Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Minh Tú thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2023), chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 9310105), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Sơn.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Văn kiện Đại hội XII (2016) của Đảng xác định KTTN là một động lực quan trọng của nền kinh tế. Tỷ trọng đóng góp của khu vực KTTN vào tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng liên tục từ 36,7% năm 2015 lên 38% năm 2017 và đạt 46% năm 2020. Tuy nhiên, Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII chỉ rõ khu vực này vẫn chưa phát huy trọn vẹn vai trò động lực và đối mặt với nhiều khó khăn nội tại.
Vùng Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) có vị trí chiến lược kết nối hai đầu Bắc - Nam và hành lang kinh tế Đông - Tây sang Lào. Dù sở hữu tiềm năng biển, cửa khẩu và công nghiệp chế biến, sự phát triển của doanh nghiệp KTTN tại đây còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô nhỏ và siêu nhỏ chiếm trên 98%, mật độ doanh nghiệp thấp (đạt 4,2 doanh nghiệp/1000 dân năm 2021, chỉ bằng khoảng 1/3 mức bình quân cả nước là 8,7), tỷ lệ doanh nghiệp thực tế hoạt động chỉ đạt khoảng 50% so với đăng ký. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng mô hình các yếu tố tác động nhằm đề xuất giải pháp phát triển doanh nghiệp KTTN vùng Bắc Trung Bộ là yêu cầu cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:
- Thiếu nghiên cứu tiếp cận phát triển doanh nghiệp KTTN với tư cách một khu vực kinh tế gắn với khai thác, duy trì lợi thế so sánh của vùng theo hướng bền vững.
- Thiếu hệ thống phân tích định lượng làm rõ mức độ tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp KTTN tại vùng Bắc Trung Bộ.
- Thiếu các luận cứ khoa học để xây dựng hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh mới như chuyển đổi số, Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN vùng Bắc Trung Bộ nhằm phát huy lợi thế đặc thù của vùng và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong bối cảnh mới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng khung lý thuyết về phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN vùng Bắc Trung Bộ.
- Đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN vùng Bắc Trung Bộ, chỉ ra các hạn chế và xác định nguyên nhân của hạn chế.
- Xác định và phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp khu vực KTTN vùng Bắc Trung Bộ.
- Khuyến nghị đề xuất các giải pháp phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN phù hợp với đặc thù của vùng Bắc Trung Bộ và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong bối cảnh mới.
Câu hỏi nghiên cứu
- Tiêu chí nào đo lường phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân?
- Những hạn chế cơ bản nào ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp khu vực KTTN vùng Bắc Trung Bộ và ảnh hưởng đến khả năng thực hiện vai trò động lực của khu vực KTTN đối với phát triển của vùng Bắc Trung Bộ?
- Yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Doanh nghiệp khu vực KTTN thuộc các loại hình: Công ty Cổ phần có vốn Nhà nước dưới 50%, Công ty Cổ phần không có vốn Nhà nước, Công ty Hợp danh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và Doanh nghiệp tư nhân.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ kinh tế phát triển gắn với phát triển bền vững vùng, đánh giá cả về mặt lượng và mặt chất. Luận án giới hạn không xem xét tính bền vững dưới góc độ xã hội và môi trường.
- Phạm vi không gian: Địa bàn 6 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) theo phân định tiểu vùng tại Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 25/10/2022.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2001-2020 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2030.
| Chỉ tiêu thống kê cơ bản |
Giá trị tại vùng Bắc Trung Bộ |
So sánh với cả nước / vùng khác |
| Diện tích tự nhiên |
51,5 nghìn $km^2$ |
Chiếm 16,5% diện tích cả nước |
| Quy mô dân số (năm 2020) |
10,6 triệu người |
Chiếm 15% dân số cả nước |
| Số lượng doanh nghiệp (năm 2020) |
Hơn 39.000 doanh nghiệp |
Chiếm khoảng 5% cả nước (>810.000 DN) |
| Tỷ trọng DN KTTN hoạt động so cả nước |
5,86% (2015); 6,46% (2020) |
Tỷ trọng còn ở mức khiêm tốn |
| Đóng góp GRDP của DN KTTN (2020) |
Khoảng 20% |
Năng lực tạo giá trị gia tăng hạn chế |
| Đóng góp thu ngân sách của DN KTTN (2020) |
11,05% |
Thấp hơn mức bình quân nhiều vùng |
| Đóng góp kim ngạch xuất khẩu (2020) |
13% |
Chủ yếu phụ thuộc doanh nghiệp FDI |
| Mật độ DN/1000 dân (năm 2021) |
4,2 DN/1000 dân |
Cả nước: 8,7; ĐNB: 19,3; ĐBSH: 11,6 |
| Cơ cấu quy mô doanh nghiệp |
>98% nhỏ, vừa và siêu nhỏ |
Tỷ lệ quy mô lớn rất thấp |
| Tỷ lệ doanh nghiệp thực tế hoạt động |
Khoảng 50% số đăng ký |
Cho thấy tăng trưởng thiếu bền vững |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính được điểm luận
- Lý thuyết về sự phát triển và nguồn lực của doanh nghiệp: Luận án hệ thống hóa các trường phái tiếp cận từ hành vi và quản lý của Baumol (1967), tổ chức ngành hiện đại của Tirole (1988), quyền tài sản của Williamson (2002, 2009), chuỗi giá trị của Porter (1985), các mô hình tăng trưởng Harrod-Domar và Solow. Trọng tâm lý thuyết được kế thừa là Lý thuyết doanh nghiệp dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV/RBF) của Barney (1991), Barney và cộng sự (2007, 2011), Barney và Clark (2008), phân chia nguồn lực thành vốn vật chất, vốn con người và vốn tổ chức nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh và tạo lợi nhuận siêu ngạch. Về đặc trưng sở hữu tư nhân, luận án tham chiếu nghiên cứu của Soumya Singh (2012).
- Vai trò của doanh nghiệp KTTN và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): Các nghiên cứu quốc tế của Narayan và cộng sự (2000), World Bank (2005), Escribano và Guasch (2005, 2008), Aterido, Hallward-Driemeier và Pages (2007), Mac Sweeney (2008), Mouayed (2008), World Economic Forum (2010), Ludovica Ioana Savlovshi và Nicoleta Raluca Robu (2011), Kumar (2012), Hameed và Mixon (2013), Haider (2014), Australia Government (2014), Mirela Ionela Aceleanu và cộng sự (2014), Elango Rengasamy (2016), Hande Karadag (2016), Sharmilee Sitharam và Muhammad Hoque (2016), Sarita Satpathy và P. Nagajyothi (2017), Gavin Callander (2017), European Commission (2017) đã chỉ rõ vai trò tạo việc làm, thúc đẩy tăng trưởng, giảm nghèo và dịch vụ công. Tại Việt Nam, các công trình của Willibold Frehner (2005), Nguyễn Đình Luận (2015), Nguyễn Tú Anh và cộng sự (2015), Vũ Hùng Cường và cộng sự (2016, 2021), Phạm Việt Dũng (2016) phân tích sâu vai trò động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và hội nhập kinh tế.
- Tiêu chí đánh giá sự phát triển doanh nghiệp: Trần Thị Vân Hoa (2003) phân định phát triển về lượng và chất; Trần Văn Hòa (2006) xây dựng 6 nhóm chỉ tiêu (biến động số lượng, cơ cấu, năng lực sản xuất, kết quả SXKD, người quản lý, môi trường kinh doanh); Lê Thế Phiệt (2016) tập trung vào quy mô và năng lực cạnh tranh; Vũ Hùng Cường và cộng sự (2016, 2021) phân hóa thành hệ chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển và hệ chỉ tiêu phản ánh vai trò động lực kéo - đẩy đối với kinh tế vùng.
- Các nhân tố ảnh hưởng và mô hình định lượng hiệu quả hoạt động: Nurul Indarti và Marja Langenberg (2005), Md. Aminul Islam và cộng sự (2008), Mathew Philip (2010), Phan Thị Minh Lý (2011), Chuthamas Chittithaworn và cộng sự (2011) nghiên cứu về năng lực quản lý, vốn và thị trường. Nguyễn Thiện Phong (2007) phân tích chính sách tài chính tại Tây Nam Bộ; Quan Minh Nhựt (2009), Quang Minh Nhựt và cộng sự (2012) khảo sát chất lượng lao động; Nguyễn Kế Tuấn (2010), Lê Nguyễn Đan Khôi (2014), Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Thanh Nghĩa (2015) nghiên cứu tác động của chi tiêu công và thể chế; Phan Anh Tú và cộng sự (2013) nghiên cứu chi phí không chính thức; Lê Đức Thịnh (2007), Đỗ Tiến Tới (2013), Trần Đình Thiên và cộng sự (2014) đánh giá bất ổn vĩ mô. Về ứng dụng công nghệ, luận án điểm lại nghiên cứu của Phạm Công Đoàn và Trần Thị Hoàng Hà (2005), Nguyễn Văn Giáp (2016), Vũ Tiến Lộc (2016). Về đo lường hiệu quả hoạt động qua các chỉ số tài chính (ROA, ROE, ROS), tác giả tổng hợp từ Dixon và cộng sự (1990), McNamee và cộng sự (1999), Powers và Hahn (2002), Garrigos-Simon và cộng sự (2005), Sarkaria (1982), Henrik Hansen và cộng sự (2002), Baard và Van den Berg (2004), Ari Kokko và Fredrik Sjöholm (2004), Phan Đình Khôi và cộng sự (2008), Robb (2009), Lee (2009), Stierwald (2009), Vijayakumar và Tamizhselvan (2010), Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), Salman và Yazdanfar (2012), Mehari và Aemiro (2013), Maja Pervan và cộng sự (2017), Nguyen Kim Quoc Trung (2021), Chu Thị Mai Phương (2017), Trịnh Phú Cường (2017), Phí Vĩnh Tường và cộng sự (2021).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Kết hợp lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBF) với lý thuyết kinh tế vùng để xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh cho khu vực KTTN vùng Bắc Trung Bộ.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí lượng hóa sự phát triển trên cả ba khía cạnh: mở rộng về quy mô (lượng), nâng cao hiệu quả nội tại (chất), và mức độ thực hiện vai trò động lực đối với vùng.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng để kiểm định thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của nguồn lực doanh nghiệp cùng các yếu tố thể chế, hạ tầng công nghệ và biến cố ngoại cảnh đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong vùng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Kinh tế tư nhân: Là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và vốn, hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân. Theo cách phân loại của Đảng Cộng sản Việt Nam, KTTN trong nước được phân biệt với khu vực kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- Doanh nghiệp khu vực KTTN: Bao gồm các doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, thuộc sở hữu tư nhân hoặc có vốn Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống.
- Nội hàm phát triển doanh nghiệp KTTN vùng: Gồm sự phát triển về lượng (số lượng doanh nghiệp, tốc độ gia tăng, mật độ doanh nghiệp), phát triển về chất (quy mô vốn, lao động, hiệu quả tài chính ROA, ROE, trình độ công nghệ, năng suất lao động) và mức độ đóng góp làm động lực tăng trưởng kinh tế vùng (GRDP, ngân sách, xuất khẩu, việc làm).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, xử lý và phân loại tài liệu thứ cấp từ sách, tạp chí khoa học, báo cáo kinh tế - xã hội các tỉnh, Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo PCI của VCCI.
- Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích và so sánh: Sử dụng các dãy số thời gian, bảng biểu thống kê để đánh giá thực trạng 2001-2020; so sánh giữa các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ, so sánh vùng Bắc Trung Bộ với các vùng kinh tế khác, so sánh khu vực KTTN với kinh tế nhà nước và doanh nghiệp FDI.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tuyến và qua điện thoại với các chuyên gia có kinh nghiệm nghiên cứu chuyên sâu về doanh nghiệp nhằm tham vấn ý kiến về nội hàm và các nhân tố ảnh hưởng.
- Phương pháp phân tích kinh tế lượng với dữ liệu mảng (Panel Data):
- Dạng hàm tổng quát:
$$Y_{i,t} = \beta_0 + \beta_1 X_{i,t} + \varepsilon_{i,t}$$
- Lựa chọn mô hình thông qua các kiểm định: Thống kê F kiểm định hiệu ứng cố định so với Pooled OLS; kiểm định Hausman để chọn giữa mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM); các hậu kiểm đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.
- Luận án lựa chọn mô hình FEM để ước lượng trên phần mềm Stata.
- Hàm hồi quy cụ thể:
$$\begin{aligned}
ROA_{j,t} = \beta_0 &+ \beta_1 Lognguonvon_{j,t} + \beta_2 Logsolaodong_{j,t} + \beta_3 Lognangsuatlaodong_{j,t} \
&+ \beta_4 Linhvuc_{j,t} + \beta_5 cophan_{j,t} + \beta_6 qm_vua_{j,t} + \beta_7 qm_lon_{j,t} \
&+ \beta_8 PCI_{p,t} + \beta_9 ICT_{p,t} + \beta_{10} Covid_t + \varepsilon_{j,t}
\end{aligned}$$
| Ký hiệu biến |
Tên biến và diễn giải |
Kỳ vọng tác động |
| $ROA_{j,t}$ |
Biến phụ thuộc: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên nguồn vốn của doanh nghiệp $j$ năm $t$ |
N/A |
| $Lognguonvon_{j,t}$ |
Logarit tự nhiên của nguồn vốn doanh nghiệp $j$ năm $t$ |
$+$ |
| $Logsolaodong_{j,t}$ |
Logarit tự nhiên của số lao động doanh nghiệp $j$ năm $t$ |
$+$ |
| $Lognangsuatlaodong_{j,t}$ |
Logarit tự nhiên của năng suất lao động (doanh thu bình quân/lao động) |
$+$ |
| $Linhvuc_{j,t}$ |
Lĩnh vực kinh doanh: Nông nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ |
$+/-$ |
| $cophan_{j,t}$ |
Biến giả nhận giá trị bằng 1 nếu là công ty cổ phần; bằng 0 nếu là loại hình khác |
$+/-$ |
| $qm_vua_{j,t}$ |
Biến giả nhận giá trị bằng 1 nếu doanh nghiệp có quy mô vừa; bằng 0 nếu khác |
$-$ |
| $qm_lon_{j,t}$ |
Biến giả nhận giá trị bằng 1 nếu doanh nghiệp có quy mô lớn; bằng 0 nếu khác |
$-$ |
| $PCI_{p,t}$ |
Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh $p$ năm $t$ |
$+/-$ |
| $ICT_{p,t}$ |
Chỉ số Mức độ sẵn sàng công nghệ thông tin và truyền thông của tỉnh $p$ năm $t$ |
$+/-$ |
| $Covid_t$ |
Biến giả nhận giá trị bằng 1 khi $t = 2020$ (ảnh hưởng dịch bệnh); bằng 0 cho các năm khác |
$-$ |
Nguồn dữ liệu sử dụng
- Số liệu Điều tra doanh nghiệp thường niên giai đoạn 2001-2020 của Tổng cục Thống kê (TCTK).
- Niên giám Thống kê Quốc gia và Niên giám Thống kê của 6 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ.
- Dữ liệu Chỉ số PCI từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) giai đoạn 2011-2020.
- Số liệu Điều tra chọn mẫu năng lực công nghệ của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo (CBCT) do TCTK thực hiện giai đoạn 2011-2019 (tỷ trọng mẫu vùng Bắc Trung Bộ chiếm 5,25% giai đoạn 2011-2014 và 4,82% giai đoạn 2015-2019; quy mô mẫu từ 7.000 doanh nghiệp giảm xuống hơn 4.000 doanh nghiệp).
- Báo cáo Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT (Vietnam ICT Index).
- Báo cáo tình hình phát triển KTXH 2016-2020 và Đề án phát triển doanh nghiệp 2021-2025 của 6 tỉnh trong vùng.
- Bộ chỉ tiêu phê duyệt tại Quyết định số 1255/QĐ-TTg ngày 26/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm nội dung lớn: lý thuyết phát triển doanh nghiệp và đặc trưng doanh nghiệp KTTN; vai trò kinh tế - xã hội của doanh nghiệp KTTN; tiêu chí đánh giá phát triển doanh nghiệp KTTN; các nhân tố tác động đến phát triển doanh nghiệp và mô hình kinh tế lượng đo lường hiệu quả hoạt động. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ quản trị kinh doanh vi mô hoặc nghiên cứu chung cho cả nước, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện doanh nghiệp KTTN vùng Bắc Trung Bộ gắn với lý thuyết nguồn lực và kinh tế vùng. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 3 khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở triển khai các nội dung tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trong vùng kinh tế
Chương 2 làm rõ các khái niệm về KTTN, doanh nghiệp KTTN và vùng kinh tế. Tác giả xác định nội hàm phát triển doanh nghiệp KTTN vùng gồm ba cấu phần gắn bó hữu cơ: phát triển về lượng, phát triển về chất và mức độ đóng góp làm động lực cho vùng. Chương 2 thiết lập bộ tiêu chí đánh giá tương ứng:
- Tiêu chí về lượng: số lượng doanh nghiệp thành lập mới, số doanh nghiệp đang hoạt động, mật độ doanh nghiệp trên 1000 dân và trên 1000 dân trong độ tuổi lao động, cơ cấu phân theo địa phương, ngành kinh tế và quy mô.
- Tiêu chí về chất: quy mô vốn chủ sở hữu bình quân, quy mô lao động bình quân, các chỉ số sinh lời tài chính (ROA, ROE), năng suất lao động, trình độ công nghệ, máy móc thiết bị và hoạt động đổi mới sáng tạo (R&D).
- Tiêu chí đóng góp vai trò động lực: tỷ trọng đóng góp trong GRDP vùng, đóng góp trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, giá trị kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, đóng góp vào thu ngân sách Nhà nước.
Chương này cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm nhân tố bên trong (nguồn vốn vật chất, công nghệ, nhân lực, năng lực quản trị) và nhóm nhân tố bên ngoài (thể chế, môi trường kinh doanh cấp tỉnh PCI, hạ tầng giao thông, hạ tầng CNTT, cú sốc vĩ mô). Đồng thời, tác giả tổng kết bài học kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp KTTN từ Đài Loan, Trung Quốc và Hàn Quốc để rút ra khuyến nghị cho vùng Bắc Trung Bộ.
Chương 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001-2020
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra doanh nghiệp:
- Về mặt lượng: Doanh nghiệp KTTN vùng tăng nhanh về số lượng đăng ký nhưng phân bổ không đồng đều, tập trung chủ yếu tại Thanh Hóa và Nghệ An, thấp nhất tại Quảng Trị và Quảng Bình. Tỷ trọng số doanh nghiệp hoạt động của vùng chỉ chiếm khoảng 5% đến 6,46% cả nước. Mật độ doanh nghiệp năm 2021 đạt 4,2 DN/1000 dân, thấp hơn rất nhiều mức bình quân 8,7 của cả nước.
- Về mặt chất: Quy mô vốn và lao động bình quân trên một doanh nghiệp KTTN tại Bắc Trung Bộ thấp hơn mức trung bình cả nước. Đa số doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ và nhỏ (chiếm trên 98%). Các chỉ số hiệu quả tài chính ROA, ROE biến động thất thường và ở mức thấp, kém hơn so với khu vực doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp FDI đóng trên cùng địa bàn. Trình độ công nghệ của doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo còn lạc hậu; tỷ lệ doanh nghiệp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) giai đoạn 2015-2019 rất thấp; máy móc sản xuất chủ yếu nhập khẩu từ các thị trường công nghệ trung bình hoặc thấp.
- Đóng góp vai trò động lực: Khu vực KTTN đóng góp khoảng 20% vào GRDP của vùng năm 2020, đóng góp vào ngân sách Nhà nước đạt 11,05%, đóng góp kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 13%. Dù giải quyết phần lớn việc làm xã hội nhưng thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp KTTN vùng Bắc Trung Bộ còn thấp hơn so với các vùng kinh tế trọng điểm.
- Kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng (FEM): Hồi quy mô hình tác động cố định chỉ ra rằng nguồn vốn ($Lognguonvon$), số lao động ($Logsolaodong$) và năng suất lao động ($Lognangsuatlaodong$) có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến ROA của doanh nghiệp. Biến quy mô vừa ($qm_vua$) và quy mô lớn ($qm_lon$) cùng biến biến cố dịch bệnh ($Covid$) tác động tiêu cực đến chỉ số ROA. Các chỉ số môi trường kinh doanh ($PCI$) và hạ tầng thông tin ($ICT$) phản ánh tác động của môi trường thể chế bên ngoài đến kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 4: Giải pháp phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN vùng Bắc Trung Bộ đến 2030
Phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế (các hiệp định FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP) và tác động của CMCN 4.0, chỉ ra cơ hội mở rộng thị trường cùng các thách thức về cạnh tranh và biến đổi khí hậu. Tác giả xác định quan điểm, định hướng phát triển và đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:
- Nhóm giải pháp khai thác tiềm năng, thế mạnh của vùng nhằm thúc đẩy liên kết nội vùng và liên vùng.
- Nhóm giải pháp tập trung nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp đồng bộ, hiện đại nhằm tăng khả năng kết nối và thu hút đầu tư.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp KTTN khắc phục các hạn chế nội tại, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận các nguồn lực phát triển (đất đai, vốn tín dụng, công nghệ).
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số hạ tầng thông tin (ICT).
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực nội sinh dành cho bản thân các doanh nghiệp (đổi mới mô hình quản trị, tăng cường liên kết, đầu tư máy móc thiết bị và đào tạo nhân lực).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN trong vùng kinh tế trên nền tảng lý thuyết nguồn lực (RBF) kết hợp kinh tế vùng.
- Xác định rõ nội hàm phát triển doanh nghiệp KTTN vùng theo 3 trụ cột: mở rộng về quy mô (mặt lượng), nâng cấp năng lực hiệu quả nội tại (mặt chất) và mức độ hoàn thành vai trò động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội vùng.
- Thiết lập khung tiêu chí đánh giá định lượng và định tính toàn diện, phù hợp với đặc thù kinh tế vùng kém phát triển có xuất phát điểm thấp.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng kiểm định các yếu tố bên trong (nguồn lực nội tại) và bên ngoài (thể chế PCI, hạ tầng ICT, biến cố ngoại cảnh) tác động đến tỷ suất sinh lời ROA của doanh nghiệp KTTN.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về sự phát triển của doanh nghiệp KTTN tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001-2020 với các số liệu xác thực: số lượng doanh nghiệp tăng nhưng mật độ quá thấp (4,2 DN/1000 dân); năng suất lao động và tỷ suất ROA, ROE thấp; trình độ công nghệ hạn chế; tỷ lệ R&D và đổi mới thiết bị thấp.
- Chứng minh bằng kiểm định định lượng vai trò quyết định của năng suất lao động, quy mô vốn và sự cải thiện của môi trường kinh doanh cấp tỉnh đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp KTTN trong vùng.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2030, gắn kết giữa chính sách vĩ mô của Nhà nước, sự điều hành của chính quyền 6 tỉnh và nỗ lực nâng cao năng lực quản trị của chính các doanh nghiệp tư nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Về phạm vi tiếp cận: Luận án chỉ nghiên cứu phát triển doanh nghiệp dưới góc độ kinh tế phát triển gắn với tính bền vững kinh tế của vùng, chưa xem xét khía cạnh bền vững về mặt xã hội và môi trường.
- Về dữ liệu điều tra công nghệ: Dữ liệu điều tra năng lực công nghệ doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo của Tổng cục Thống kê có sự sụt giảm về quy mô mẫu trong giai đoạn 2015-2019 (từ hơn 7.000 DN xuống hơn 4.000 DN), trong đó mẫu của vùng Bắc Trung Bộ chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn (5,25% giai đoạn 2011-2014 và 4,82% giai đoạn 2015-2019), làm giảm tính bao quát chi tiết theo từng tiểu ngành.
- Về phạm vi thời gian mô hình: Do giới hạn dữ liệu thống kê cập nhật đến năm 2020, các tác động kéo dài của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế giai đoạn hậu đại dịch chưa được phản ánh toàn diện trong chuỗi số liệu định lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu tác động của doanh nghiệp KTTN đến phát triển bền vững toàn diện, bao gồm các chỉ tiêu về trách nhiệm xã hội, giải quyết việc làm cho nhóm yếu thế và các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính tại vùng Bắc Trung Bộ.
- Thu thập dữ liệu vi mô chuyên sâu thông qua các cuộc điều tra khảo sát diện rộng về năng lực hấp thụ công nghệ số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của các doanh nghiệp tư nhân trong bối cảnh thực thi các FTA thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Ủy ban nhân dân và các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương của 6 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ trong việc rà soát, xây dựng Đề án phát triển doanh nghiệp giai đoạn đến năm 2030; hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong điều phối liên kết vùng Bắc Trung Bộ.
- Tổ chức đại diện doanh nghiệp (VCCI và các Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh): Tham khảo các phân tích về điểm nghẽn môi trường kinh doanh, chỉ số PCI, hạ tầng giao thông và tiếp cận đất đai để tăng cường đối thoại chính sách, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cộng đồng doanh nghiệp tư nhân.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các học phần Kinh tế phát triển, Kinh tế vùng, Quản lý kinh tế; cung cấp phương pháp luận ứng dụng mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng (Fixed Effects Model) trong phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp cấp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân gồm những loại hình nào?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam và có vốn trong nước thuộc sở hữu tư nhân một người hoặc nhóm người, hoặc Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống. Các loại hình cụ thể gồm: Công ty Cổ phần (vốn Nhà nước < 50%), Công ty Cổ phần (vốn Nhà nước = 0%), Công ty Hợp danh, Công ty TNHH và Doanh nghiệp tư nhân.
2. Mật độ doanh nghiệp tại vùng Bắc Trung Bộ đạt mức bao nhiêu so với bình quân cả nước?
Năm 2021, mật độ doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân của vùng Bắc Trung Bộ là 4,2 doanh nghiệp. Mức này thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình của cả nước (8,7 doanh nghiệp/1000 dân) và thấp hơn các vùng phát triển như vùng Đông Nam Bộ (19,3 doanh nghiệp/1000 dân) hay vùng Đồng bằng sông Hồng (11,6 doanh nghiệp/1000 dân).
3. Tác giả sử dụng phương pháp định lượng nào và biến phụ thuộc trong mô hình là gì?
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích định lượng với dữ liệu mảng (Panel Data), áp dụng mô hình tác động cố định (Fixed-Effects Model - FEM) được kiểm định và xử lý trên phần mềm Stata. Biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là chỉ số $ROA_{j,t}$ (tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng nguồn vốn của doanh nghiệp $j$ trong năm $t$).
4. Mẫu số liệu điều tra năng lực công nghệ doanh nghiệp chế biến chế tạo vùng Bắc Trung Bộ chiếm tỷ trọng bao nhiêu?
Theo số liệu điều tra chọn mẫu của Tổng cục Thống kê, tỷ trọng mẫu doanh nghiệp chế biến chế tạo của vùng Bắc Trung Bộ chiếm 5,25% tổng mẫu cả nước trong giai đoạn 2011-2014 (quy mô toàn quốc từ 7.000 doanh nghiệp/năm) và chiếm 4,82% trong giai đoạn 2015-2019 (quy mô toàn quốc giảm xuống từ hơn 4.000 doanh nghiệp/năm).
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để phát triển doanh nghiệp KTTN vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2030?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp cơ bản: (1) Khai thác tiềm năng thế mạnh vùng để thúc đẩy liên kết nội vùng và liên vùng; (2) Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, khu kinh tế, khu công nghiệp đồng bộ; (3) Hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục hạn chế nội tại và tiếp cận nguồn lực; (4) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ; (5) Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh (nâng cao PCI và ICT Index); (6) Nhóm giải pháp tự thân đối với các doanh nghiệp khu vực KTTN.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Minh Tú đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và tiêu chí đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trong không gian kinh tế vùng dựa trên lý thuyết nguồn lực. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2001-2020 kết hợp mô hình kinh tế lượng tác động cố định, công trình đã làm rõ các nút thắt về quy mô, chất lượng công nghệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tư nhân vùng Bắc Trung Bộ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp đến năm 2030 được luận chứng là cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, điều hành chính sách kinh tế và thúc đẩy liên kết vùng trong bối cảnh phát triển mới.