Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường và là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Đối với xã hội, cạnh tranh đóng vai trò huy động các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực sản xuất chung. Đối với doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu tất yếu để chủ động thích ứng trong môi trường kinh doanh và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Công ty TNHH Hoàng Vũ được thành lập năm 1993, là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực thép không gỉ (inox). Mặc dù có bề dày hoạt động và từng bước mở rộng thị trường, công tác quản lý, đầu tư và điều hành của doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ những điểm chưa hoàn thiện, gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh, uy tín và thương hiệu. Giai đoạn 2011 - 2012, tác động tiêu cực từ nền kinh tế khiến công ty không hoàn thành kế hoạch doanh thu tiêu thụ nội địa, đồng thời thị trường trọng điểm miền Bắc bị thu hẹp trước sự gia tăng áp lực từ các đối thủ cạnh tranh lớn như Công ty TNHH Tiến Đạt và Công ty Cổ phần Inox Hòa Bình. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hoàng Vũ trên thị trường miền Bắc" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, quan điểm và lý thuyết nền tảng về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu thực tiễn:
    1. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hoàng Vũ so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2013 - 2016.
    2. Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm tìm ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong năng lực cạnh tranh của công ty.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hoàng Vũ trên thị trường miền Bắc đến năm 2020.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (các vấn đề xác lập):
    1. Làm rõ khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, sự cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hoàng Vũ trên thị trường miền Bắc qua các chỉ tiêu kinh tế trong giai đoạn 2013 - 2016.
    3. Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất giải pháp, kiến nghị cụ thể để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hoàng Vũ trên thị trường miền Bắc.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nguồn lực và chỉ tiêu tài chính - kỹ thuật chính cấu thành năng lực cạnh tranh gồm sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, công nghệ sản xuất, chất lượng và giá cả sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Hoàng Vũ (địa bàn TP. Hà Nội) kết hợp khảo sát, đối sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường miền Bắc gồm Công ty TNHH Tiến Đạt và Công ty Cổ phần Inox Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận vấn đề cạnh tranh và năng lực cạnh tranh dưới góc độ quản lý kinh tế, tổng hợp các quan điểm học thuật trong nước và quốc tế:

  • Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Khóa luận viện dẫn các định nghĩa của TS. Trần Thị Minh Châu, Từ điển Bách khoa Toàn thư Việt Nam (Tập 1), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Mehra (1998), Buckley (1991), Van Duren, Martin và Westgren (1991), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Michael Porter (1990), cùng các tác giả trong nước như Vũ Trọng Lâm, Trần Sửu và Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM). Năng lực cạnh tranh được phân tách theo ba cấp độ: cấp quốc gia, cấp doanh nghiệp và cấp sản phẩm.
  • Cơ sở pháp lý về thị phần: Căn cứ theo quy định tại Khoản 5, Điều 3, Luật Cạnh tranh của Việt Nam để xác định và đo lường thị phần doanh nghiệp trên thị trường liên quan.
  • Mô hình Kim cương của Michael Porter: Phân tích 4 nhóm thuộc tính tương tác gồm: Các yếu tố sản xuất đầu vào (nguồn nhân lực, năng lực tài chính, nguyên vật liệu, công nghệ thông tin); Điều kiện về cầu trong nước; Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan; Chiến lược doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh; cùng vai trò bổ trợ của cơ hội và chính phủ.
  • Mô hình 5 sức mạnh cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp và sản phẩm thay thế.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng:
    • Sản lượng và Doanh thu: $M = P \times Q$ (trong đó $M$ là doanh thu, $P$ là giá bán, $Q$ là sản lượng).
    • Lợi nhuận và Tỷ suất lợi nhuận: $L = (P - ATC) \times Q$ hoặc $L = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$; Tỷ suất lợi nhuận $= \text{Lợi nhuận} / \text{Tổng chi phí}$.
    • Thị phần: $\text{Thị phần} = (\text{Doanh thu của doanh nghiệp} / \text{Doanh thu toàn thị trường}) \times 100%$.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Hoàng Vũ (phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, hồ sơ quản lý nhân sự) bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2016, bảng thanh toán tiền lương, bảng giá sản phẩm; kết hợp dữ liệu bên ngoài từ website, sách báo chuyên ngành và tài liệu học thuật tại Trường Đại học Thương Mại.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa các luận điểm lý thuyết ở Chương 1; xử lý các nhóm nhân tố vĩ mô, vi mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp ở Chương 2.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Sử dụng bảng biểu số liệu và biểu đồ để đối chiếu sự biến động của sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, giá bán giữa Công ty TNHH Hoàng Vũ với Công ty TNHH Tiến Đạt và Công ty Cổ phần Inox Hòa Bình qua các năm 2013, 2014, 2015 và 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:

  • Phân tích bản chất của cạnh tranh như một quy luật kinh tế khách quan; phân biệt khái niệm "năng lực cạnh tranh" (khả năng duy trì, phát triển lợi thế để tiêu thụ sản phẩm và tăng trưởng bền vững) với "lợi thế cạnh tranh" (giá trị vượt trội tạo ra cho khách hàng cao hơn chi phí tạo ra nó). Lợi thế cạnh tranh được xác định là nền tảng dẫn đến năng lực cạnh tranh.
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng theo mô hình môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, công nghệ) và môi trường ngành (áp lực từ 5 lực lượng cạnh tranh).
  • Làm rõ vai trò của các nguồn lực bên trong doanh nghiệp: nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất (máy móc, công nghệ, hệ thống phân phối, vị trí địa lý) và nguồn lực tài chính (vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời, khả năng huy động vốn).
  • Trình bày phương pháp tính toán các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh (doanh thu, lợi nhuận, thị phần, công nghệ) cùng các nguyên tắc và chính sách nâng cao sức cạnh tranh (tạo giá trị khác biệt, kiểm soát chi phí, định vị thị trường).

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hoàng Vũ trên thị trường miền Bắc

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2016:

  • Cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực: Lực lượng lao động của công ty có sự phân bổ theo trình độ chuyên môn cụ thể: Trình độ Trên đại học chiếm 0,4%; Đại học chiếm 12%; Cao đẳng và trung học chiếm 34%; Lao động khác chiếm 51,6%. Mức thu nhập bình quân của người lao động tăng trưởng đều qua các năm.
Năm Mức lương cơ bản (VNĐ/người/tháng)
2013 3.300.000
2014 3.600.000
2015 3.800.000
2016 4.000.000
  • Quan hệ với nhà cung ứng và mạng lưới phân phối:
    • Nguồn cung nội địa: Công ty Cổ phần Inox Việt Nam (cung cấp khoảng 10.000 tấn/năm, chiếm 40% tỷ trọng, giá trị 200 tỷ đồng); Công ty Cổ phần GF (khoảng 8.000 tấn/năm, chiếm 32% tỷ trọng, giá trị 160 tỷ đồng).
    • Nguồn nhập khẩu: Nhập khẩu từ các đơn vị quốc tế như Posco (Hàn Quốc), Đài Loan, Nhật Bản từ 10.000 - 15.000 tấn/năm.
    • Mạng lưới phân phối: Phát triển hệ thống đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại các thị trường trọng điểm gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng; từng bước tiếp cận các địa phương như Quảng Ninh, Cần Thơ.
  • Cung - cầu sản phẩm trên thị trường: Tổng nhu cầu inox do công ty ước tính dao động từ 60.000 đến 70.000 sản phẩm/năm. Hoàng Vũ cung ứng ra thị trường bình quân mỗi năm khoảng 36.000 tấn cuộn thép không gỉ và 36.000 tấn ống hàn thép không gỉ. Cơ cấu sản phẩm chủ lực gồm thép cuộn cán nguội SUS 201, SUS 202, SUS 304, SUS 430; inox trang trí (ống, hộp, trúc, xoắn, góc V) và ống inox công nghiệp.
  • Cơ cấu chủng loại sản phẩm: Từ sau năm 2010 khi đưa dây chuyền sản xuất mới vào vận hành, cơ cấu sản phẩm có sự dịch chuyển: nhóm sản phẩm đồ inox trang trí nội, ngoại thất (sản phẩm mới, cải tiến) chiếm 8,7%, trong khi nhóm sản phẩm truyền thống (đồ dân dụng và công nghiệp làm bằng inox) chiếm 91,3%.
  • Diễn biến thị phần so sánh trên thị trường miền Bắc:
Doanh nghiệp Thị phần năm 2013 Thị phần năm 2014 Thị phần năm 2015 Thị phần năm 2016
Công ty TNHH Hoàng Vũ 15% 16% 18% 19%
Công ty TNHH Tiến Đạt 16% 17% 20% 22%
  • So sánh giá bán các chủng loại sản phẩm chính (Đơn vị: nghìn đồng):
Loại sản phẩm Công ty TNHH Hoàng Vũ Công ty TNHH Tiến Đạt Công ty CP Inox Hòa Bình
Inox cuộn 45 - 50 45 - 48 46 - 50
Inox tấm 55 - 60 52 - 57 55 - 58
Inox hộp 60 - 70 58 - 65 60 - 65
  • Hiệu quả tài chính: Doanh thu tiêu thụ của công ty tăng trưởng bình quân 56.575 triệu đồng/năm. Lợi nhuận trước thuế của Hoàng Vũ năm 2013 đạt 358.208,5 triệu đồng (số liệu bảng phản ánh 358.672,1 triệu đồng), đến năm 2016 đạt 624.563,2 triệu đồng, tăng 266.354,7 triệu đồng sau 4 năm. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh tổng thể và doanh thu vẫn xếp sau đối thủ Tiến Đạt do tỷ trọng hàng truyền thống giá trị gia tăng thấp còn chiếm tỷ lệ lớn.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hoàng Vũ trên thị trường miền Bắc

Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hệ thống quan điểm và định hướng đến năm 2020: Xác định hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm làm thước đo; đa dạng hóa sản phẩm gắn với công nghệ kỹ thuật tiên tiến; mở rộng nguồn nguyên liệu đầu vào; kiểm soát tài chính và quản lý rủi ro; chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Nội dung các nhóm giải pháp doanh nghiệp:
    1. Nâng cao chất lượng sản phẩm: Cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa chủng loại phù hợp nhu cầu phân khúc cao cấp.
    2. Đổi mới công nghệ: Đầu tư, nâng cấp dây chuyền thiết bị để sản xuất các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, thu hẹp khoảng cách công nghệ với Công ty Tiến Đạt.
    3. Thiết lập quan hệ bền vững với nhà cung ứng: Gia tăng số lượng bạn hàng chiến lược nhằm ổn định nguồn nguyên vật liệu đầu vào, giảm thiểu chi phí trung gian và hạ giá thành sản phẩm.
    4. Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng: Mở rộng hệ thống đại lý phân phối tại các tỉnh có tốc độ phát triển cao, hoàn thiện chính sách bán hàng.
    5. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho công nhân và bồi dưỡng kỹ năng quản trị cho cán bộ điều hành.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các nội dung hỗ trợ gửi Bộ Tài chính (chính sách thuế, tài chính) và Bộ Công Thương (chính sách điều tiết ngành thép, chống bán phá giá từ thép nhập khẩu giá rẻ).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hoàng Vũ trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2013 - 2016 qua các dữ liệu thực tế:

  • Chỉ ra được sự tăng trưởng về quy mô thị phần (tăng từ 15% năm 2013 lên 19% năm 2016) và lợi nhuận trước thuế (từ 358.208,5 triệu đồng lên 624.563,2 triệu đồng).
  • Chỉ ra khoảng cách cạnh tranh cụ thể giữa Hoàng Vũ và đối thủ trực tiếp là Công ty TNHH Tiến Đạt: Hoàng Vũ có sản lượng tiêu thụ lớn hơn nhưng doanh thu và lợi nhuận thấp hơn do cơ cấu sản phẩm còn phụ thuộc vào các mặt hàng truyền thống (chiếm 91,3%) có giá trị gia tăng thấp, giá bán sản phẩm cao hơn đối thủ (Inox hộp Hoàng Vũ dao động 60 - 70 nghìn đồng so với 58 - 65 nghìn đồng của Tiến Đạt), công nghệ sản xuất chưa bắt kịp dây chuyền sản phẩm mới của Tiến Đạt.
  • Phát hiện nguyên nhân đẩy giá thành của Hoàng Vũ lên cao bắt nguồn từ việc công ty có ít bạn hàng cung ứng thân thiết, phải phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (10.000 - 15.000 tấn/năm) với chi phí vận chuyển, lưu kho và biến động giá quốc tế.

Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước

Khóa luận tự xác định vị trí học thuật thông qua việc đối chiếu với 4 công trình đi trước tại Trường Đại học Thương Mại:

Tác giả (Năm) Tên công trình Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra Đóng góp mới của khóa luận này
Tạ Hồng Hạnh (2015) Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH KT TM & DV T.L Nghiên cứu chung, chưa đi sâu vào đặc thù một thị trường khu vực cụ thể. Đi sâu phân tích năng lực cạnh tranh chuyên biệt trên thị trường miền Bắc.
Nguyễn Thị Nga (2015) Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP JAT Chỉ đề cập các nhân tố ảnh hưởng, chưa làm rõ các yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu đồng bộ cả các yếu tố tạo nên và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.
Mai Văn Nghiêm (2008) Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP Tam Sơn Đề cập năng lực cạnh tranh chung, chưa làm rõ các cấp độ năng lực cạnh tranh. Làm rõ và phân định các cấp độ năng lực cạnh tranh: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm.
Nguyễn Anh Tuấn (2012) Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty CP Hoàng Long Đã phân tích thị trường miền Bắc nhưng giải pháp đề xuất còn chung chung, hạn chế. Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn kỹ thuật và thương mại ngành inox.

Bên cạnh đó, tác giả khẳng định đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép không gỉ (inox) dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế tại đơn vị nghiên cứu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu và thực trạng doanh nghiệp

  • Hạn chế trong nghiên cứu: Thời gian tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp của tác giả còn hạn chế; nguồn số liệu sơ cấp tiếp cận khách hàng trực tiếp thông qua hội chợ, triển lãm chưa được khảo sát diện rộng do giới hạn điều kiện thực tập.
  • Hạn chế của doanh nghiệp được chỉ ra:
    • Mẫu mã sản phẩm còn kém đa dạng so với đối thủ cạnh tranh do trình độ đội ngũ thiết kế chưa cao.
    • Tốc độ tăng trưởng thị phần còn chậm (chỉ đạt 1 - 2%/năm), chưa tạo ra bước chuyển biến để dẫn đầu ngành.
    • Dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm mới chưa hoàn chỉnh bằng đối thủ Tiến Đạt.
    • Hệ thống bạn hàng cung ứng nguyên vật liệu thân thiết còn ít, công tác nghiên cứu thị trường chưa được đầu tư kinh phí tương xứng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận xác lập mục riêng "Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu" nhằm định hướng các nghiên cứu tiếp theo tập trung vào:

  • Khảo sát, lượng hóa hành vi tiêu dùng và mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các sản phẩm inox chuyên dụng trên thị trường miền Bắc.
  • Nghiên cứu các giải pháp chuỗi cung ứng nhằm chủ động vùng nguyên liệu và tối ưu hóa chi phí đầu vào ngành luyện kim/thép không gỉ trong bối cảnh cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Tài liệu là tài liệu tham khảo trong việc vận dụng lý thuyết cạnh tranh (Mô hình Kim cương, Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter) vào phân tích một doanh nghiệp ngành sản xuất công nghiệp thực tế.
  • Người làm nghiên cứu về ngành thép/kim khí: Cung cấp hệ thống dữ liệu so sánh cụ thể về thị phần, cơ cấu lao động, mức lương, giá bán và quan hệ cung ứng trong phân khúc inox tại miền Bắc giai đoạn 2013 - 2016.
  • Ban lãnh đạo và bộ phận quản lý của Công ty TNHH Hoàng Vũ: Cơ sở để đánh giá lại cơ cấu danh mục sản phẩm, chính sách giá bán và định hướng tái cơ cấu dây chuyền công nghệ hướng tới năm 2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Thị phần của Công ty TNHH Hoàng Vũ và Công ty TNHH Tiến Đạt biến động như thế nào qua các năm 2013 - 2016?

Thị phần của hai doanh nghiệp trên thị trường miền Bắc duy trì sự cạnh tranh giằng co nhưng Tiến Đạt luôn dẫn trước Hoàng Vũ từ 1% đến 3%:

  • Năm 2013: Hoàng Vũ đạt 15%, Tiến Đạt đạt 16%.
  • Năm 2014: Hoàng Vũ đạt 16%, Tiến Đạt đạt 17%.
  • Năm 2015: Hoàng Vũ đạt 18%, Tiến Đạt đạt 20%.
  • Năm 2016: Hoàng Vũ đạt 19%, Tiến Đạt đạt 22%.

2. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính của Công ty TNHH Hoàng Vũ đến từ đâu?

Công ty sử dụng hai nguồn cung chính:

  • Trong nước: Nhập từ Công ty Cổ phần Inox Việt Nam (khoảng 10.000 tấn/năm, chiếm 40% tỷ trọng, giá trị khoảng 200 tỷ đồng) và Công ty Cổ phần GF (khoảng 8.000 tấn/năm, chiếm 32% tỷ trọng, giá trị khoảng 160 tỷ đồng).
  • Nhập khẩu: Nhập từ Posco (Hàn Quốc), Đài Loan, Nhật Bản với khối lượng từ 10.000 đến 15.000 tấn/năm.

3. Tại sao sản lượng tiêu thụ của Hoàng Vũ cao hơn Tiến Đạt nhưng doanh thu lại thấp hơn?

Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu danh mục sản phẩm. Trong cơ cấu tiêu thụ của Hoàng Vũ, tỷ trọng nhóm sản phẩm truyền thống có giá trị gia tăng trên một đơn vị sản phẩm thấp chiếm tới 91,3%. Ngược lại, Công ty Tiến Đạt tập trung đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ các dòng sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao, do đó mang lại tổng doanh thu lớn hơn dù sản lượng thấp hơn.

4. Cơ cấu trình độ lao động và diễn biến mức lương cơ bản tại Công ty Hoàng Vũ giai đoạn 2013 - 2016 ra sao?

  • Về trình độ: Trình độ Trên đại học chiếm 0,4%; Đại học chiếm 12%; Cao đẳng và trung học chiếm 34%; Lao động khác chiếm 51,6%.
  • Về tiền lương cơ bản: Năm 2013 đạt 3.300.000 đồng/tháng; năm 2014 đạt 3.600.000 đồng/tháng; năm 2015 đạt 3.800.000 đồng/tháng; năm 2016 đạt 4.000.000 đồng/tháng.

5. Sự khác biệt về mức giá bán sản phẩm giữa Hoàng Vũ và các đối thủ trực tiếp là gì?

Khoảng giá bán của Hoàng Vũ đưa ra rộng và linh hoạt hơn nhưng luôn ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh. Ví dụ: Inox cuộn của Hoàng Vũ từ 45 - 50 nghìn đồng (Tiến Đạt: 45 - 48 nghìn đồng; Hòa Bình: 46 - 50 nghìn đồng); Inox tấm từ 55 - 60 nghìn đồng (Tiến Đạt: 52 - 57 nghìn đồng; Hòa Bình: 55 - 58 nghìn đồng); Inox hộp từ 60 - 70 nghìn đồng (Tiến Đạt: 58 - 65 nghìn đồng; Hòa Bình: 60 - 65 nghìn đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cạnh tranh và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp sản xuất. Qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2016, công trình đã phản ánh chính xác thực trạng kinh doanh, lợi thế cũng như những điểm nghẽn về công nghệ, chi phí đầu vào và cơ cấu sản phẩm của Công ty TNHH Hoàng Vũ so với các đối thủ trên thị trường miền Bắc. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có căn cứ thực tiễn, đóng góp định hướng cụ thể giúp doanh nghiệp củng cố năng lực cạnh tranh đến năm 2020.