Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam" do sinh viên Trần Thị Oanh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Hoàng Anh tại Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại. Công trình thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế / Quản trị kinh doanh, tập trung vào bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm của doanh nghiệp trong ngành vật liệu xây dựng và hoàn thiện công trình.

Bối cảnh nghiên cứu được tác giả xác lập từ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA). Quá trình này mang lại cơ hội mở rộng thị trường và tiếp cận công nghệ quản lý mới, nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt khi các hàng rào bảo hộ của Chính phủ giảm dần. Các doanh nghiệp nội địa phải đối mặt với nhiều rào cản như quy mô vốn mỏng, trình độ quản trị hạn chế và chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều so với các đối thủ nước ngoài. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đến việc bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Nhóm sản phẩm trần nhôm là vật liệu hoàn thiện có nhiều đặc tính kỹ thuật ưu việt, tuy nhiên thị trường nội địa đang chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của các đối thủ sản xuất trong nước và các thương hiệu nhập khẩu. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao sức cạnh tranh cho nhóm sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị.

Tác giả xác định mục tiêu và hệ thống câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu lý luận: Làm rõ các khái niệm, cơ sở lý luận về sức cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp; phân tích hệ thống chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh cấp sản phẩm.
    2. Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các biện pháp nâng cao sức cạnh tranh nhóm sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho mặt hàng này đến năm 2020.
  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
    1. Hàng hóa là gì? Cạnh tranh là gì? Sức cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh là gì?
    2. Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm có vai trò như thế nào và bao gồm những nội dung, nguyên tắc gì?
    3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm là gì?
    4. Tình hình kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam trong giai đoạn gần đây như thế nào?
    5. Thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam? Thành công đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại?
    6. Quan điểm phát triển, định hướng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam hiện nay là gì?
    7. Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm cho doanh nghiệp và các kiến nghị đối với việc nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm cho doanh nghiệp?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là năng lực cạnh tranh của nhóm sản phẩm trần nhôm. Phạm vi không gian giới hạn tại thị trường nội địa Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Austrong Việt Nam (bao gồm các địa bàn miền Bắc, miền Trung, miền Nam và định hướng thị trường lân cận như Lào, Myanmar). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng tập trung vào giai đoạn 2012 – 2016, đồng thời đề xuất các giải pháp ứng dụng cho giai đoạn từ thời điểm hoàn thành nghiên cứu đến năm 2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các quan điểm học thuật kinh tế và tiêu chuẩn quản lý chất lượng:

  • Khái niệm sản phẩm và chu kỳ sống của sản phẩm: Tác giả dẫn chiếu Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000:2000 để định nghĩa sản phẩm là kết quả của quá trình tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác biến đổi đầu vào thành đầu ra. Nghiên cứu phân biệt sản phẩm hữu hình và dịch vụ vô hình, đồng thời vận dụng lý thuyết vòng đời sản phẩm (chu kỳ sống) để giải thích sự biến đổi của doanh số và lợi nhuận qua các giai đoạn thâm nhập, phát triển, bão hòa và suy thoái.
  • Lý thuyết cạnh tranh và sức cạnh tranh: Dưới góc độ kinh tế chính trị học, cạnh tranh là sự ganh đua kinh tế nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa. Tác giả trích dẫn định nghĩa của Michael Porter: bản chất cạnh tranh là giành lấy thị phần và tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn bình quân ngành. Sức cạnh tranh cấp sản phẩm được định nghĩa theo Từ điển Thuật ngữ kinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội, 2001) và quan điểm của TS. Nguyễn Văn Thanh (Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 317, 10/2004) là khả năng sản phẩm tiêu thụ nhanh, chiếm lĩnh thị phần lớn và duy trì vị thế dài hạn trên thị trường so với các đối thủ cùng ngành.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh:
    • Chỉ tiêu định lượng: Thị phần doanh nghiệp ($T = \text{Doanh thu hoặc lượng bán của DN} / \text{Tổng doanh thu hoặc lượng bán toàn thị trường}$); Tốc độ tăng trưởng doanh thu và sản lượng; Hiệu quả sử dụng vốn (vòng quay tổng tài sản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn cố định); Hệ thống chỉ tiêu tài chính (hệ số khả năng thanh toán ngay, thanh toán nhanh, thanh toán tổng quát, hệ số tài trợ, hệ số nợ, tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu).
    • Chỉ tiêu định tính: Chất lượng kỹ thuật; Giá cả và chính sách định giá linh hoạt; Mẫu mã kiểu dáng công nghiệp; Thương hiệu (định nghĩa theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA gồm tên gọi, biểu tượng logo và bao bì).
  • Nguyên tắc nâng cao sức cạnh tranh: Phù hợp với pháp luật và dựa trên định hướng của Nhà nước; dựa trên quan hệ cung - cầu thị trường; khai thác lợi thế so sánh của doanh nghiệp; gắn liền với mục tiêu kinh doanh chung; dựa trên năng lực của hệ thống nhà cung ứng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân định thành nhân tố bên trong (nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, trình độ quản trị tổ chức, ba chiến lược cạnh tranh tổng quát của Michael Porter gồm chi phí thấp, khác biệt hóa và tập trung) và nhân tố bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Aluking, Aluminium Composite, Prime; các biến số vĩ mô như lãi suất huy động và cho vay, tỷ giá hối đoái VND/USD, chính sách thuế nhập khẩu điều chỉnh theo Thông tư số 04/2012/BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng hoàn toàn phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp gián tiếp từ sổ sách, tài liệu nội bộ, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Austrong Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016, kết hợp các thông tin thống kê của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các ấn phẩm nghiên cứu chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa dữ liệu dưới dạng bảng và biểu đồ; Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (tính toán mức tăng trưởng tuyệt đối và tương đối) để đánh giá xu hướng vận động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng và thị phần; Phương pháp phân tích - tổng hợp vận dụng nguyên lý duy vật biện chứng, tư duy logic và suy luận quy nạp để khái quát thực trạng và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng phục vụ cho toàn bộ đề tài:

  • Hệ thống hóa khái niệm sản phẩm, phân tích đặc tính của sản phẩm vật chất và dịch vụ, mô tả diễn biến vòng đời sản phẩm và sự cần thiết phải điều chỉnh chính sách marketing thích ứng theo từng giai đoạn.
  • Làm rõ bản chất kinh tế của cạnh tranh từ góc độ kinh tế chính trị và lý thuyết chiến lược của Michael Porter; khẳng định cạnh tranh cấp doanh nghiệp bắt đầu từ cạnh tranh cấp sản phẩm.
  • Xác lập vai trò của nâng cao sức cạnh tranh đối với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự sống còn của doanh nghiệp; phân tích nội dung cốt lõi của hoạt động này là tối ưu hóa mối quan hệ giữa chất lượng, giá thành, thị hiếu và dịch vụ đi kèm.
  • Xây dựng hệ thống công cụ đo lường năng lực cạnh tranh gồm nhóm chỉ tiêu định lượng (thị phần, tốc độ tăng trưởng doanh thu, các tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán) và nhóm chỉ tiêu định tính (chất lượng, mức giá, bao bì mẫu mã, hệ thống nhận diện thương hiệu).
  • Phân tích 5 nguyên tắc chỉ đạo trong việc nâng cao sức cạnh tranh và các nhóm nhân tố chi phối từ nội bộ doanh nghiệp (tài chính, công nghệ, nhân sự, năng lực điều hành và 3 chiến lược cạnh tranh: chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung) đến môi trường vĩ mô, vi mô bên ngoài (thị trường khách hàng, nhà cung ứng nguyên vật liệu, áp lực từ đối thủ cạnh tranh cùng ngành, biến động lãi suất tín dụng, tỷ giá tiền tệ và rào cản thuế nhập khẩu).

Chương 2: Thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của nhóm sản phẩm trần nhôm tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2012 – 2016:

  • Đặc tính sản phẩm và quản lý chất lượng: Trần nhôm Austrong có ưu điểm là vật liệu nhẹ, giảm nhiệt, tiêu âm, dễ tháo lắp sửa chữa thiết bị ngầm, chịu được hóa chất, không cong vênh, chống rêu mốc và có thể tái sử dụng. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, phát triển các dòng sản phẩm mới như trần nhôm caro, trần sọc vân gỗ, trần nhôm multi-B. Sản phẩm đã cung cấp cho nhiều công trình lớn: Star Tower, Tòa nhà Dầu khí Việt Nam, CIENCO 1, Keangnam Tower, Sân bay Quốc tế Nội Bài, THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Bệnh viện Đa khoa Huế, Đại học Luật Hà Nội.
  • Phân tích các nhân tố tác động:
    • Nội bộ: Doanh nghiệp áp dụng chiến lược khác biệt hóa (tập trung vào mẫu mã sang trọng, trần nhôm vân gỗ) và chiến lược tập trung (nhóm khách hàng công trình công cộng, tòa nhà lớn). Bộ máy quản lý gọn nhẹ gồm Tổng giám đốc, các Phó giám đốc, phòng ban chức năng và kho xưởng.
    • Môi trường bên ngoài: Mặt bằng lãi suất cho vay VND của các ngân hàng thương mại nhà nước giai đoạn này ở mức 6-7%/năm (ngắn hạn ưu tiên), 9-10%/năm (trung/dài hạn ưu tiên), và 6,8-11%/năm đối với sản xuất kinh doanh thông thường; lãi suất cho vay USD từ 2,8-6,3%/năm. Tỷ giá USD/VND biến động tăng chạm mức 22.000 làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi mặt hàng hợp kim nhôm (mã hàng 7601.00) bị điều chỉnh tăng từ 0% lên 2% kể từ ngày 01/01/2014 theo quy định tại Thông tư 04/2012/BKHĐT và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gây áp lực trực tiếp lên giá vốn hàng bán. Áp lực cạnh tranh xuất phát từ các đối thủ như Aluking (sử dụng phôi hợp kim nhôm 1001H24, 3003H24), Aluminium Composite và Prime (nhập khẩu từ Singapore).
  • Tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh và sản lượng:
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng doanh thu (triệu đồng) - 48.128 78.526 88.947
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu so với năm trước (%) - 35,53% 63,16% 13,27%
Tổng chi phí (triệu đồng) - 40.100 68.086 72.518
- Tốc độ tăng chi phí so với năm trước (%) - - 69,79% 6,51%
Lợi nhuận (triệu đồng) - 8.028 10.387 16.158
- Tốc độ tăng lợi nhuận so với năm trước (%) - - 29,38% 55,56%
Sản lượng tiêu thụ (tấm) 817.075 1.140.986 2.189.295 2.351.140
- Mức tăng sản lượng tuyệt đối (tấm) - +323.911 +1.048.309 +161.845
- Tốc độ tăng sản lượng (%) - 39,64% 91,88% 7,39%
Thị phần nội địa theo sản lượng (%) - 31,02% - 42,37%

(Ghi chú: Năm 2012 thị phần của công ty đạt 17,1%. Doanh thu năm 2015 tăng 30.398 triệu đồng; năm 2016 tăng 10.421 triệu đồng. Chi phí năm 2015 tăng 27.986 triệu đồng; năm 2016 tăng 4.432 triệu đồng. Lợi nhuận năm 2015 tăng 2.359 triệu đồng; năm 2016 tăng 5.771 triệu đồng).

  • Cơ cấu thị trường tiêu thụ theo vùng địa lý: Thị trường miền Bắc giữ tỷ trọng chi phối nhưng giảm dần từ 68,7% (năm 2013) xuống 52,1% (năm 2016). Thị trường miền Trung tăng trưởng từ 7,9% (năm 2013) lên 15,7% (năm 2016). Thị trường miền Nam được đẩy mạnh sau khi công ty xây dựng nhà máy sản xuất thứ hai tại Khu công nghiệp Tân Tạo (TP. Hồ Chí Minh) vào năm 2014, đồng thời mở rộng cung ứng sang Lào và Myanmar.
  • Thực trạng sử dụng các công cụ cạnh tranh: Cạnh tranh bằng sản phẩm (chú trọng mẫu mã vân gỗ, kiểm soát chất lượng); cạnh tranh bằng giá (chính sách chiết khấu linh hoạt cho đơn hàng lớn và bạn hàng lâu năm); cạnh tranh bằng dịch vụ (hỗ trợ vận chuyển, tư vấn thi công, chế độ bảo hành định kỳ); cạnh tranh bằng hệ thống phân phối (xây dựng mạng lưới hơn 200 đại lý trên toàn quốc).
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành công: Sản lượng, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng liên tục; thị phần nội địa mở rộng từ 17,1% (2012) lên 42,37% (2016); cơ cấu thị trường dịch chuyển tích cực sang miền Nam và miền Trung; năng suất lao động nâng cao.
    • Hạn chế: Tốc độ tăng trưởng sản lượng và doanh thu có xu hướng giảm tốc trong năm 2016 (sản lượng chỉ tăng 7,39% so với mức 91,88% của năm 2015; doanh thu tăng 13,27% so với mức 63,16% của năm 2015); kênh phân phối quá phụ thuộc vào mô hình đại lý truyền thống, bỏ ngỏ kênh bán hàng hiện đại; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chưa cao do áp lực chi phí nguyên liệu đầu vào; thị phần tại miền Nam tăng chưa tương xứng sau khi khánh thành nhà máy Tân Tạo.
    • Nguyên nhân: Công tác nghiên cứu thị trường còn thiếu chuyên môn và kinh nghiệm; mạng lưới kênh phân phối thiếu chuyên môn hóa; hoạt động xúc tiến thương mại, truyền thông và marketing chưa được đầu tư bài bản, nhân sự phụ trách marketing còn hạn chế về năng lực.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam

Dựa trên các tồn tại và nguyên nhân đã phân tích, tác giả đưa ra định hướng và 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Cải tiến mẫu mã theo hướng đa dạng và phong phú: Nghiên cứu thêm các quy cách, kích thước tấm trần và họa tiết trang trí mới nhằm đáp ứng yêu cầu kiến trúc hiện đại của từng loại công trình.
  2. Cải tiến chất lượng sản phẩm theo hướng bền vững: Duy trì quy trình sản xuất theo chuẩn ISO 9001:2008, kiểm soát chặt chẽ phôi hợp kim nhôm đầu vào, nâng cao độ bền bề mặt sơn tĩnh điện và khả năng tiêu âm, chống chịu thời tiết.
  3. Tìm kiếm thị trường, tăng dần thị phần, giữ uy tín về chất lượng với bạn hàng khó tính: Tiếp tục khai thác sâu các dự án trọng điểm, đồng thời củng cố mối quan hệ cung ứng dài hạn với các chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng lớn.
  4. Mở rộng và phát triển hệ thống phân phối: Tái cơ cấu hệ thống hơn 200 đại lý hiện có; phát triển thêm các kênh phân phối hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dòng hàng và tương tác với các đơn vị phân phối cấp tỉnh.
  5. Tăng cường hoạt động quảng bá thương hiệu: Đổi mới nội dung và hình thức tiếp thị, tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành xây dựng, xây dựng bộ nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp nhằm nâng cao mức độ nhận biết của khách hàng.
  6. Đầu tư đổi mới và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật: Tiếp tục nâng cấp dây chuyền máy móc tại hai nhà máy (miền Bắc và KCN Tân Tạo - TP.HCM) nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạn chế sai sót kỹ thuật.
  7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho bộ phận kinh doanh, tuyển dụng nhân sự có chuyên môn về nghiên cứu thị trường và marketing, xây dựng cơ chế khen thưởng gắn liền với hiệu quả công việc.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất cơ quan quản lý Nhà nước giữ ổn định chính sách thuế, tạo điều kiện thuận lợi trong thủ tục nhập khẩu nguyên liệu và tiếp cận nguồn vốn tín dụng; đề xuất Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng cường tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối giao thương giữa các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Austrong Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 thông qua các dữ liệu thực chứng:

  • Về sản lượng và thị phần: Sản lượng tiêu thụ tăng từ 817.075 tấm (năm 2013) lên 1.140.986 tấm (năm 2014), đạt 2.189.295 tấm (năm 2015) và 2.351.140 tấm (năm 2016). Thị phần nội địa theo sản lượng tăng trưởng từ 17,1% (năm 2012) lên 31,02% (năm 2014) và đạt 42,37% (năm 2016).
  • Về kết quả tài chính: Tổng doanh thu nhóm sản phẩm trần nhôm tăng từ 48.128 triệu đồng (năm 2014) lên 78.526 triệu đồng (năm 2015) và đạt 88.947 triệu đồng (năm 2016). Lợi nhuận tương ứng đạt 8.028 triệu đồng (2014), 10.387 triệu đồng (2015) và 16.158 triệu đồng (2016).
  • Về mạng lưới và cơ cấu thị trường: Doanh nghiệp thiết lập mạng lưới hơn 200 đại lý phân phối; mở rộng sản xuất với nhà máy thứ hai tại KCN Tân Tạo (2014); dịch chuyển cơ cấu tiêu thụ giảm tỷ trọng áp đảo của miền Bắc từ 68,7% xuống 52,1% và nâng tỷ trọng miền Trung từ 7,9% lên 15,7% (2013 – 2016), bước đầu tiếp cận thị trường Lào và Myanmar.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã tổng quan các công trình tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại (công trình của Nguyễn Thị An năm 2007 về thủy tinh và gốm xây dựng; Đoàn Thị Thùy năm 2011 về bánh kẹo Hải Hà; Nguyễn Thị Thu Hồng năm 2010 về may Chiến Thắng). Điểm đóng góp riêng của khóa luận là áp dụng lý luận nâng cao sức cạnh tranh vào một ngành hàng vật liệu nội thất đặc thù là trần nhôm – lĩnh vực có ít nghiên cứu chuyên sâu tại thời điểm đó. Tác giả đã liên kết chặt chẽ các biến số chính sách vĩ mô (Thông tư 04/2012/BKHĐT điều chỉnh thuế nhập khẩu hợp kim nhôm, biến động tỷ giá USD) với bài toán định giá và biên lợi nhuận của doanh nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các phòng ban nội bộ của Công ty TNHH Austrong Việt Nam; chưa tiến hành khảo sát điều tra xã hội học trên tập mẫu sơ cấp đối với người tiêu dùng, kiến trúc sư hoặc nhà thầu xây dựng để lượng hóa mức độ hài lòng về chất lượng và dịch vụ. Hiện tượng tốc độ tăng trưởng doanh thu và sản lượng giảm mạnh trong năm 2016 chỉ mới được lý giải định tính bằng sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mà chưa có mô hình định lượng kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của việc phát triển các kênh phân phối hiện đại và thương mại điện tử đối với ngành vật liệu xây dựng; đo lường hiệu quả hoạt động của nhà máy thứ hai tại KCN Tân Tạo trong việc thâm nhập sâu thị trường miền Nam và xuất khẩu sang các quốc gia Đông Nam Á (Lào, Myanmar).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế học, Thương mại và Quản lý kinh tế khi nghiên cứu về đề tài sức cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm:

  • Phương pháp luận: Cung cấp khung phân tích bài bản về các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh cấp sản phẩm (kết hợp các chỉ tiêu tài chính như doanh lợi vốn, khả năng thanh toán, vòng quay tài sản với các chỉ tiêu thị trường như thị phần, tốc độ tăng trưởng sản lượng).
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế về ngành trần nhôm Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016, hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong việc xây dựng chính sách giá, quản trị chi phí đầu vào chịu tác động của tỷ giá và thuế nhập khẩu, cũng như hoạch định chiến lược phân phối theo vùng miền.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn chất lượng và lý thuyết cạnh tranh cụ thể nào để phân tích?
Khóa luận vận dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000:2000 để xác định khái niệm sản phẩm và chu kỳ sống của sản phẩm; áp dụng lý thuyết cạnh tranh và ba chiến lược cạnh tranh tổng quát (tổng chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung) của Michael Porter; sử dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 của doanh nghiệp để đánh giá quy trình sản xuất trần nhôm.

2. Nhóm sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam có những ưu điểm kỹ thuật nào được nêu trong văn bản?
Sản phẩm được ghi nhận gồm các ưu điểm: là vật liệu nhẹ, có khả năng giảm nhiệt và tiêu âm; thuận tiện tháo gỡ khi sửa chữa các hệ thống kỹ thuật phía trên trần; chịu được môi trường có nhiệt độ bất ổn định và hóa chất; chống sự xâm thực của côn trùng; không bị cong vênh theo thời gian; có khả năng chống bụi bẩn, rêu mốc và có thể tái sử dụng.

3. Số liệu tăng trưởng sản lượng và thị phần nội địa của Austrong biến động ra sao trong giai đoạn 2012 – 2016?
Thị phần nội địa theo sản lượng tăng từ 17,1% (năm 2012) lên 31,02% (năm 2014) và đạt 42,37% (năm 2016). Sản lượng tiêu thụ tăng từ 817.075 tấm (năm 2013) lên 1.140.986 tấm (năm 2014), đạt 2.189.295 tấm (năm 2015) và đạt 2.351.140 tấm (năm 2016). Tốc độ tăng sản lượng đạt đỉnh vào năm 2015 (tăng 91,88%), sau đó giảm xuống mức 7,39% vào năm 2016.

4. Chính sách thuế nhập khẩu nào đã ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất của công ty trong giai đoạn nghiên cứu?
Theo Thông tư số 04/2012/BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, mặt hàng hợp kim nhôm đã sản xuất được trong nước. Căn cứ Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Bộ Tài chính đã điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi từ 0% lên 2% đối với mã hàng hợp kim nhôm 7601.00 áp dụng từ ngày 01/01/2014, làm tăng trực tiếp chi phí nguyên liệu đầu vào của công ty.

5. Hạn chế lớn nhất trong hệ thống phân phối và marketing của Austrong được chỉ ra là gì?
Doanh nghiệp quá phụ thuộc vào kênh phân phối đại lý truyền thống mà xem nhẹ các kênh phân phối hiện đại; công tác nghiên cứu thị trường còn thiếu kinh nghiệm và nhân lực chuyên trách; hoạt động xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu còn đơn điệu, hiệu quả marketing chưa cao do năng lực của đội ngũ nhân viên còn hạn chế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Oanh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận về sức cạnh tranh cấp sản phẩm và phản ánh chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh mặt hàng trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về thị phần nội địa (từ 17,1% lên 42,37%) cùng sự chuyển biến về quy mô sản lượng, đồng thời nhận diện chính xác các rào cản chi phí nguyên liệu và hạn chế trong kênh phân phối hiện đại. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với thực tiễn doanh nghiệp, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác nghiên cứu và quản trị ngành vật liệu hoàn thiện.