Phân tích chiến lược phát triển của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)

Phân tích, đánh giá toàn diện chiến lược phát triển của EVN. Khám phá các mục tiêu, thách thức và định hướng tương lai của ngành điện Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

học phần

2022

49
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Bố cục đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh

1.2. Nội dung chiến lược kinh doanh

1.3. Cách xây dựng chiến lược kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC EVN

2.1. Tổng quát về Tập đoàn Điện lực Việt Nam

2.2. Các chiến lược phát triển

2.2.1. Chiến lược tại khâu sản xuất

2.2.2. Chiến lược tại khâu truyền tải

2.3. Chiến lược trong phân phối, bán buôn, bán lẻ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chiến Lược Phát Triển EVN Mục Tiêu Vai Trò

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, vai trò của ngành điện lực trở nên vô cùng quan trọng. Điện lực không chỉ thúc đẩy sản xuất mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đóng vai trò chủ lực trong việc đảm bảo cung cấp điện, điều hành hệ thống điện và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Để đáp ứng nhu cầu điện năng ngày càng tăng và bắt kịp xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, EVN đã và đang triển khai các chiến lược phát triển toàn diện. Đồng thời, trước cam kết của Việt Nam về mục tiêu net zero khí nhà kính vào năm 2050, EVN đối mặt với bài toán phức tạp trong việc giảm thiểu lượng khí thải từ ngành sản xuất năng lượng, một trong những ngành đóng góp lớn nhất vào lượng khí thải. Các chiến lược phát triển của EVN cần đồng thời đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững, hài hòa với mục tiêu bảo vệ môi trường. Mục tiêu chiến lược của EVN là cung cấp điện ổn định, chất lượng và dịch vụ ngày càng tốt hơn, đảm bảo trách nhiệm với môi trường và cộng đồng. Với tầm nhìn trở thành tập đoàn kinh tế hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng tại Việt Nam và khu vực châu Á, EVN luôn nỗ lực đổi mới và phát triển. Sứ mệnh của EVN là cung cấp điện với chất lượng và dịch vụ ngày càng tốt hơn, đảm bảo trách nhiệm với môi trường và cộng đồng. Các giá trị cốt lõi của EVN bao gồm 5 giá trị: Niềm tin, Chất lượng, Tiên phong, Sáng tạo, Trách nhiệm.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu chiến lược EVN An ninh năng lượng

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào hoạt động, cơ cấu và tình hình phát triển kinh tế của EVN trong những năm gần đây. Phân tích sâu các chiến lược phát triển của EVN ở ba khâu quan trọng: sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Nghiên cứu các chiến lược giúp EVN phát triển trong bối cảnh năng lượng tái tạo và chuyển đổi số ngày càng trở nên quan trọng. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, thúc đẩy kinh tế - xã hội ngày càng phát triển. Đồng thời, EVN cần phải đối mặt với những thách thức lớn như biến đổi khí hậu, cạn kiệt nguồn tài nguyên và áp lực giảm phát thải khí nhà kính. Các chiến lược phát triển cần phải được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích kỹ lưỡng các yếu tố bên trong và bên ngoài, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là những yếu tố then chốt để EVN có thể thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược của mình.

1.2. Vai trò của EVN trong phát triển kinh tế xã hội Việt Nam

Trong sự phát triển của nền kinh tế, không thể không nhắc đến vai trò của ngành Điện lực. Đây chính là nhân tố quan trọng giúp thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư. Tập đoàn Điện lực Việt Nam chính là doanh nghiệp kiểm soát và chịu trách nhiệm chủ lực trong việc đảm bảo cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, điều hành hệ thống điện và đảm bảo an ninh năng lượng của quốc gia. Để giữ đúng vai trò, trách nhiệm vô cùng quan trọng của mình, EVN đã có những chiến lược để phát triển ra sao trước thời đại ngày càng phát triển, nhu cầu điện năng ngày càng tăng, cũng như bắt kịp xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Không những thế, đứng trước làn sóng bảo vệ môi trường để chống lại biến đổi khí hậu, Việt Nam chúng ta đã cam kết đến 2050 sẽ net zero khí nhà kính thì bài toán đặt ra cho EVN lại càng phức tạp do ngành sản xuất năng lượng chính là 1 trong những ngành đóng góp lượng khí thải nhiều nhất.

II. Thách Thức EVN Lỗ Lớn Giá Điện và Chi Phí Đầu Vào Cao

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất 6 tháng đầu năm 2022, với kết quả lỗ sau thuế hợp nhất gần 16. Đây là mức lỗ lớn nhất từ trước đến nay của EVN, đặc biệt EVN lỗ lớn trong bối cảnh từ năm 2016, lợi nhuận của Tập đoàn liên tục tăng trưởng và đạt kỷ lục vào năm 2021 khi lãi sau thuế hơn 14. Trong 6 tháng đầu năm, nguyên nhân chính dẫn đến thua lỗ của EVN là do giá vốn hàng bán quá cao. Cụ thể, tổng doanh thu 6 tháng năm 2022 là hơn 221.200 tỷ đồng, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước. Nhưng giá vốn của Tập đoàn lại tăng mạnh 17% lên hơn 225.400 tỷ đồng, khiến EVN lỗ gộp hơn 4. Sau đó trừ đi các loại chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý, khiến EVN ghi nhận lỗ gần 12.800 đồng từ hoạt động kinh doanh. Chi phí, doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh điện năm 2022 Tổng chi phí khâu phát điện là 412.243,53 tỷ đồng, tương ứng với giá thành khâu phát điện theo điện thương phẩm là 1.

2.1. Phân tích nguyên nhân thua lỗ của EVN năm 2022

Theo ông Nguyễn Xuân Nam - Phó tổng giám đốc EVN, năm 2022 EVN lỗ chủ yếu do chi phí điện đầu vào cao, nhiều phát sinh tăng lên. Ngoài ra, giá điện cũng chưa được điều chỉnh trong 4 năm qua. “Bản thân EVN đã nỗ lực khắc phục khó khăn, tuy nhiên trên thế giới, nhiên liệu đầu vào như than, dầu, khí, đặc biệt là giá than tăng hơn 3 lần, có thời điểm tăng 4-5 lần. Điều này là nguyên nhân lớn khiến chi phí đầu vào tăng cao. EVN đã thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, cắt giảm đến 30% tổng chi phí sản xuất, tiết kiệm 10 nghìn tỷ đồng. Bên cạnh đó, EVN cũng tối ưu hệ thống vận hành"- ông Nguyễn Xuân Nam chỉ ra. Trao đổi tại buổi họp báo về khoản lỗ của EVN, ông Nguyễn Xuân Nam - Phó tổng giám đốc EVN, năm 2022 EVN lỗ chủ yếu do chi phí điện đầu vào cao, nhiều phát sinh tăng lên. Ngoài ra, giá điện cũng chưa được điều chỉnh trong 4 năm qua.

2.2. Áp lực điều chỉnh giá điện và tác động đến người tiêu dùng

Theo ông Trần Việt Hoà, việc điều chỉnh giá bán lẻ điện được thực hiện theo Quyết định 24/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân. Việc tăng giá điện phải báo cáo Thủ tướng xem xét, tùy theo mức điều chỉnh, sẽ thuộc thẩm quyền của các đơn vị khác nhau. Nếu các yếu tố đầu vào làm giá bán lẻ điện bình quân tăng từ 3% trở lên, giá điện sẽ được phép điều chỉnh tăng, nếu giảm sẽ được điều chỉnh giảm. “Theo quy định, nếu giá điện được tính toán tăng dưới 5%, thẩm quyền sẽ thuộc EVN, 5-10% thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, 10% trở lên thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ”- ông Trần Việt Hòa thông tin và cho biết thêm thời gian qua, EVN đã xây dựng những phương án để điều chỉnh giá điện và báo cáo các cơ quan có thẩm quyền. Bộ Công Thương và Bộ Tài chính đã rà soát, kiểm tra các phương án của EVN và đang báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

III. Chiến Lược Sản Xuất Điện EVN Cổ Phần Hóa và Năng Lượng Tái Tạo

EVN đang thực hiện chiến lược đa dạng hóa nguồn cung điện, tập trung vào năng lượng tái tạo. Cổ phần hóa các Tổng Công ty Phát điện (GENCO) giúp tăng tính minh bạch và hiệu quả. Phát triển năng lượng tái tạo như điện mặt trời và điện gió là hướng đi quan trọng để giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và bảo vệ môi trường. Các cơ chế giá FIT (Feed-in Tariff) đã khuyến khích mạnh mẽ sự phát triển của năng lượng tái tạo ở Việt Nam. Tuy nhiên, cần có các chính sách điều chỉnh để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các dự án năng lượng tái tạo. EVNGENCO3 là DN có quy mô vốn, tài sản lớn đầu tiên của EVN thực hiện CPH và được phê duyệt kết quả xác định giá trị DN theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP.644 cổ phần thông qua bán đấu giá công khai cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) và bán cho người lao động, hiện nay EVN còn giữ 1.994 cổ phần tại EVNGENCO3 (tương ứng 99,17% vốn điều lệ).

3.1. Cổ phần hóa GENCO Tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả

Thực hiện chiến lược cổ phần hóa theo Nghị quyết 55, thời gian qua EVNGENCO 2 đã từng bước tái cơ cấu, chuyển đổi mô hình hoạt động phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế trong nước và thế giới. Và bước chuyển mình mới của EVNGENCO 2 chính là việc chính thức chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 2 (EVNGENCO 2) sang công ty cổ phần (CTCP) từ ngày 01/07/2021. Từ nhu cầu cấp thiết trên, Tổng công ty đã làm việc với một số đối tác để tìm kiếm sự hợp tác phù hợp, trong đó có Sembcorp từ Singapore. Đây là tập đoàn có nét tương đồng với mô hình hoạt động của EVNGENCO 2 sau cổ phần hóa như: đều là các công ty đại chúng, có ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh điện năng và đều có tỷ lệ cổ phần lớn từ vốn góp của Chính phủ. Trong đó EVNGENCO 2 có 99,9% cổ phần của EVN, Sembcorp do Temasek Holding (Quỹ đầu tư của Chính phủ Singapore) nắm giữ 49,5% cổ phần.

3.2. Phát triển điện mặt trời và điện gió Cơ chế giá FIT

Trong những năm gần đây, với các cơ chế khuyến khích (Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 và Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg ngày 06/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ), điện mặt trời đã có sự phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Tính đến cuối năm 2020, tổng công suất lắp đặt điện mặt trời trên cả nước đã đạt khoảng 19.400 MWp (tương đương 16.500 MW), chiếm khoảng 25% tổng công suất lắp đặt nguồn điện của hệ thống điện Quốc gia. Và mục tiêu phát triển năng lượng tái tạo cho phát điện được thể hiện trong Quyết định Quy hoạch điện VIII vừa được ban hành vào tháng 5 vừa qua. Để tạo ra được sự phát triển mạnh mẽ của năng lượng tái tạo như vậy chính là nhờ một phần không nhỏ của các cơ chế, chính sách từ chính phủ. Trong đó phải kể đến chính là cơ chế giá FIT.

IV. Truyền Tải Điện EVN Xã Hội Hóa và Giảm Tổn Thất Điện Năng

Việc xã hội hóa khâu truyền tải điện, cho phép tư nhân tham gia đầu tư, sẽ giúp giải quyết tình trạng quá tải lưới và nâng cao hiệu quả truyền tải. Giảm tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải là một nhiệm vụ quan trọng để tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí. Chính phủ nên tạo ra một thị trường năng lượng năng động bằng cách cho phép cạnh tranh tư nhân, và khuyến khích các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài lớn, đầu tư vào thị trường năng lượng Việt Nam, và không bị sa lầy vào các quy hoạch là điển hình của các nền kinh tế kế hoạch tập trung Trong thời gian luật đang xây dựng, chưa được ban hành và có hiệu lực, để có thể thực hiện đầu tư các dự án truyền tải điện theo phương thức xã hội hóa, Bộ Công thương cho rằng Thủ tướng cần xem xét, kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết giải thích nội dung về độc quyền nhà nước trong hoạt động truyền tải điện tại luật Điện lực theo hướng nhà nước chỉ độc quyền trong quản lý và vận hành lưới diện truyền tải.

4.1. Tư nhân tham gia đầu tư truyền tải điện Lợi ích và rủi ro

Theo TS Hoàng Tiến Dũng, Viện trưởng Viện Năng lượng, ủng hộ việc để tư nhân tham gia đầu tư các công trình tải điện, chủ động đưa chính nguồn điện họ sản xuất lên hệ thống điện quốc gia. Theo ông, thực tế tại một số dự án, lãnh đạo địa phương cũng tạo điều kiện cho các nhà đầu tư năng lượng tham gia đầu tư đường truyền tải điện nhưng chỉ mang ý nghĩa giải quyết tình thế, chưa có quy định thành luật nên còn nhiều bất cập về thủ tục, cơ chế. Bên cạnh đó, nếu ví đường tải điện như bộ xương cá thì đường tải điện chính được coi như xương sống, phần này vẫn do nhà nước đầu tư, quản lý nên không đáng lo ngại về vấn đề an ninh năng lượng quốc gia. “Các dự án truyền tải cho tư nhân tham gia là các xương cá hai bên để tạo nên bộ khung. Nếu cho tư nhân tham gia đầu tư đường truyền tải điện, sẽ giải quyết được việc thiếu điện vì do thiếu đường tải điện mà có nơi sản xuất điện rồi nhưng không tải lên được, bổ sung cho những nơi thiếu nguồn do hạn hán đối với thủy điện giảm. Đồng thời, xóa thế độc quyền ngành điện bao năm qua”, ông Dũng nhận định

4.2. Giải pháp giảm tổn thất điện năng trong truyền tải

Thực tế mấy năm trở lại đây, cuộc bùng nổ năng lượng sạch tại Việt Nam ghi nhận đóng góp rất lớn của các DN tư nhân nhưng chủ yếu chỉ đầu tư sản xuất điện, Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) vẫn nắm khâu tiếp nhận và truyền tải. Sự phát triển không đồng bộ, không thống nhất gây khó khăn cho cả hai bên. Năng lượng tái tạo phát triển mạnh, thậm chí nhiều thời điểm phát triển nóng. Tuy nhiên, tỷ lệ đóng góp trong tổng công suất của điện gió, điện mặt trời. vẫn rất nhỏ. Chưa kể việc phát triển không đồng bộ giữa sản lượng và hệ thống truyền tải dẫn đến tình trạng nhiều dự án phải giảm công suất vì thiếu đường truyền.

V. Phân Phối Điện EVN Giá Điện Mở Rộng và Chuyển Đổi Số

Giá điện là một vấn đề nhạy cảm, ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh. EVN cần có chính sách giá điện hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Mở rộng mạng lưới phân phối điện, đặc biệt là ở khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa, là nhiệm vụ quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Chuyển đổi số trong khâu phân phối điện giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng. Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt của EVN được áp dụng theo Quyết định 1062/QĐ-BCT với mức giá bán lẻ điện bình quân là 1.920,3732 đồng/kWh chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, so với Quyết định 648/QĐ- BCT là đã tăng lên 55,9332 đồng/kWh.

5.1. Phân tích biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt của EVN

Mức độ tiêu Bậc Giá bán cũ Giá bán mới thụ Bậc 1 0-50kWh 1.919 Bậc 6 401kWh trở lên 2.015. Mức điều chỉnh này tương đương mức tăng 3% so với giá điện bán lẻ bình quân hiện hành. Mức tăng giá này phần nào giảm bớt khó khăn tài chính của EVN. Về tác động CPI, nếu tăng giá điện 5% sẽ làm CPI tăng 0,17%, nên việc tăng giá 3% sẽ có tác động lên CPI rất nhỏ.

5.2. Ứng dụng công nghệ trong phân phối điện và dịch vụ khách hàng

Triển khai ứng dụng công nghệ đo đếm, truyền dữ liệu và xử lý dữ liệu và dịch vụ khách hàng đáp ứng các yêu cầu của thị trường bán lẻ cạnh tranh. Ứng dụng công nghệ đo đếm thông minh (smart metering) - Công nghệ công tơ có khả năng cho phép đọc dữ liệu, thu nhận dữ liệu từ xa. - Công nghệ cho phép trao đổi thông tin dữ liệu theo phương thức hai chiều giữa nhà cung cấp với khách hàng. Các thông tin theo thời gian thực (real-time) như: giá tiền điện, lượng điện sử dụng và tiền phải trả… Công nghệ trong xử lý dữ liệu khách hàng

VI. Kết Luận EVN Định Hướng Phát Triển Năng Lượng Bền Vững

Chiến lược phát triển của EVN cần tập trung vào việc đảm bảo an ninh năng lượng, phát triển năng lượng tái tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng. Đồng thời, EVN cần đối mặt với những thách thức lớn như biến đổi khí hậu, cạn kiệt nguồn tài nguyên và áp lực giảm phát thải khí nhà kính. Việc đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là những yếu tố then chốt để EVN có thể thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược của mình. Để ứng phó với biến đổi khí hậu, EVN cần đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối. Đồng thời, EVN cần đầu tư vào các công nghệ lưu trữ năng lượng để đảm bảo tính ổn định của hệ thống điện. Để nâng cao hiệu quả hoạt động, EVN cần áp dụng các giải pháp quản lý hiện đại, tối ưu hóa quy trình sản xuất và kinh doanh, giảm thiểu chi phí và tăng cường năng lực cạnh tranh.

6.1. Các yếu tố then chốt để EVN thực hiện mục tiêu chiến lược

Để đối mặt với những thách thức trong tương lai, EVN cần tiếp tục đổi mới và phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Việc tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển cũng là một yếu tố quan trọng để EVN có thể thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược của mình. Trong đó các giải pháp quản lý hiện đại, tối ưu hóa quy trình sản xuất và kinh doanh, giảm thiểu chi phí và tăng cường năng lực cạnh tranh là những phương pháp quan trọng nhất.

6.2. Tương lai của EVN trong bối cảnh chuyển đổi năng lượng

Với những nỗ lực không ngừng nghỉ, EVN sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam. Trong bối cảnh chuyển đổi năng lượng, EVN sẽ không chỉ là một nhà cung cấp điện mà còn là một nhà cung cấp giải pháp năng lượng toàn diện, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và góp phần vào việc xây dựng một tương lai năng lượng sạch và bền vững cho Việt Nam.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh 1.1 Khái niệm: Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa để chỉ ra các kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì đối phương có thể làm được, cái gì đối phương không thể làm được. Từ đó thuật ngữ chiến lược kinh doanh ra đời. Theo quan điểm truyền thống chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của một tổ chức để từ đó đưa ra các chương trình hành động cụ thể cùng với việc sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Theo Alfred Chandler “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”.

Gluech: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện. David: “ Chiến lược là những phương tiện đạt tới mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hoá hoạt động, sở hữu hoá, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh”. Porter: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”.

Như vậy, có thể hiểu: Chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyết định (mục tiêu, đường lối, chính sách, phương thức, phân bổ nguồn lực…) và phương châm hành động để đạt được mục tiêu dài hạn, phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, giúp tổ chức đón nhận những cơ hội và vượt qua nguy cơ từ bên ngoài một cách tốt nhất.2 Vai trò: - Chiến lược là công cụ thể hiện tổng hợp các mục tiêu dài hạn của tổ chức, doanh nghiệp. Mục tiêu của các doanh nghiệp là các tiêu đích cụ thể mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Việc cụ thể hoá, văn bản hoá các mục tiêu của doanh nghiệp thông qua chiến lược sẽ giúp cho các thành viên trong doanh nghiệp, tổ chức nhận thức rõ họ muốn đi tới đâu, vì vậy họ biết họ cần làm gì. Chính điều đó giúp cho các doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu của mình một cách dễ dàng hơn.

- Chiến lược gắn liền các mục tiêu phát triển trong ngắn hạn ở bối cảnh dài hạn. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, các doanh nghiệp luôn phải vận động một cách linh hoạt để thích nghi với môi trường. Tuy nhiên sự vận động có thể làm lệch pha và làm triệt tiêu sự phát triển lâu dài. Chính chiến lược với các mục tiêu chiến lược sẽ đem lại cho các nhà quản trị một định hướng dài hạn.

Và như vậy, việc giải quyết các vấn đề ngắn hạn trong khuôn khổ của định hướng dài hạn sẽ đem lại sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp. Các mục tiêu dài hạn cũng là cơ sở quan trọng cho các mục tiêu ngắn hạn. - Chiến lược góp phần đảm bảo cho việc thống nhất và định hướng các hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình tồn tại và phát triển, với xu hướng phân công lao động ngày càng mạnh mẽ theo cả chiều sâu và bề rộng, chính vì vậy các công việc của tổ chức được thực hiện ở nhiều bộ phận khác nhau.

Sự chuyên môn hoá đó cho phép nâng cao hiệu quả của công việc, tuy nhiên các bộ phận chỉ quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả của bộ phận mình làm và lại thiếu sự liên kết tổng thể và thường không đi theo mục tiêu chung của tổ chức. Chính vì thế có khi các hoạt động lại cản trở nhau gây thiệt hại cho mục tiêu của tổ chức, đó là nguyên nhân của tình trạng thiếu một chiến lược của tổ chức. Do đó chiến lược góp phần cung cấp một quan điểm toàn diện và hệ thống trong việc xử lý các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn kinh doanh nhằm tạo nên một sức mạnh cộng hưởng của toàn bộ các bộ phận, các cá nhân trong doanh nghiệp hướng tới một mục tiêu duy nhất đó là mục tiêu chung của doanh nghiệp. - Chiến lược giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức nắm bắt được các cơ hội thị trường và tạo thế cạnh tranh trên thương trường.Thống nhất quá trình hoạt động nhằm đạt đến các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược của doanh nghiệp, và như vậy sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực hữu hạn có hiệu quả nhất.

Do đó các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được nhanh nhất các cơ hội trên thương trường, tận dụng tối đa khả năng sẵn có để tạo ra các lợi thế cạnh tranh mới. Những vai trò cơ bản của chiến lược đã khẳng định sự cần thiết khách quan của chiến lược trong hoạt động quản trị nói chung và quản trị kinh doanh nói riêng trong một nền kinh tế hiện đại. Vì thế việc tiếp cận và áp dụng chiến lược là một vấn đề rất cần thiết hiện nay.2 Nội dung chiến lược kinh doanh 1.1 Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức Các nhà thiết lập chiến lược phải đối mặt với rất nhiều đòi hỏi khác nhau mà những người đưa ra những đòi hỏi này tin rằng sự ra đời của doanh nghiệp là nhằm phục vụ lợi ích của họ. Các đòi hỏi này xuất phát từ phía cổ đông, người lao động, nhà cung ứng, khách hàng, chính phủ, và các cộng đồng.

Chính vì thế, các đòi hỏi này phải được đánh giá, sắp xếp theo trình tự ưu tiên, vì vậy nó có vai trò định hướng hoạt động quá trình ra quyết định của tổ chức. Xác định mục tiêu của tổ chức không phải là vấn đề mang tính lý thuyết đơn thuần, đó là vấn đề mà các nhà lập chiến lược phải đối đầu thường xuyên. Do đó, việc tìm hiểu về vấn đề này là rất cần thiết cho các nhà thiết lập chiến lược và cả những người nghiên cứu.1 Xác định sứ mệnh của tổ chức Sứ mệnh của tổ chức bao gồm tất cả các quan điểm cơ bản của giai đoạn xuất phát và nó sẽ định hướng tổ chức theo một hướng nhất định (Latin Mittere to send; Cumming and Davies, 1994). 1: Các bước xác lập bản tuyên bố sứ mệnh Thông thường việc xác lập một bản tuyên bố sứ mệnh là một tiến trình liên tục trải qua sáu bước cơ bản: Bước 1: Hình thành ý tưởng ban đầu về sứ mệnh kinh doanh.

Bước 2: Khảo sát môi trường bên ngoaì và nhận định các điều kiện nội bộ. Bước 3: Xác định lại ý tưởng về sứ mệnh kinh doanh. Bước 4: Tiến hành xây dựng lại bản sứ mệnh của công ty. Bước 5: Tổ chức thực hiện bản sứ mệnh của công ty.

Bước 6: Xem xét và điều chỉnh bản sứ mệnh. Khi xây dựng bản sứ mệnh không những cần xem xét mong muốn của người chủ sở hữu, nhà lãnh đạo mà còn phải chú ý tới các nhân tố bên trong và bên ngoài công ty.2 Xác định mục tiêu chiến lược Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn. Các nhà kinh tế giả thiết rằng doanh nghiệp ấn định mục tiêu của mình trong 8 yếu tố chủ yếu.  Vị thế thị trường.

 Nguồn tài chính và hậu cần.  Phát triển và hiệu năng của cán bộ.  Thái độ và hiệu năng của công nhân.  Trách nhiệm đối với xã hội.

Nếu thiếu 1 trong 8 yếu tố trên sẽ làm nảy sinh những hậu quả nghiêm trọng cho toàn doanh nghiệp. Để việc ấn định các mục tiêu trong ngắn hạn không làm phương hại tới các mục tiêu dài hạn, đòi hỏi phải có một sự cân bằng giữa các mục tiêu này. Việc ấn định mục tiêu không phải là vấn đề hoàn toàn giản đơn hay mang tính chủ quan để có một mục tiêu phù hợp đối với doanh nghiệp mục tiêu phải thoả mãn một trong các nhân tố sau: - Tính cụ thể: Mục tiêu cần làm rõ liên quan đến những vấn đề gì? Tiến độ thực hiện như thế nào? Và kết quả cuối cùng cần đạt được? Mục tiêu càng cụ thể thì càng dễ hoạch định chiến lược thực hiện mục tiêu đó. Tính cụ thể bao gồm cả việc định lượng các mục tiêu, các mục tiêu cần được xác định dưới dạng các chỉ tiêu cụ thể.

- Tính khả thi: một mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện được, nếu không sẽ là phiêu lưu hoặc phản tác dụng. Do đó, nếu mục tiêu quá cao thì người thực hiện sẽ chán nản, mục tiêu quá thấp thì sẽ không có tác dụng. - Tính thống nhất: các mục tiêu đề ra phải phù hợp với nhau để quá trình thực hiện một mục tiêu này không cản trở đến việc thực hiện các mục tiêu khác. Các mục tiêu trái ngược thường gây ra những mâu thuẫn nội bộ doanh nghiệp, do vậy cần phải phân loại thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu.

Tuy nhiên các mục tiêu không phải hoàn toàn nhất quán với nhau, khi đó cần có những giải pháp dung hòa trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra. - Tính linh hoạt: những mục tiêu đề ra phải có thể điều chỉnh được cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường nhằm tránh được những nguy cơ và tận dụng những cơ hội. Tuy vậy, khi thay đổi những mục tiêu cũng cần phải thận trọng vì sự thay đổi này phải đi đôi với những thay đổi tương ứng trong các chiến lược liên quan cũng như các kế hoạch hành động. Xác định mục tiêu cho từng giai đoạn vừa phải căn cứ vào bản tuyên bố sứ mệnh vừa phải tính đến sự tác động của các yếu tố khách quan khác.

Đó là các yếu tố bên trong và bên ngoài công ty.2 Phân tích đánh giá môi trường bên ngoài Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm: Môi trường vĩ mô và Môi trường vi mô (Môi trường tổng quát hay Môi trường đặc thù). Môi trường vĩ mô: - Yếu tố kinh tế: Bao gồm các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, khi nền kinh tế phát triển và thu nhập cá nhân của người dân tăng lên dẫn đến hoạt động giao thương giữa Việt Nam và các nước tăng do đó nhu cầu sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế cũng tăng theo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ