Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chiến lược Marketing. Nội dung Chƣơng 1 sẽ giới thiệu các lý thuyết cơ sở liên quan đến Marketing; Chiến lƣợc Marketing; Vai trò và tiến trình hoạch định chiến lƣợc Marketing; Các phân tích cơ sở để xây dựng chiến lƣợc Marketing cũng nhƣ một số mô hình hỗ trợ phân tích chiến lƣợc;… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Chương 2: Hoạch định chiến lược Marketing sản phẩm Bút chấm đọc VTC đến năm 2020. Chƣơng 2 sẽ tập trung phân tích tổng quan về công ty, sản phẩm, thực trạng hoạt động Marketing của sản phẩm Bút chấm đọc VTC trong thời gian qua cũng nhƣ các yếu tố của môi trƣờng bên ngoài, bên trong có ảnh hƣởng đến hoạt động Marketing của sản phẩm. Dựa trên các kết quả thu đƣợc sẽ xây dựng các ma trận đánh giá môi trƣờng hoạt động (IFE, EFE, CPM) nhằm làm cơ sở cho việc xây dựng ma trận SWOT để xác định các chiến lƣợc cho chi nhánh và cuối cùng là đánh giá và lựa chọn chiến lƣợc khả thi thông qua ma trận QSPM.
- Chương 3: Một số giải pháp thực hiện chiến lược Marketing cho sản phẩm Bút chấm đọc VTC đến năm 2020: Dựa trên kết quả phân tích ở Chƣơng 2, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lƣợc Marketing cho sản phẩm Bút chấm đọc VTC đến năm 2020. - Kết luận: Nội dung trong phần này sẽ tổng kết lại các kết quả đã thực hiện đƣợc của đề tài. Sau đó, sẽ đƣa ra một số hƣớng phát triển tiếp theo cho đề tài. * * * Như vậy, nội dung phần này đã giới thiệu được tổng quan về lý do hình thành đề tài; Mục tiêu, phạm vi và ý nghĩa của đề tài; Phương pháp và quy trình nghiên cứu; Và cuối cùng là cấu trúc tổ chức nội dung sẽ trình bày của đề tài.
Đây là các thông tin cơ sở giúp định hướng thực hiện cho các Chương tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING Chương này sẽ tập trung giới thiệu sơ lược lý thuyết liên quan đến Marketing, chiến lược Marketing, vai trò của chiến lược Marketing, tiến trình hoạch định chiến lược Marketing, yếu tố phân tích cơ bản để xây dựng chiến lược Marketing và một số mô hình hỗ trợ phân tích chiến lược,…. Đây là chương nền tảng để thấy được các bước cần thiết cho việc hoạch định chiến lược Marketing ở các chương sau. Những khái niệm liên quan đến Marketing 1.
Định nghĩa về Marketing Marketing là một khái niệm có nội hàm rất rộng lớn, cho đến nay về học thuật vẫn tồn tại nhiều định nghĩa về Marketing khác nhau tùy theo quan điểm nghiên cứu. Dƣới đây là một số định nghĩa tiêu biểu về Marketing: Theo Philip Kotler, “cha đẻ” của thuyết Marketing hiện đại: “Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra những khả năng câu khách của một công ty cũng nhƣ những chính sách và hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của nhóm khách hàng đã lựa chọn qua tiến trình trao đổi”. Hiệp hội Marketing Mỹ đã đƣa ra định nghĩa mới về Marketing sau vài lần cập nhật từ định nghĩa đầu tiên vào năm 1985 cho phù hợp với tình hình kinh doanh mới: “Marketing là tập hợp các hoạt động, cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối những thứ có giá trị cho ngƣời tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung” (2007). Nhƣ vậy, nói một cách tổng quát, Marketing là quá trình xã hội nhờ đó các tổ chức hoặc cá nhân có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi những thứ có giá trị với những ngƣời khác.
Vai trò của Marketing Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trƣờng. Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hƣớng theo thị trƣờng, biết lấy thị trƣờng, nhu cầu và ƣớc muốn của khách hàng làm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Chức năng của Marketing: Chức năng của Marketing là những tác động vốn có từ bản chất khách quan đối với quá trình tái sản xuất hàng hóa. Marketing có các chức năng sau: - Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trƣờng.
Với chức năng này Marketing làm nhiệm vụ thăm dò thị trƣờng và dự báo sự phát triển của thị trƣờng trong tƣơng lai, sản phẩm phải luôn luôn cải tiến để nâng cao hiệu quả, kiểu cách, mẫu mã, vóc dáng của sản phẩm hay dịch vụ luôn đổi mới cho phù hợp với nhu cầu đa dạng và phong phú của ngƣời tiêu dùng. - Marketing có thể thâu tóm, phối hợp các hoạt động với bộ phận khác, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, sản xuất, nghiên cứu thị trƣờng, các xí nghiệp sản xuất hàng hóa và bao gói, nhãn hiệu hàng hóa. Nhằm mục tiêu tăng sức hấp dẫn của hàng hóa trên thị trƣờng, thỏa mãn tốt nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. - Tạo thế chủ động cho công ty, xí nghiệp trong sản xuất kinh doanh, kịp thời nắm bắt sự thích ứng trƣớc những sự biến động của thị trƣờng.
- Không ngừng cải thiện, biến đổi hệ thống phân phối sản phẩm và ngay cả trong quá trình phân phối, tiêu thụ sản phẩm. Tăng cƣờng hiệu quả kinh tế. Lý thuyết về chiến lƣợc Marketing 1. Khái niệm chiến lƣợc Marketing6 Mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt đƣợc trên thị trƣờng nhƣ là số lƣợng sản phẩm, thị phần đƣợc gọi là mục tiêu Marketing.
Con đƣờng mà doanh nghiệp dự định đi để đến đƣợc mục tiêu thì gọi là chiến lƣợc Marketing. Chiến lƣợc Marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu Marketing. Mục tiêu của chiến lƣợc Marketing Về cơ bản, chiến lƣợc Marketing giải quyết những vấn đề sau: - Xác định khách hàng trọng tâm: Khách hàng của công ty là ai? - Xác định thị trƣờng: Thị trƣờng mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh là gì? 6 Robert Duro, Bjorn Sandstrom (1994), Chiến lƣợc tiêp thị, NXB Tp.HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Định hƣớng chiến lƣợc cạnh tranh: Sản phẩm/dịch vụ của công ty đƣợc định vị nhƣ thế nào? Vì sao khách hàng phải mua hàng của công ty mà không phải là của đối thủ cạnh tranh? - Marketing mix: Công ty sẽ thực hiện những thay đổi, cải tiến gì liên quan đến sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, truyền thông. Vai trò của chiến lƣợc Marketing Giữa ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng có một khoảng cách lớn đó là thị trƣờng.
Để giảm bớt khoảng cách đó, doanh nghiệp cần phải tiếp cận thị trƣờng. Chiến lƣợc Marketing vạch ra những nét lớn trong hoạt động Marketing của một doanh nghiệp, từ việc lựa chọn chiến lƣợc phát triển, chiến lƣợc cạnh tranh cho đến việc xây dựng các chƣơng trình hoạt động cụ thể thích hợp, nhờ đó đơn vị kinh doanh hy vọng đạt đƣợc mục tiêu Marketing của mình. Chiến lƣợc Marketing là chiến lƣợc chức năng, nó đƣợc xem là nền tảng có tính định hƣớng cho việc xây dựng các chiến lƣợc chức năng khác trong doanh nghiệp nhƣ chiến lƣợc sản xuất, chiến lƣợc tài chính,… 1. Tiến trình hoạch định chiến lƣợc Marketing7 Tiến trình hoạch định chiến lƣợc Marketing đƣợc thực hiện qua 4 giai đoạn: - Giai đoạn 1: Phân tích cơ sở xây dựng chiến lƣợc (phân tích tình huống, các thách thức, cơ hội, điểm mạnh, điểm yếu) - Giai đoạn 2: Hình thành và phát triển chiến lƣợc (mục tiêu Marketing và chiến lƣợc Marketing) - Giai đoạn 3: Phân bổ nguồn lực, phê chuẩn và thực hiện - Giai đoạn 4: Đánh giá, phản hồi và kiểm soát.
Phân tích cơ sở xây dựng chiến lƣợc Giai đoạn này bao gồm 2 hoạt động chính: phân tích tình huống, thực trạng (phân tích tổng hợp hay phân tích từng phần nhỏ riêng biệt) và khái quát hay tổng hợp (kết hợp tất cả các phân tích riêng rẽ thành hệ thống) từ đó đƣa ra đƣợc vấn đề cần giải quyết và các cơ hội mà công ty có đƣợc. 7 Robert Duro, Bjorn Sandstrom (1994), Chiến lƣợc tiêp thị, NXB Tp.HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều đặt trong một môi trƣờng kinh doanh nhất định, bao hàm các yếu tố chủ quan (môi trƣờng bên trong) và các yếu tố khách quan (môi trƣờng bên ngoài). Vì vậy, khi nghiên cứu về một doanh nghiệp thì phải nghiên cứu cả môi trƣờng bên trong và môi trƣờng bên ngoài tác động đến doanh nghiệp. Phân tích môi trường bên ngoài Môi trƣờng bên ngoài chịu ảnh hƣởng bởi môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng vi mô (môi trƣờng ngành).
Việc phân tích các yếu tố bên ngoài chính là phân tích môi trƣờng vĩ mô và vi mô của công ty nhằm trả lời hai câu hỏi cơ hội công ty có và nguy cơ mà công ty đối mặt a. Môi trường vĩ mô Môi trƣờng vĩ mô ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với các mức độ và tính chất tác động khác nhau, doanh nghiệp khó kiểm soát đƣợc môi trƣờng này. Việc phân tích môi trƣờng vĩ mô thƣờng xem xét qua mô hình phân tích PEST với 4 yếu tố là chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ. - Chính trị: Là sự ổn định của thể chế chính trị, sự thay đổi hiến pháp, các chính sách của nhà nƣớc, các chế độ ƣu đãi đặc biệt… có ảnh hƣởng tới ngành mà tổ chức theo đuổi.
- Kinh tế: Đây là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố của môi trƣờng vĩ mô. Nó ảnh hƣởng trực tiếp đối với sức thu hút tiềm năng của các chiến lƣợc khác nhau. Các yếu tố kinh tế bao gồm các giai đoạn trong chu kỳ kinh tế, nguồn cung cấp tiền, xu hƣớng GDP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, chính sách tài chính và tiền tệ, mức thất nghiệp, cán cân thanh toán… - Xã hội: Những thay đổi về địa lý, xã hội, văn hóa tác động chậm tới tổ chức nhƣng lại có ảnh hƣởng rất sâu rộng. Các yếu tố xã hội bao gồm sự thay đổi về quan điểm sống, mức sống, thói quen tiêu dùng, ƣớc vọng về nghề nghiệp, tỷ lệ tăng dân số, sự dịch chuyển dân số, truyền thống, phong tục tập quán.
- Công nghệ: Là những yếu tố kỹ thuật có tác động mạnh đến các tổ chức, nó có thể tạo cơ hội hoặc gây khó khăn cho tổ chức. Các yếu tố công nghệ gồm sự phát triển của công nghệ, sự ra đời của những vật liệu mới liên quan tới ngành, quá trình chuyển giao công nghệ mới, chi phí nghiên cứu phát triển, bản quyền,… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.