển đổi toàn diện EVN thành doanh nghiệp số vào năm 2025. Hoàn thành mục tiêu 100% trạm biến áp 110kV vận hành không người trực giai đoạn 2021-2025 và đạt 100% trạm biến áp 220kV điều khiển từ xa giai đoạn 2025-2030. Xây dựng lưới điện thông minh để tích hợp an toàn các nguồn năng lượng tái tạo.
  • Timeline: Lộ trình 2021-2030.
  1. Phát triển nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp:
  • Chủ thể thực hiện: Ban Tổ chức và Nhân sự Tập đoàn, 5 Tổng công ty Điện lực.
  • Hành động: Nâng cao năng suất lao động với mục tiêu tăng trưởng bình quân từ 8% đến 10%/năm; đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt mức 45-50% vào năm 2025.
  • Timeline: Giai đoạn 2022-2025.
  1. Khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
  • Bộ Công Thương: Đẩy nhanh lộ trình hoàn thiện thị trường bán buôn và bán lẻ điện cạnh tranh; xây dựng cơ chế giá điện hai thành phần và điều chỉnh giá điện linh hoạt theo biến động giá nhiên liệu thế giới.
  • Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Hỗ trợ Tập đoàn tháo gỡ rào cản huy động vốn ODA thương mại và phê duyệt kịp thời các dự án đầu tư trọng điểm.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quyết liệt giải quyết vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, tạo hành lang tuyến cho các công trình truyền tải 500kV - 220kV.
  • Timeline: Đồng bộ triển khai từ năm 2022 đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của công trình nghiên cứu mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị chiến lược tại EVN và các tập đoàn kinh tế Nhà nước: Cung cấp khung phương pháp luận và số liệu thực chứng để hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh trung và dài hạn, tái cấu trúc mô hình công ty mẹ - công ty con, đồng thời thiết lập hệ thống chỉ số KPI đo lường hiệu quả vận hành.
  • Các chuyên gia phân tích năng lượng và nhà đầu tư độc lập (IPP): Hỗ trợ đánh giá tổng quan bức tranh cung - cầu điện năng tại Việt Nam, nắm bắt xu thế chuyển dịch cơ cấu nguồn (than, khí LNG, năng lượng tái tạo) và lộ trình phát triển thị trường điện cạnh tranh để đưa ra quyết định rót vốn chính xác.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật điển hình về việc ứng dụng tích hợp các mô hình PESTEL, Porter 5 Forces, phân tích chuỗi giá trị và ma trận tài chính vào một doanh nghiệp hạ tầng quy mô hàng đầu quốc gia.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước, Cục Điều tiết Điện lực): Cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác điều chỉnh khung chính sách giá điện, cơ chế thị trường bán lẻ điện và quy hoạch hạ tầng năng lượng quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả kinh doanh nổi bật nhất của EVN giai đoạn 2015-2020 là gì?
EVN ghi nhận sự tăng trưởng toàn diện khi doanh thu hợp nhất tăng từ 243.820 tỷ đồng năm 2015 lên 403.283 tỷ đồng năm 2020. Tỷ lệ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân đạt 11,04%/năm, thu tiền điện đạt trên 99%, nộp ngân sách nhà nước năm 2020 đạt 15.528 tỷ đồng và giải quyết dứt điểm các khoản lỗ tồn đọng từ giai đoạn trước.

Tỷ lệ tổn thất điện năng của EVN đã thay đổi như thế nào và có ý nghĩa gì?
Tỷ lệ tổn thất điện năng đã giảm ấn tượng từ 9,23% năm 2011 xuống còn 6,83% năm 2018 và đạt xấp xỉ 6,7% năm 2020, giảm trung bình 0,34%/năm. Thành quả này đưa hiệu suất vận hành lưới điện của Việt Nam ngang bằng với các nước tiên tiến trong ASEAN, giúp tiết kiệm hàng tỷ kWh điện mỗi năm.

Mục tiêu tự động hóa hệ thống trạm biến áp của EVN được xác định ra sao?
Tập đoàn đặt kế hoạch hoàn thành 100% trạm biến áp 110kV vận hành điều khiển từ xa không người trực trong giai đoạn 2021-2025. Tiếp đó, giai đoạn 2025-2030 sẽ hoàn thành tự động hóa 100% các trạm biến áp 220kV, phục vụ mục tiêu trở thành doanh nghiệp số toàn diện vào năm 2025.

Áp lực lớn nhất đối với nguồn cung nhiên liệu sản xuất điện của EVN trong tương lai là gì?
Áp lực lớn nhất là sự suy giảm nguồn than nội địa và khí thiên nhiên, buộc Việt Nam phải nhập khẩu than từ Indonesia, Australia và nhập khẩu khí hóa lỏng LNG từ Qatar, Australia từ năm 2023. Biến động giá thế giới và rủi ro địa chính trị vận tải biển ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất điện.

Luận văn đề xuất các chỉ tiêu an toàn tài chính nào cho EVN đến năm 2025?
Nghiên cứu khuyến nghị EVN duy trì hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 3 lần, khả năng thanh toán ngắn hạn từ 1,0 lần trở lên và tỷ lệ vốn tự đầu tư tối thiểu 30%. Đồng thời, tập đoàn cần chủ động sử dụng các công cụ tài chính phái sinh để kiểm soát rủi ro lỗ tỷ giá nợ vay ngoại tệ USD.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản trị chiến lược phát triển kinh doanh ở 3 cấp độ: công ty, đơn vị kinh doanh và chức năng, phù hợp với đặc thù doanh nghiệp năng lượng hạ tầng quy mô lớn.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng kinh doanh 2015-2020 của EVN với nhiều thành tựu vượt bậc: doanh thu vượt 403.283 tỷ đồng, tổn thất điện năng giảm xuống 6,7%, đưa quy mô hệ thống điện xếp thứ 2 ASEAN và thứ 23 thế giới.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn chiến lược về nguy cơ thiếu hụt nguồn nhiên liệu sơ cấp nhập khẩu (than, LNG), rủi ro tỷ giá nợ ngoại tệ và áp lực giải phóng mặt bằng lưới điện.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp chiến lược mang tính hành động cao: kiểm soát nợ vay, hoàn thành 100% chuyển đổi số vào năm 2025, tự động hóa 100% trạm biến áp 110-220kV và nâng cao năng suất lao động 8-10%/năm.
  • Để hiện thực hóa mục tiêu an ninh năng lượng quốc gia giai đoạn 2022-2030, các nhà quản trị và nhà hoạch định chính sách cần nhanh chóng tham khảo toàn văn luận văn nhằm vận dụng hiệu quả các đề xuất vào thực tiễn quản trị và điều hành ngành điện.