Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Kim Anh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Như Quỳnh tại Trường Đại học Thương Mại (năm 2021), tập trung vào vấn đề mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ xây lắp điện trong bối cảnh nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo cơ chế thị trường. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành điện lực Việt Nam đã chuyển dần từ cơ cấu quản lý độc quyền sang cơ chế thị trường cạnh tranh. Nhu cầu sử dụng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt liên tục gia tăng, mở ra cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp xây lắp và lắp đặt công trình điện. Tuy nhiên, thị trường thực tế đang tồn tại sự mất cân đối cung - cầu mang tính vùng miền sâu sắc: khu vực miền Bắc và miền Trung đối mặt với tình trạng thừa nguồn cung, trong khi khu vực miền Nam chỉ tự đáp ứng được khoảng 80% nhu cầu phụ tải.

Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện TKT được thành lập cuối năm 2017 với phạm vi pháp lý hoạt động trên toàn quốc. Tuy nhiên, sau gần 5 năm đi vào vận hành, thị trường hoạt động thực tế của doanh nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ, phụ thuộc tới khoảng 90% vào thị trường miền Bắc, trong đó tập trung cao độ tại ba địa bàn gồm Hà Nội, Bắc Giang và Bắc Ninh. Môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt khi số lượng nhà thầu tham gia cung ứng dịch vụ xây lắp điện tăng nhanh, đòi hỏi công ty phải vừa giữ vững tệp khách hàng truyền thống, vừa tìm kiếm các thị trường tiềm năng mới để đảm bảo tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã xác lập và tuyên bố nghiên cứu tập trung giải quyết 5 vấn đề cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa lý thuyết về thị trường dịch vụ xây lắp điện, mở rộng thị trường và mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ xây lắp điện.
  2. Đánh giá thực trạng kinh doanh và thị trường cung ứng của công ty trong giai đoạn vừa qua.
  3. Xem xét việc khai thác trên các thị trường công ty đang hoạt động đã đạt được hiệu quả hay chưa.
  4. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ tới kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của công ty.
  5. Xác định các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ trong môi trường cạnh tranh hiện nay.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy việc mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ xây lắp điện của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện TKT. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  • Làm rõ đặc điểm của thị trường ngành xây dựng và các tiêu chí đánh giá mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ xây lắp điện tại miền Bắc và phạm vi toàn quốc.
  • Phân tích thực trạng kinh doanh và tiềm lực phát triển thị trường của Công ty TKT, đánh giá các thành công, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng đó.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hỗ trợ công ty mở rộng thị trường.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện TKT. Phạm vi nghiên cứu về nội dung giới hạn trong hoạt động cung ứng dịch vụ xây lắp điện tại Việt Nam; phạm vi không gian là Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện TKT; phạm vi thời gian tập trung phân tích số liệu thứ cấp từ năm 2018 đến 6 tháng đầu năm 2021 và đề xuất định hướng phát triển cho giai đoạn 2021 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc tiếp cận đa chiều về thị trường và dịch vụ:

  • Dịch vụ xây lắp điện: Được xác định là một mạng lưới các linh kiện được triển khai để cung cấp, chuyển nhượng và sử dụng năng lượng điện; dịch vụ sản xuất xây lắp điện bao gồm các hoạt động xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại hoặc hiện đại hóa các công trình điện hiện có, đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thông tư và nghị định quản lý xây dựng.
  • Khái niệm thị trường: Tác giả tổng hợp từ quan điểm kinh tế chính trị Mác – Lênin (thị trường là lĩnh vực trao đổi mà các chủ thể cạnh tranh để xác định giá cả và sản lượng), quan điểm quản trị marketing của Philip Kotler (tập hợp khách hàng hiện có và tiềm năng có cùng nhu cầu/mong muốn và có khả năng tham gia trao đổi), đến quan điểm kinh tế học cổ điển của Adam Smith (quá trình người mua và người bán tác động qua lại để xác định giá cả và chất lượng dưới sự điều tiết của bàn tay vô hình).
  • Khái niệm cung ứng dịch vụ: Trích dẫn Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 (Luật số 36/2005/QH11), xác định cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại theo đó bên cung ứng thực hiện nghĩa vụ dịch vụ và nhận thanh toán từ khách hàng.
  • Bản chất mở rộng thị trường: Khóa luận tiếp thu lý thuyết từ Giáo trình Marketing căn bản (TS. Trần Minh Đạo, 2012) để định nghĩa mở rộng thị trường là nỗ lực phát triển đến nhu cầu tối thiểu thông qua việc tiếp cận nhóm khách hàng không đầy đủ, đồng thời phân tách thành hai hướng chiến lược:
    • Mở rộng theo chiều rộng: Mở rộng phạm vi không gian địa lý, tìm kiếm khách hàng mới, đưa sản phẩm mới vào thị trường hiện có, và mở rộng mạng lưới cung ứng.
    • Mở rộng theo chiều sâu: Tăng khối lượng tiêu thụ trên thị trường hiện có thông qua thâm nhập sâu, phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu, đa dạng hóa sản phẩm dựa trên quy luật dung ích tiêu dùng.
  • Tiêu chí đánh giá mở rộng thị trường: Được chuẩn hóa thành hai nhóm chỉ tiêu:
    • Chỉ tiêu theo chiều rộng: Số lượng dịch vụ, doanh thu ($DT = P \times Q$), và lợi nhuận ($LN = DT - CF$).
    • Chỉ tiêu theo chiều sâu: Tốc độ tăng trưởng doanh thu ($\Delta DT = P_1Q_1 - P_0Q_0$) và sự chuyển dịch cơ cấu tỷ trọng doanh thu giữa các phân khúc/địa bàn.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận phân tích hai nhóm nhân tố: nhân tố chủ quan (chính sách định giá linh hoạt theo từng công trình; chất lượng dịch vụ tiếp cận theo lý thuyết của Joseph Juran, Frank Gryna, tiêu chuẩn của American Society for Quality và mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Christian Grönroos 1984; tiềm lực tài chính và nhân sự của doanh nghiệp) và nhân tố khách quan thuộc môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu nội bộ được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu thị trường của Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TKT giai đoạn 2018 – tháng 6/2021. Nguồn dữ liệu bên ngoài thu thập từ các giáo trình chuyên ngành kinh tế, tài liệu luật, và các khóa luận tốt nghiệp tham khảo của sinh viên các khóa trước tại Trường Đại học Thương Mại.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả kết hợp phương pháp so sánh (đánh giá biến động tăng, giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm), phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp và xử lý dữ liệu số liệu kinh tế gián tiếp), phương pháp lập bảng biểu - vẽ biểu đồ trực quan hóa tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu, cùng các phương pháp diễn dịch, quy nạp logic.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ xây lắp điện

Chương này dành trọn dung lượng để hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường và dịch vụ xây lắp điện. Tác giả phân tích rõ đặc thù của ngành xây lắp điện là lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao, vốn lớn và phải tiến hành song song với quá trình xây dựng phần thô của công trình. Về lý thuyết mở rộng thị trường, chương 1 phân tích chi tiết bốn nguyên tắc mở rộng: bảo đảm giữ vững thị phần hiện có; bám sát mục tiêu và chiến lược kinh doanh; bảo đảm tính hiệu quả kinh tế (tối ưu hóa chi phí vận chuyển vật tư và thi công); tuân thủ khung pháp lý hiện hành của Nhà nước.

Tác giả cũng làm rõ mục tiêu kép của việc mở rộng thị trường dịch vụ là đạt được lợi nhuận, nâng cao vị thế và bảo đảm an toàn kinh doanh, qua đó tận dụng được tính kinh tế theo quy mô để hạ giá thành. Đồng thời, chương 1 phân loại chi tiết các nhân tố tác động từ góc độ vĩ mô (lãi suất, lạm phát, cải cách thủ tục hành chính, biến động thị hiếu và tốc độ đổi mới thiết bị công nghệ) đến góc độ nội tại của doanh nghiệp (năng lực định giá cạnh tranh, kiểm soát chất lượng cung ứng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy mô vốn và trình độ tay nghề của đội ngũ lao động).

Chương 2: Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện TKT

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện TKT (thành lập ngày 01/12/2017 do ông Ngô Sách Lập làm Giám đốc, quy mô nhân sự dao động từ 50 đến 80 người). Doanh nghiệp cung cấp ba nhóm dịch vụ chính: xây dựng công trình điện; lắp đặt hệ thống cơ điện lạnh và công trình điện dân dụng - công nghiệp cấp điện áp đến 35KV; kiến trúc và tư vấn kỹ thuật (thiết kế trạm biến áp, đường dây cao thế đến 35KV, khảo sát trắc địa, tư vấn giám sát thi công).

Tác giả đi sâu phân tích tình hình tài chính và thực trạng mở rộng thị trường của doanh nghiệp giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021 thông qua các dữ liệu tài chính nội bộ:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Năm 2020 (triệu đồng) 6 tháng đầu năm 2021 (triệu đồng) Tăng trưởng 2019/2018 (%) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Tổng doanh thu 4.885,000 6.328,000 6.115,747 4.057,683 129,52 96,64
Giá vốn hàng bán - - - 2.018,307 138,06 92,48
Chi phí tài chính 52,089 44,426 39,500 28,320 85,29 88,91
Chi phí QLDN 415,621 552,205 606,309 474,650 132,86 109,79
Lợi nhuận trước thuế 518,696 662,831 584,244 499,601 - -
Lợi nhuận sau thuế 414,957 530,265 467,395 399,681 127,79 88,14

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán, tổng hợp trong khóa luận)

Phân tích số liệu cho thấy, năm 2019 tổng doanh thu tăng 29,52% nhờ thị trường xây dựng mở rộng. Đến năm 2020, doanh thu sụt giảm nhẹ 3,36% do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 làm giãn đoạn tiến độ thi công nhiều dự án. Mặc dù doanh thu suy giảm, chi phí tài chính của công ty giảm đều qua các năm (từ 52,089 triệu đồng năm 2018 xuống 39,500 triệu đồng năm 2020), song chi phí quản lý doanh nghiệp lại liên tục gia tăng (tăng từ 415,621 triệu đồng năm 2018 lên 606,309 triệu đồng năm 2020).

Về thị trường tiêu thụ theo địa bàn địa lý tại miền Bắc:

Địa bàn tỉnh/thành Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Năm 2020 (triệu đồng) 6 tháng đầu năm 2021 (triệu đồng)
Hà Nội 1.493,524 2.160,233 2.195,100 1.474,529
Bắc Ninh 998,806 1.468,427 1.373,741 851,967
Bắc Giang 842,087 982,753 994,872 527,861
Vĩnh Phúc 947,400 1.013,219 1.000,319 735,047
Các tỉnh khác 604,661 702,302 650,565 468,279

(Nguồn: Phòng Kinh doanh, trích bảng 2.2 và diễn giải số liệu trong khóa luận)

Hà Nội luôn là địa bàn đóng góp doanh thu cao nhất cho công ty với tỷ trọng cơ cấu tăng dần: từ 30,57% (năm 2018) lên 34,17% (năm 2019) và đạt 35,93% (năm 2020). Tỷ trọng thị trường Bắc Ninh duy trì ở mức 23,20% (2019) và 22,46% (2020); Bắc Giang đạt 15,53% (2019) và 16,27% (2020); Vĩnh Phúc đạt 15,99% (2019) và 16,34% (2020). Trong khi đó, tỷ trọng của các tỉnh khác có xu hướng suy giảm dần từ 12,38% (năm 2018) xuống 11,11% (năm 2019) và chỉ còn 9,00% (năm 2020).

Xét theo cơ cấu loại hình dịch vụ trong năm 2020:

  • Mảng xây dựng các công trình điện là mảng tạo ra doanh thu lớn nhất, chiếm 40,95% tổng doanh thu (tăng so với mức 38,33% của năm 2018; 6 tháng đầu năm 2021 đạt 1.617,543 triệu đồng).
  • Thiết kế công trình đứng thứ hai, mang lại 1.859,320 triệu đồng (chiếm 30,40% tổng doanh thu năm 2020; 6 tháng đầu năm 2021 đạt 1.109,038 triệu đồng).
  • Lắp đặt hệ thống điện đạt 1.017,292 triệu đồng (chiếm 16,63% tổng doanh thu năm 2020; 6 tháng đầu năm 2021 đạt 758,721 triệu đồng).
  • Tư vấn, giám sát công trình đạt 734,928 triệu đồng (chiếm 12,02% tổng doanh thu năm 2020; 6 tháng đầu năm 2021 đạt 572,381 triệu đồng).

Đánh giá tổng quát của chương 2 chỉ rõ: Công ty đã đạt được thành công trong việc giữ vững doanh thu và có lãi trong điều kiện đại dịch, duy trì vững chắc thị trường hạt nhân Hà Nội. Dù vậy, hạn chế lớn là cơ cấu thị trường chưa cân đối, phụ thuộc vào nhóm khách hàng cũ tại 4 tỉnh phía Bắc, chưa khai thác được thị trường miền Trung và miền Nam. Nguyên nhân là do công ty chưa có bộ phận nghiên cứu thị trường độc lập (cán bộ kinh doanh phải kiêm nhiệm), ngân sách và công tác xúc tiến marketing còn yếu, hệ thống phân phối chủ yếu theo phương thức truyền thống, tiềm lực vốn chủ sở hữu hạn hẹp và phụ thuộc vốn vay.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ xây lắp điện của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện TKT

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển giai đoạn 2021 – 2025: tiếp tục củng cố thị trường miền Bắc (lấy Hà Nội làm trung tâm để khai thác lợi thế trụ sở và quan hệ đối tác), đồng thời từng bước mở rộng địa bàn sang các tỉnh lân cận (Hải Phòng) và tiến sâu vào thị trường miền Trung, miền Nam. Tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:

  1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển thị trường: Thành lập tổ chuyên trách nghiên cứu thị trường thuộc phòng kinh doanh nhằm theo dõi, phân đoạn và dự báo biến động thị hiếu khách hàng; chủ động lập kế hoạch ngân sách khảo sát thị trường mới hoặc thuê các tổ chức nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp.
  2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phát triển nhân lực: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học và kiến thức pháp luật cho cán bộ; đặc biệt chú trọng đào tạo kỹ năng marketing và kỹ năng thăm dò thị trường cho nhân viên phát triển kinh doanh; thực hiện cơ chế thưởng - phạt minh bạch nhằm tăng cường kỷ luật lao động.
  3. Mở rộng và phát triển hệ thống phân phối: Tăng cường các đơn vị phân phối có kiểm soát để ổn định giá cung ứng; chuyển đổi mạnh mẽ sang các kênh tiếp cận số thông qua việc xây dựng website riêng của doanh nghiệp, thực hiện marketing online, công khai cập nhật tiêu chuẩn thi công, bảng giá và hồ sơ năng lực dự án.
  4. Tăng cường quảng bá, phát triển thương hiệu và xúc tiến thương mại: Nâng mức ngân sách cho hoạt động xúc tiến, tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm ngành xây dựng - năng lượng; kết hợp quảng cáo ngoài trời và quảng cáo trực tuyến nhằm nâng cao độ nhận diện thương hiệu.

Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: thành lập các trung tâm nghiên cứu thông tin thị trường hỗ trợ doanh nghiệp; hoàn thiện hành lang pháp lý để bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; tiếp tục điều chỉnh chính sách thuế và tạo điều kiện tiếp cận các gói vay tín dụng ưu đãi với mức lãi suất hợp lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có căn cứ định lượng về hoạt động của doanh nghiệp xây lắp điện:

  • Làm rõ các mốc biến động doanh thu và lợi nhuận: Tổng doanh thu tăng từ 4.885,000 triệu đồng (2018) lên 6.328,000 triệu đồng (2019), điều chỉnh về 6.115,747 triệu đồng (2020) do gián đoạn dịch bệnh, và đạt 4.057,683 triệu đồng trong 6 tháng đầu năm 2021. Lợi nhuận sau thuế tương ứng qua các năm lần lượt đạt 414,957 triệu đồng (2018), 530,265 triệu đồng (2019), 467,395 triệu đồng (2020) và 399,681 triệu đồng (6T 2021). Lợi nhuận trước thuế đạt 518,696 triệu đồng (2018), 662,831 triệu đồng (2019), 584,244 triệu đồng (2020) và 499,601 triệu đồng (6T 2021).
  • Định vị cấu trúc thị trường: Chỉ ra sự tập trung doanh thu cao độ tại 4 tỉnh phía Bắc (chiếm hơn 90% doanh thu toàn công ty), trong đó thị trường Hà Nội giữ vai trò chủ lực với tỷ trọng doanh thu tăng đều đặn từ 30,57% (2018) lên 34,17% (2019) và 35,93% (2020).
  • Xác định tỷ trọng các mảng dịch vụ kỹ thuật: Dịch vụ xây dựng công trình điện giữ vị trí nòng cốt (40,95% tổng doanh thu năm 2020), tiếp đến là thiết kế công trình (30,40%), lắp đặt hệ thống điện (16,63%) và tư vấn giám sát công trình (12,02%).
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với quy mô thực tế của doanh nghiệp có 50 - 80 nhân sự, từ việc thành lập tổ nghiên cứu thị trường chuyên trách, xây dựng website phục vụ xúc tiến số, đến việc kiến nghị cơ chế chính sách tín dụng từ Nhà nước.
  • Đóng góp khoa học: Tác giả đã vận dụng các lý thuyết quản trị và marketing căn bản vào đặc thù của doanh nghiệp kỹ thuật điện cấp điện áp đến 35KV, cung cấp bộ dữ liệu thứ cấp có giá trị khảo sát thực tế về thị trường xây lắp điện miền Bắc giai đoạn 2018 – 2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế do điều kiện thời gian, phạm vi thu thập dữ liệu và năng lực của tác giả:

  • Khung đánh giá thị trường mới chỉ giới hạn ở một số chỉ tiêu tài chính và thị phần cơ bản (doanh thu, lợi nhuận, tỷ trọng địa bàn, tốc độ tăng trưởng), chưa đi sâu phân tích toàn diện các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - kỹ thuật đặc thù khác của hoạt động cung ứng dịch vụ xây lắp điện.
  • Đề tài chưa tiến hành nghiên cứu thực nghiệm đánh giá hiệu quả sau can thiệp của các giải pháp mở rộng thị trường đã được đề xuất.
  • Chưa có điều kiện nghiên cứu, khảo sát sâu về các chỉ số cạnh tranh chi tiết của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường (về cơ cấu đơn giá, công nghệ thi công, quy mô thương hiệu và thị phần cụ thể).

Các hướng mở tiếp theo được tác giả ghi nhận là cần xây dựng các đề xuất bám sát thực tiễn hơn, tiến hành khảo sát so sánh chuyên sâu với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành, đồng thời mở rộng nghiên cứu sang thị trường miền Trung và miền Nam.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh hoặc Kinh tế xây dựng: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận mở rộng thị trường theo hai chiều (chiều rộng và chiều sâu), cách thiết kế khung lý thuyết kết hợp giữa marketing dịch vụ và quản trị kinh tế ngành.
  • Cán bộ quản lý và bộ phận kinh doanh tại các doanh nghiệp xây lắp cơ điện (M&E) vừa và nhỏ: Có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc phân tích số liệu thực trạng (bóc tách doanh thu theo cấp dịch vụ kỹ thuật và theo địa bàn hành chính), cũng như các định hướng cụ thể về chuyển đổi số kênh phân phối và cơ cấu tổ chức nhân sự nghiên cứu thị trường.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống số liệu thực tế được tổng hợp tại Chương 2 (các bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4) phản ánh chân thực tác động của đại dịch Covid-19 và biến động chi phí quản lý đối với một nhà thầu xây lắp điện tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện TKT được thành lập khi nào và phạm vi kỹ thuật của các dịch vụ cung ứng là gì?
Công ty được cấp phép thành lập vào ngày 01/12/2017 do ông Ngô Sách Lập làm Giám đốc. Các dịch vụ cung ứng chính bao gồm: xây dựng các công trình đường dây truyền tải, phân phối điện và nhà máy điện; thi công lắp đặt hệ thống cơ - điện lạnh và điện công trình dân dụng, công nghiệp lên đến 35KV; tư vấn khảo sát, thiết kế và giám sát thi công các công trình đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp đến 35KV.

2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Công ty TKT biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021?
Tổng doanh thu năm 2018 đạt 4.885,000 triệu đồng; năm 2019 tăng 29,52% lên 6.328,000 triệu đồng; năm 2020 giảm 3,36% xuống còn 6.115,747 triệu đồng do gián đoạn thi công vì dịch Covid-19; 6 tháng đầu năm 2021 đạt 4.057,683 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 đạt 414,957 triệu đồng, năm 2019 đạt 530,265 triệu đồng, năm 2020 đạt 467,395 triệu đồng và 6 tháng đầu năm 2021 đạt 399,681 triệu đồng.

3. Tại sao thị trường Hà Nội luôn chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất của công ty?
Theo phân tích của tác giả, thị trường Hà Nội đóng góp tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục (từ 30,57% năm 2018 lên 34,17% năm 2019 và 35,93% năm 2020) vì đây là nơi đặt trụ sở chính của công ty, tập trung nhiều đối tác truyền thống từ ngày đầu thành lập, đồng thời giúp công ty khai thác tối đa lợi thế về cự ly địa lý và nguồn nhân lực.

4. Dịch vụ nào mang lại nguồn doanh thu lớn nhất cho Công ty TKT trong cơ cấu kinh doanh?
Dịch vụ xây dựng các công trình điện là mảng tạo ra doanh thu lớn nhất, chiếm 38,33% tổng doanh thu năm 2018 và tăng lên 40,95% trong năm 2020 (6 tháng đầu năm 2021 đạt 1.617,543 triệu đồng). Tiếp theo là dịch vụ thiết kế công trình (năm 2020 chiếm 30,40%), lắp đặt hệ thống điện (chiếm 16,63%) và tư vấn, giám sát công trình (chiếm 12,02%).

5. Những nguyên nhân chủ quan nào khiến hoạt động mở rộng thị trường của Công ty TKT còn gặp hạn chế?
Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc công ty chưa thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách mà giao việc kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý kinh doanh; công tác quảng bá, tiếp thị và xúc tiến bán hàng chưa được đầu tư bài bản; quản lý hệ thống phân phối chưa bao quát; năng lực tài chính còn hạn chế và doanh nghiệp chưa có chiến lược phát triển thị trường dài hạn cho từng địa bàn cụ thể.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Kim Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ xây lắp điện theo cả hai chiều rộng và chiều sâu. Trên cơ sở phân tích bộ dữ liệu tài chính nội bộ giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh, mức độ tập trung thị trường và những hạn chế nội tại của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện TKT. Các giải pháp đề xuất về thành lập tổ nghiên cứu thị trường, số hóa kênh phân phối và đào tạo nguồn nhân lực có tính khả thi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp xây lắp điện quy mô vừa và nhỏ trong quá trình tìm kiếm không gian tăng trưởng mới.