Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế Việt Nam, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp tới khoảng 45% GDP và tạo ra phần lớn việc làm cho lực lượng lao động xã hội. Ngành dịch vụ kho vận và logistics hàng không hiện là một trong những lĩnh vực phát triển sôi động nhất với tốc độ tăng trưởng bình quân ước tính đạt 14% đến 16% mỗi năm. Tuy nhiên, trong số hơn 3.000 doanh nghiệp logistics đang hoạt động trên cả nước, phần lớn thị phần giá trị gia tăng cao vẫn nằm trong tay các tập đoàn nước ngoài. Các doanh nghiệp nội địa thường gặp khó khăn do tư duy chiến lược ngắn hạn, thiếu hệ thống kiểm soát rủi ro và vận hành theo cơ chế tự phát.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Kho vận ALS được thành lập vào tháng 5 năm 2014 với quy mô vốn điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng, hoạt động với tư cách là đơn vị thành viên trực thuộc hệ thống ALS. Doanh nghiệp quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng kho bãi quy mô lớn với tổng diện tích khai thác hơn 53.500 mét vuông phân bổ tại ba trọng điểm giao thương miền Bắc, bao gồm khu vực Cảng cạn ICD Mỹ Đình với 7.500 mét vuông, Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài với 43.000 mét vuông và trung tâm Gia Lâm với khoảng 3.000 mét vuông. Mặc dù đạt được những kết quả kinh doanh tích cực trong giai đoạn đầu, công ty bắt đầu bộc lộ nhiều bất cập trong mô hình quản lý, chi phí vận hành và áp lực cạnh tranh gay gắt.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích toàn diện môi trường kinh doanh, đánh giá hiện trạng nội lực và vận dụng các công cụ quản trị chiến lược hiện đại nhằm xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho công ty giai đoạn 2019 - 2025. Luận văn tập trung giải quyết bài toán cân bằng giữa tăng trưởng doanh thu và quản trị rủi ro an ninh phi truyền thống, tạo lập vị thế cạnh tranh độc đáo cho dịch vụ kho vận hàng không kéo dài tại thị trường Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển bền vững theo Báo cáo Brundtland năm 1987 và Viện Quốc tế về Phát triển Bền vững năm 1992, định nghĩa phát triển bền vững của doanh nghiệp là việc thực thi các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến nguồn lực kinh tế, nhân sự và môi trường trong tương lai. Kết hợp với đó là lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Giáo sư Michael Porter, nhấn mạnh việc tạo lập chuỗi giá trị khác biệt để đạt hiệu quả tài chính vượt trội.

Trọng tâm lý luận đặc sắc của luận văn là việc tích hợp khung lý thuyết quản trị an ninh phi truyền thống trong doanh nghiệp thông qua phương trình toán học kinh điển:

$$S'S = (S_1 + S_2 + S_3) - (C_1 + C_2 + C_3)$$

Trong phương trình này, giá trị an ninh tổng thể của tổ chức được quyết định bởi mức độ an toàn ($S_1$), mức độ ổn định ($S_2$) và mức độ phát triển bền vững ($S_3$), sau khi khấu trừ đi các chi phí quản trị rủi ro ($C_1$), chi phí tổn thất do khủng hoảng ($C_2$) và chi phí khắc phục hậu quả ($C_3$). Nghiên cứu tập trung đi sâu vào thành tố $S_3$ nhằm củng cố năng lực tự cường của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng quy trình quản trị chiến lược chuẩn hóa gồm 5 bước: xác định sứ mệnh và mục tiêu, phân tích môi trường, lựa chọn chiến lược, thực thi và kiểm tra đánh giá. Các công cụ định lượng hỗ trợ ra quyết định bao gồm Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, Ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức và Ma trận General Electric.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp liên ngành giữa khoa học quản trị kinh doanh và khoa học an ninh phi truyền thống. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và hồ sơ hoạt động của công ty trong giai đoạn 2015 - 2018, kết hợp Báo cáo Logistics Việt Nam năm 2017.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 45 chuyên gia, nhà quản lý cấp cao và cán bộ chủ chốt tại các phòng ban của công ty. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo người tham gia có sự hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ kho vận và định hướng chiến lược. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích ma trận điểm số là nhằm lượng hóa các biến số môi trường định tính phức tạp thành các thang đo khách quan từ 1,0 đến 4,0 điểm, từ đó xác lập vị thế chiến lược của doanh nghiệp trên thị trường một cách chuẩn xác và khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 - 2017 duy trì đà tăng trưởng khả quan với mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân đạt trên 15% mỗi năm. Nguồn thu ổn định đến từ việc phục vụ hơn 50 khách hàng tổ chức lớn, bao gồm các tập đoàn đa quốc gia và tổng công ty đầu ngành như Samsung Việt Nam, TH Milk, Mobifone và Vietstar.

Thứ hai, cơ cấu nguồn nhân lực bộc lộ sự mất cân đối lớn về giới tính và trình độ chuyên môn. Tổng số lao động của doanh nghiệp tại thời điểm khảo sát là 136 người, trong đó lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo với 79,4% (108 người) và lao động nữ chiếm 21,6% (28 người). Về cơ cấu phân loại lao động, bộ phận trực tiếp chiếm 79,4% tổng số nhân sự. Xét về trình độ học vấn, có tới 77,9% (106 người) lao động có trình độ dưới đại học, trong khi nhóm có trình độ đại học và trên đại học chỉ chiếm 22,1% (30 người).

Thứ ba, phân tích môi trường cạnh tranh xác định công ty đang chịu áp lực trực tiếp từ 18 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kho vận lớn tại Việt Nam, trong đó có 6 đối thủ mạnh tại địa bàn Hà Nội như Interserco và Hitachi Việt Nam. Kết quả tổng hợp điểm số từ ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài đạt 2,75 điểm và ma trận yếu tố bên trong đạt 2,68 điểm. Điểm số này phản ánh doanh nghiệp có năng lực nội tại ở mức trung bình khá, sở hữu lợi thế kho bãi hàng không vượt trội nhưng khả năng phản ứng trước các biến động chi phí và công nghệ vẫn còn hạn chế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cơ cấu lao động với 77,9% nhân sự dưới đại học là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số kho vận diễn ra chậm chạp. Mặc dù doanh nghiệp nắm giữ hạ tầng kho bãi chiến lược tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài lên tới 43.000 mét vuông, việc quản lý vẫn phụ thuộc nhiều vào quy trình thủ công, làm tăng chi phí quản trị rủi ro trong mô hình phương trình an ninh doanh nghiệp.

Khi so sánh với các nghiên cứu chiến lược tại các doanh nghiệp nhà nước lớn như Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam hay Tập đoàn Viettel, luận văn chỉ ra rằng các doanh nghiệp dịch vụ quy mô vừa cần tập trung tối đa vào chiến lược khác biệt hóa dịch vụ thay vì dàn trải nguồn lực tài chính. Dữ liệu nghiên cứu về doanh thu và nhân sự có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tương quan doanh thu và chi phí qua các năm, kết hợp biểu đồ tròn phân bổ trình độ học vấn và bảng phân tích ma trận bốn góc để làm nổi bật vị thế cạnh tranh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực quản trị chiến lược và kiểm soát rủi ro an ninh phi truyền thống. Ban Giám đốc cùng Phòng Hành chính - Quản trị cần tổ chức đào tạo định kỳ cho 100% cán bộ quản lý cấp trung về kỹ năng nhận diện rủi ro kinh tế, an ninh chuỗi cung ứng và an ninh thông tin, hoàn thành đề án chuẩn hóa trong giai đoạn 2019 - 2021.

Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tự động hóa quy trình kho vận. Doanh nghiệp cần phân bổ ngân sách đầu tư hệ thống quản lý kho thông minh trên toàn bộ 53.500 mét vuông kho bãi tại Mỹ Đình, Nội Bài và Gia Lâm. Trung tâm Logistics Nội Bài phối hợp Phòng Kỹ thuật Dịch vụ đặt mục tiêu cắt giảm 15% thời gian làm thủ tục thông quan và giảm 10% chi phí vận hành phát sinh trước năm 2023.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác quản trị và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Phòng Hành chính - Quản trị cần xây dựng lộ trình nâng cấp trình độ chuyên môn cho 106 lao động trực tiếp, phấn đấu nâng tỷ lệ nhân sự có chứng chỉ logistics quốc tế lên mức 35% đến 40% vào năm 2024 thông qua các chương trình liên kết đào tạo chuyên ngành.

Thứ tư, mở rộng thị phần và phát triển dịch vụ giá trị gia tăng cho khối khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phòng Kinh doanh chủ trì triển khai chiến lược tiếp thị ngách, khai thác tối đa lợi thế kho hàng không kéo dài, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 18% đến 20% trong giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm các nhà lãnh đạo, giám đốc điều hành và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp logistics, kho vận hàng không. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để đánh giá toàn diện môi trường nội bộ và xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn bài bản.

Nhóm thứ hai là các chuyên gia hoạch định chính sách, chuyên viên tư vấn chiến lược và chuyên gia quản trị an ninh kinh tế. Tài liệu mang đến phương pháp luận trực quan về việc tích hợp mô hình phương trình toán học vào đánh giá tính bền vững và quản trị rủi ro doanh nghiệp.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị An ninh phi truyền thống, Kinh tế quốc tế và Quản lý chuỗi cung ứng. Đây là nguồn tài liệu học thuật giá trị với hệ thống số liệu thực nghiệm phong phú tại một doanh nghiệp cụ thể.

Nhóm thứ tư là các nhà đầu tư, tổ chức tài chính và đối tác thương mại đang tìm kiếm cơ hội hợp tác trong lĩnh vực hạ tầng logistics tại khu vực phía Bắc, giúp đánh giá chính xác tiềm năng phát triển của mô hình kho vận hàng không.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị học thuật và tính mới nổi bật nhất của công trình nghiên cứu này là gì? Luận văn đã tiên phong tích hợp thành công lý thuyết quản trị an ninh phi truyền thống với các công cụ hoạch định chiến lược kinh doanh kinh điển, lượng hóa chỉ số phát triển bền vững trong một doanh nghiệp dịch vụ kho vận cụ thể tại Việt Nam.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được tác giả thu thập và kiểm chứng như thế nào? Dữ liệu được tổng hợp đồng bộ từ báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2018 tại 3 cơ sở kho của công ty, kết hợp dữ liệu sơ cấp từ 45 phiếu khảo sát chuyên gia và các báo cáo ngành logistics chuyên sâu.

Những hạn chế nội tại lớn nhất của doanh nghiệp được chỉ ra trong luận văn là gì? Nghiên cứu chỉ rõ hai điểm nghẽn chính là cơ cấu lao động có tới 77,9% chưa qua đào tạo đại học và quy trình vận hành trước đây còn mang tính tự phát, thiếu hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả dài hạn.

Mô hình phương trình an ninh doanh nghiệp đóng vai trò gì trong việc ra quyết định? Phương trình giúp các nhà quản trị nhận diện rõ mối quan hệ giữa chỉ số phát triển bền vững và các loại chi phí rủi ro, từ đó lượng hóa mức độ an toàn tài chính và định hướng phân bổ ngân sách phòng ngừa khủng hoảng.

Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp logistics khác không? Quy trình xây dựng chiến lược 5 bước và các giải pháp chuẩn hóa nhân sự, số hóa kho bãi hoàn toàn có thể tùy biến ứng dụng hiệu quả cho hơn 3.000 doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trên toàn quốc.

Kết luận

  • Hoàn thiện khung lý luận về chiến lược phát triển bền vững dựa trên phương trình an ninh phi truyền thống.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực của 136 cán bộ nhân viên tại 3 trung tâm kho bãi trọng điểm.
  • Xác lập hệ thống ma trận đánh giá môi trường nội bộ và bên ngoài làm căn cứ lựa chọn chiến lược kinh doanh khác biệt hóa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu tăng trưởng doanh thu 18% đến 20% mỗi năm cho giai đoạn 2019 - 2025.
  • Thiết lập lộ trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực an ninh chuỗi cung ứng logistics hàng không.

Công trình nghiên cứu của tác giả Hồ Thu Thủy dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Hoàng Đình Phi là một đóng góp thiết thực cho cả lý thuyết quản trị hiện đại và thực tiễn ngành dịch vụ kho vận. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác các giải pháp này để nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm an ninh phát triển bền vững cho tổ chức của mình.