Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đặc biệt là xe máy và ô tô, đã dẫn đến nhu cầu lớn về dịch vụ bảo trì, phục hồi động cơ. Do điều kiện kinh tế của đại đa số người dân còn hạn chế, các phương tiện cũ thường được khai thác triệt để, dẫn đến tình trạng động cơ đốt trong bị mài mòn nghiêm trọng, tiêu hao nhiên liệu cao và gia tăng lượng khí độc xả ra môi trường. Trước thực tế đó, các giải pháp kỹ thuật nhằm gia tăng tuổi thọ động cơ mà không cần tháo rã máy trở thành một thị trường giàu tiềm năng.
Công ty TNHH Thanh Hà được thành lập năm 2004, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và buôn bán phụ gia cho động cơ đốt trong. Để đưa sản phẩm ReMET (công nghệ phục hồi kim loại nhập khẩu từ Liên bang Nga) thâm nhập sâu rộng vào thị trường Việt Nam, việc xây dựng một kế hoạch tiếp thị có hệ thống mang tính quyết định. Đề tài "Hoạch định chương trình Marketing năm 2008 cho một sản phẩm của công ty TNHH THANH HÀ" do sinh viên Đặng Đình Khiêm thực hiện nhằm giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua.
- Xác định nhu cầu và quy mô của thị trường từ năm 2008 đến năm 2012 cho các sản phẩm.
- Hoạch định chiến lược marketing đối với một sản phẩm.
- Hoạch định chương trình marketing đối với một sản phẩm năm 2008.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là hoạt động quản trị marketing và sản phẩm phụ gia phục hồi động cơ ReMET (tập trung vào ReMET dành cho xe máy và ReMET dành cho ô tô). Phạm vi không gian nghiên cứu trọng tâm là thị trường Hà Nội (nơi công ty đặt trụ sở và có hệ thống phân phối lớn nhất), kết hợp đánh giá mở rộng sang một số tỉnh miền Bắc (Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Tây, Hưng Yên, Quảng Ninh, Nam Định...), miền Trung (Nghệ An, Thanh Hóa) và thị trường miền Nam (TP. Hồ Chí Minh, Quy Nhơn). Phạm vi thời gian bao gồm chuỗi dữ liệu thực tế từ năm 2002 đến năm 2007 và giai đoạn xây dựng kế hoạch dự báo từ năm 2008 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về khung lý thuyết, đồ án vận dụng các lý thuyết quản trị marketing căn bản trong phân tích môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và hoạch định chiến lược kinh doanh:
- Ma trận thị phần / tăng trưởng (Ma trận BCG): Sử dụng hai trục thông số chính là tốc độ tăng trưởng doanh số ($G$) và thị phần tương đối để định vị các danh mục sản phẩm của công ty, làm căn cứ lựa chọn chiến lược tổng quát tương thích.
- Ma trận SWOT: Kết hợp phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và nguy cơ (Threats) nhằm đề xuất 4 nhóm chiến lược phối hợp: S-O, S-T, W-O và W-T.
- Mô hình phối thức Marketing-Mix 4P: Tập trung vào 4 biến số cốt lõi gồm Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion).
- Cơ sở pháp lý: Tác giả liên hệ với các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu như Luật Doanh nghiệp năm 1999, các chính sách bảo hộ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa, hạn ngạch và thuế nhập khẩu, quy chuẩn khí thải và kiểm định phương tiện cơ giới.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nhiều phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu thứ cấp: Dựa vào hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính năm 2004, báo cáo chi phí kinh doanh năm 2008, bảng kê doanh thu và báo cáo tồn kho năm 2007 do Công ty TNHH Thanh Hà cung cấp; cùng số liệu đăng ký phương tiện của cơ quan quản lý giao thông.
- Phương pháp điều tra, khảo sát định lượng: Tác giả thực hiện khảo sát điều tra nhanh qua bảng hỏi với mẫu nghiên cứu gồm 139 - 140 đại lý phụ tùng, sửa chữa xe máy tại địa bàn Hà Nội để đánh giá thói quen tiêu dùng, sự quan tâm của đại lý về chất lượng, mức chiết khấu, giá cả, thời gian giao hàng và dự định kinh doanh. Đồng thời, tác giả khảo sát mẫu mở rộng gồm 200 đại lý bán lẻ tại Hà Nội về lượng bán và doanh thu hàng tháng để làm căn cứ phân hạng kênh phân phối.
- Phương pháp toán kinh tế và thống kê mô tả: Áp dụng công thức tính tốc độ tăng trưởng doanh thu liên hoàn $G = \frac{DT_{HT} - DT_{LT}}{DT_{LT}} \times 100$, công thức tính tốc độ tăng trưởng trung bình $G = \sqrt[n]{\prod G_i}$, công thức xác định thị phần tương đối so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, và công thức ngoại suy dự báo quy mô thị trường $Q_{t} = Q_{t-1} \times (1 + G)$.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THANH HÀ
Chương này trình bày toàn diện thông tin doanh nghiệp, cơ chế kỹ thuật sản phẩm, phân tích môi trường hoạt động và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty từ khi thành lập đến năm 2008.
Công ty TNHH Thanh Hà được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 064091 năm 2004, đặt trụ sở tại số 4, phố Nguyễn Cao, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Hoạt động cốt lõi là kinh doanh độc quyền hai sản phẩm phụ gia nhập khẩu từ Liên bang Nga: ReMET ô tô và ReMET xe máy. Hoạt chất ReMET (Remetalization) hoạt động dựa trên cơ chế bốc hơi kim loại trong điều kiện chân không vũ trụ nhân tạo, tạo ra các hạt kim loại siêu mịn mang điện tích và lớp vỏ bọc hữu cơ bảo vệ.
| Thành phần kim loại |
Tỷ lệ hàm lượng |
Kích thước hạt |
Tỷ lệ phần trăm |
| Đồng (Cu) |
92 - 96% |
Dưới 20 nanomet |
20% |
| Thiếc (Sn) |
4 - 8% |
20 - 30 nanomet |
75% |
| Bạc (Ag) |
< 0,02% |
30 nm - 1 micromet |
5% |
| Chì (Pb) |
< 0,01% |
- |
- |
| Sắt (Fe), Nhôm (Al), Niken (Ni) |
< 0,001% mỗi loại |
- |
- |
Dưới nhiệt độ và áp suất cao tại các vị trí mài mòn, lớp vỏ bọc bị phá vỡ, các hạt kim loại nóng chảy lấp đầy các vết rỗ xước trên thành xilanh. Kết quả kiểm nghiệm tại Việt Nam cho thấy ReMET giúp tăng áp suất nén tới 30%, cân bằng áp suất giữa các xilanh, giảm 80% hao hụt dầu nhớt bị đốt cháy, giảm nồng độ CO trong khí xả từ 3 đến 6 lần và tăng tuổi thọ động cơ gấp 2 lần.
Về môi trường cạnh tranh, ReMET đối đầu với Nasa (Mỹ), RVS (Nga) - hai dòng sản phẩm có hạt kim loại lớn do chế tạo bằng phương pháp nung chảy, giá cao (khoảng 15 USD/lọ) và kênh phân phối yếu; cùng EZI (Thái Lan) có giá bán chỉ bằng một nửa nhưng chỉ có tác dụng bôi trơn, tăng độ nhớt chứ không phục hồi bề mặt kim loại. Ngoài ra, công ty chịu cạnh tranh phá giá tạm thời đối với ReMET ô tô từ các đơn vị tích trữ hàng cũ như Nacenimex, Tùng Long.
Về nguồn lực nội bộ, năm 2004 công ty có tổng nguồn vốn 2.000 triệu đồng (100% vốn tự có), trong đó tài sản cố định là 100 triệu đồng và tài sản lưu động là 180 triệu đồng. Quy mô nhân sự gồm 15 người (12 chính thức, 3 bán thời gian). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, Phòng Kế toán (1 người kiêm thủ quỹ), Bộ phận Kho (1 người kiêm kinh doanh) và Phòng Kinh doanh (1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 5 nhân viên chính thức, 3 nhân viên bán thời gian chia làm 2 nhóm cạnh tranh nội bộ).
| Khoản mục chi phí kinh doanh năm 2008 |
Giá trị (nghìn đồng) |
Tỷ trọng cơ cấu (%) |
| Chi phí quảng cáo, khuyến mại |
252.000 |
46,69% |
| Chi phí lương nhân viên |
101.000 |
18,77% |
| Chi phí thưởng |
95.500 |
17,60% |
| Điện, fax, nước sinh hoạt |
21.614 |
3,94% |
| Chi phí văn phòng phẩm |
6.460 |
1,30% |
Về kết quả tiêu thụ, năm 2004 doanh thu đạt 267.000 nghìn đồng nhưng lỗ 272 triệu đồng do chi phí thâm nhập thị trường lớn. Doanh thu giảm sút vào năm 2006 do tập trung nguồn lực xây dựng quan hệ đại lý tỉnh sau hội chợ, sau đó tăng vọt vào năm 2007 gấp hơn 2 lần năm đầu. Cơ cấu doanh thu chủ yếu đến từ ReMET xe máy. Ngược lại, lượng tồn kho năm 2007 ghi nhận tới 51.357 lọ ReMET ô tô (gấp khoảng 5 lần ReMET xe máy), tạo sức ép lớn về tài chính và hạn sử dụng sản phẩm.
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ QUY MÔ CỦA THỊ TRƯỜNG TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2012 CHO CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THANH HÀ
Tác giả vận dụng ma trận thị phần / tăng trưởng (BCG) để đánh giá vị thế danh mục sản phẩm:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm ($G$): Giai đoạn 2005 - 2007, ReMET ô tô có tốc độ tăng trưởng năm 2005 là 1,01%, năm 2006 là 2,05%; tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 1,23%. Trong khi đó, ReMET xe máy có tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 4,82% (riêng năm 2005 đạt 3,75%).
- Thị phần tương đối: So sánh doanh thu năm 2007 của công ty với đối thủ lớn nhất trên thị trường. Đối với ReMET ô tô, công ty đối đầu với Nacenimex (doanh số 60.016 triệu đồng) và Tùng Long (doanh số 62.963 triệu đồng). Đối với ReMET xe máy, doanh số đối thủ Nacenimex là 262.025 triệu đồng.
- Dự báo quy mô thị trường 2008 - 2012: Sử dụng công thức $Q_t = Q_{t-1} \times (1 + G)$, tác giả tính toán quy mô dung lượng doanh số thị trường từ mốc 2007 (đạt trên 61.771.705 triệu đồng đối với nhóm ô tô và 258.996.403 triệu đồng đối với nhóm xe máy), dự báo quy mô thị trường tiếp tục tịnh tiến đều đặn qua các năm 2008, 2009, 2010, 2011 và đạt 270.164.913 triệu đồng vào năm 2012.
CHƯƠNG III: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THANH HÀ
Tác giả mở đầu bằng việc dự báo môi trường và khảo sát thực nghiệm. Tính đến tháng 6 năm 2002, cả nước có khoảng 555.000 ô tô và gần 10.000.000 xe máy (riêng Hà Nội có 2,6 triệu xe máy, TP. Hồ Chí Minh có 2,5 triệu xe máy). Năm 2007, tốc độ gia tăng xe máy đạt 29%/năm.
Nghiên cứu thói quen mua hàng của khách hàng (Bảng 11) cho thấy: 115 khách mua khi thay nhớt, 113 khách mua khi bảo dưỡng xe, 35 khách chỉ mua riêng ReMET, 26 khách mua cùng phụ tùng, 5 khách mua khi đổ xăng, 3 khách mua khi mua xe cũ và 2 khách mua tại đại lý sửa chữa. Điều này khẳng định hành vi tiêu dùng ReMET gắn chặt với dịch vụ kỹ thuật định kỳ.
Kết quả điều tra 139 - 140 đại lý bán lẻ tại Hà Nội cung cấp các bằng chứng định lượng quan trọng:
- Danh mục bán lẻ: 138 đại lý bán ReMET xe máy (chiếm 98,6%), chỉ có 18 đại lý bán ReMET ô tô (chiếm 12,9%).
- Mức độ quan tâm của đại lý: 119/137 đại lý quan tâm đến chất lượng đúng cam kết quảng cáo (86,9%); 42/137 đại lý quan tâm đến lợi nhuận (30,7%); 38/137 đại lý quan tâm đến tốc độ giao hàng (27,7%); 70/137 đại lý quan tâm đến giá cả (51,1%), trong đó có tới 57/137 đại lý (41,6%) phàn nàn giá bán lẻ hiện hành là quá cao.
- Dự định kinh doanh: 120/124 đại lý phản hồi (96,8%) có kế hoạch tiếp tục đẩy mạnh kinh doanh ReMET trong thời gian tới; 4 đại lý (3,2%) chưa có dự định và không có đại lý nào từ chối hợp tác.
Dựa trên phân tích SWOT, tác giả xác định chiến lược tổng quát: Đẩy mạnh S-O (tận dụng chất lượng cao đón đầu sự gia tăng phương tiện), triển khai S-T (đa dạng hóa mẫu mã để né cạnh tranh phá giá), W-O (phát triển dòng sản phẩm mới cho tàu thuyền, tăng nhận thức khách hàng) và W-T (tăng chi phí quảng bá, đào tạo quản lý bán hàng).
Từ cơ sở đó, tác giả thiết lập chương trình Marketing-Mix 4P:
-
Chiến lược sản phẩm:
- Thâm nhập thị trường vận tải: Tiếp cận trên 10 hãng taxi lớn tại Hà Nội, cung cấp sản phẩm dùng thử miễn phí, hướng tới mục tiêu cung ứng cố định 400 lọ ReMET ô tô/tháng.
- Thay thế mẫu mã: Nhập khẩu dòng sản phẩm thế hệ thứ hai mang tên Pycy và REMETTAL vào tháng 10/2007 (kế hoạch thực hiện tháng 10/2009) để chấm dứt tình trạng cạnh tranh phá giá của Nacenimex và Tùng Long.
- Đa dạng hóa: Nghiên cứu nhập khẩu ReMET dành cho động cơ diesel, động cơ 2 thì, ReMET dạng mỡ và ReMET cho phương tiện giao thông đường thủy.
- Sản phẩm bổ sung: Nhập kèm các gói rửa tay khô không cần nước và xà phòng do WMP-AUTO cung cấp để tặng đại lý kỹ thuật.
-
Chiến lược phân phối:
- Kênh đại lý độc quyền cấp 1 tại các tỉnh: Yêu cầu định mức bán tối thiểu 1.000 lọ/tháng, hưởng chiết khấu 3% cho phần doanh số vượt định mức; đại lý đạt trên 2.000 lọ/tháng được nâng lên cấp nhà phân phối vùng. Mục tiêu nâng tổng số đại lý độc quyền từ 20 lên 50 đơn vị vào cuối năm 2008.
- Phân cấp đại lý cấp 2 tại Hà Nội (khảo sát trên 200 đại lý):
- Mức A: Doanh thu tháng tối thiểu 15 triệu đồng, doanh số ReMET chiếm trên 7% (tối thiểu 30 lọ/tháng); hưởng giá mua ngang đại lý cấp 1 và được giao hàng miễn phí.
- Mức B: Doanh thu 8 - 15 triệu đồng, ReMET chiếm trên 5% (tối thiểu 12 lọ/tháng); chịu giá mua cao hơn mức A hai giá, tự chịu cước vận chuyển, được thưởng hiện vật theo đợt.
- Mức C: Doanh thu dưới 8 triệu đồng, ReMET dưới 5%; lấy hàng qua đại lý mức A hoặc B và hưởng chiết khấu bán lẻ thông thường.
- Quy mô mạng lưới: Mở rộng từ 1.200 đại lý tại Hà Nội lên 1.800 đại lý vào cuối năm 2009.
-
Chiến lược giá: Thiết lập hệ thống giá kiểm soát 3 tầng cho ReMET xe máy:
- Giá công ty cung ứng cho Đại lý cấp 1 (và đại lý mức A): 35.000 đồng/lọ.
- Giá bán buôn cho Đại lý cấp 2 (mức B, C): 39.000 đồng/lọ.
- Giá bán lẻ khuyến nghị tới Người tiêu dùng cuối cùng: 45.000 đồng/lọ.
Tác giả chủ trương giữ nguyên mức giá bán lẻ, không giảm giá mà tập trung tuyên truyền tính kinh tế kỹ thuật (chi phí xử lý mài mòn thấp hơn nhiều so với việc đại tu máy) để khách hàng chấp nhận giá trị thực của sản phẩm.
-
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp:
- Quảng cáo: Chi 80 triệu đồng quảng cáo báo chí tập trung (50 triệu cho báo Lao Động tháng 5; 30 triệu cho báo Tuổi Trẻ TP.HCM tháng 10); đầu tư 200 triệu đồng phát sóng quảng cáo truyền hình vào tháng 7.
- Khuyến mại: Phát hành phiếu giảm giá 5.000 đồng tại siêu thị (ngân sách 1 triệu đồng vào tháng 6); tặng phiếu bốc thăm trúng thưởng 1.000 lọ ReMET xe máy trên Tạp chí Ô tô Xe máy vào tháng 7 (ngân sách 35 triệu đồng).
- Hỗ trợ điểm bán: Chi 30 triệu đồng tham gia Hội chợ EXPO vào tháng 4; chi 3 triệu đồng may cờ treo đại lý (tháng 4 - 5); chi 50 triệu đồng tặng ô che cho đại lý mua 1 thùng và quạt treo tường cho đại lý mua 2 thùng thanh toán ngay (tháng 5 - 6); hỗ trợ quảng cáo 5 triệu đồng cho mỗi tỉnh.
| Dự toán ngân sách Marketing (Bảng 21) |
Chi phí dự kiến (nghìn đồng) |
| Chiến lược sản phẩm và xúc tiến hỗn hợp |
800.000 |
| Mở rộng và tìm kiếm thị trường mới |
200.000 |
| Mở hội nghị khách hàng và tham gia hội chợ |
100.000 |
| Khen thưởng cán bộ công nhân viên |
100.000 |
Kết quả và đóng góp
Về kết quả định lượng và kế hoạch hành động:
- Đồ án đã hệ thống hóa toàn bộ các thông số kỹ thuật của ReMET và chứng minh tính ưu việt của công nghệ bốc hơi chân không vũ trụ so với công nghệ nung chảy của đối thủ Nasa và RVS.
- Xây dựng được mô hình phân cấp đại lý bán lẻ 3 mức (A, B, C) dựa trên dữ liệu khảo sát thực nghiệm 200 đại lý, giải quyết bài toán quản trị hệ thống phân phối trên địa bàn đô thị lớn.
- Thiết lập biểu giá phân phối 3 cấp (35.000 đ - 39.000 đ - 45.000 đ) đảm bảo biên lợi nhuận ổn định cho các tầng trung gian mà không làm mất tính cạnh tranh của sản phẩm.
- Xây dựng lịch trình triển khai chi tiết cho các chương trình xúc tiến năm 2008 - 2009 với tổng dự toán ngân sách phân bổ cụ thể cho từng hoạt động (quảng cáo truyền hình 200 triệu, báo chí 80 triệu, hội chợ EXPO 30 triệu, vật phẩm đại lý 53 triệu).
Về giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Khắc phục tình trạng tồn đọng 51.357 lọ ReMET ô tô bằng cách tiếp cận trực tiếp các đơn vị kinh doanh vận tải, nghiệp đoàn taxi tại Hà Nội thông qua hình thức cho dùng thử miễn phí trước khi ký hợp đồng cung ứng 400 lọ/tháng.
- Thay thế triệt để các lô hàng cũ bằng dòng sản phẩm thế hệ thứ hai (Pycy, REMETTAL) nhằm triệt tiêu sự cạnh tranh phá giá từ hàng tồn kho của đối thủ Nacenimex và Tùng Long.
- Kiện toàn bộ máy quản lý bán hàng: áp dụng mức khoán doanh số, phân chia phòng kinh doanh thành 2 nhóm tạo động lực thi đua, thực hiện kiểm tra chéo đại lý nhằm khắc phục tình trạng thất thoát tiền hàng và khai khống danh sách đại lý.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
Đồ án đã chuyển hóa thành công các nguyên lý lý thuyết quản trị marketing thành một đề án kinh doanh cụ thể cho một dòng sản phẩm phụ trợ kỹ thuật cao. Điểm mới của đề tài là việc kết hợp phương pháp nghiên cứu khảo sát thị trường định lượng với các công cụ dự báo toán học để đưa ra giải pháp giải quyết đồng thời hai điểm nghẽn lớn của doanh nghiệp: giải phóng hàng tồn kho ô tô và củng cố mạng lưới phân phối xe máy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế trong nội dung văn bản:
- Mẫu khảo sát thị trường mới chỉ giới hạn trên địa bàn Hà Nội, chưa thực hiện khảo sát độc lập tại các tỉnh phía Bắc, miền Trung và miền Nam dù công ty đã có đại lý và chi nhánh tại các khu vực này.
- Dữ liệu thu thập qua phiếu hỏi còn tỷ lệ khuyết thiếu khá cao (Bảng 14 - 17 có 3 giá trị khuyết thiếu; Bảng 18 ghi nhận 16/140 đối tượng bỏ trống câu hỏi, chiếm 11,4% tổng mẫu), ảnh hưởng phần nào đến tính đại diện thống kê.
- Dữ liệu tài chính trong đồ án chưa cung cấp chi tiết báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 - 2006, thiếu hụt các chỉ tiêu tài chính định lượng về giá vốn và biên lợi nhuận ròng của từng dòng sản phẩm.
- Tác giả chưa lượng hóa chi tiết mức doanh thu hòa vốn đối với kịch bản giải tỏa toàn bộ 51.357 lọ ReMET ô tô cận hạn sử dụng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản đề cập:
- Mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng đối với dòng sản phẩm phụ gia dành riêng cho giao thông đường thủy (tàu thuyền) và động cơ công nghiệp chạy diesel.
- Nghiên cứu cơ chế vận hành của chi nhánh TP. Hồ Chí Minh nhằm khai thác thị trường miền Nam - khu vực có quy mô phương tiện và tiềm năng kinh tế lớn hơn Hà Nội.
- Đánh giá phản ứng thị trường và hiệu quả truyền thông sau khi chính thức thay thế thương hiệu ReMET thế hệ một bằng dòng sản phẩm mới Pycy và REMETTAL.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu thực tiễn hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Marketing, Thương mại và Quản trị Doanh nghiệp khi thực hiện các đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế hoạch tiếp thị sản phẩm công nghiệp.
Những nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Phương pháp xây dựng ma trận BCG và công thức toán học dự báo nhu cầu thị trường từ dữ liệu tăng trưởng doanh số thực tế.
- Bảng câu hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát đại lý bán lẻ ngành kỹ thuật phụ tùng.
- Quy trình phân cấp đại lý cấp 2 thành các nhóm A, B, C dựa trên doanh số và tỷ trọng sản phẩm, đi kèm khung quyền lợi chiết khấu và cước vận chuyển.
- Cách thức lập ngân sách marketing phân bổ chi tiết theo mốc thời gian và kênh truyền thông trong giai đoạn xâm nhập thị trường chớp nhoáng.
Câu hỏi thường gặp
1. Hoạt chất ReMET có cấu tạo hóa học và nguyên lý kỹ thuật như thế nào?
ReMET là hoạt chất phục hồi kim loại nhập khẩu từ Nga, bao gồm các hạt kim loại kích thước siêu mịn: 20% hạt dưới 20 nanomet, 75% hạt từ 20 - 30 nanomet và 5% hạt từ 30 nm - 1 micromet. Thành phần gồm 92 - 96% Đồng, 4 - 8% Thiếc, dưới 0,02% Bạc, dưới 0,01% Chì, cùng Sắt, Nhôm, Niken dưới 0,001%. Các hạt có lớp bọc hữu cơ; khi động cơ vận hành ở nhiệt độ và áp suất cao tại các vị trí mài mòn, vỏ bọc bị phá vỡ, kim loại nóng chảy lấp đầy vết rỗ xước trên xilanh.
2. Kết quả điều tra thực nghiệm tại Hà Nội cho thấy những khó khăn lớn nhất về giá của sản phẩm là gì?
Theo kết quả khảo sát 137 đại lý hợp lệ tại Hà Nội, có 70 đại lý quan tâm đến giá cả (51,1%), trong đó có 57 đại lý (chiếm 41,6%) phàn nàn giá bán lẻ hiện hành là tương đối cao. Nguyên nhân chủ yếu là do người tiêu dùng chưa hiểu rõ tính năng công nghệ của sản phẩm và thường so sánh chi phí mua ReMET với việc thay dầu nhớt thông thường.
3. Tiêu chuẩn để phân hạng đại lý mức A tại Hà Nội được tác giả quy định như thế nào?
Đại lý mức A là các cơ sở bán lẻ đạt mức doanh thu tổng thể tối thiểu 15 triệu đồng/tháng, trong đó doanh số ReMET chiếm tối thiểu 7% tổng doanh thu (tương đương bán từ 30 lọ ReMET xe máy/tháng trở lên), có lòng trung thành và cam kết kinh doanh với công ty. Đại lý mức A được hưởng mức giá mua ưu đãi 35.000 đồng/lọ (ngang giá đại lý độc quyền cấp 1) và được công ty giao hàng miễn phí.
4. Kế hoạch định giá phân phối 3 tầng cho ReMET xe máy được xây dựng ra sao?
Mức giá được phân định rõ ràng giữa các mắt xích: Công ty giao cho đại lý cấp 1 và đại lý mức A giá 35.000 đồng/lọ; Đại lý cấp 2 mua với giá 39.000 đồng/lọ; Giá bán lẻ khuyến nghị tới người tiêu dùng cuối cùng là 45.000 đồng/lọ. Tác giả chủ trương giữ nguyên mức giá này để ổn định thị trường, đồng thời tăng cường quảng cáo để người dùng nhận thức đúng giá trị sản phẩm.
5. Công ty giải quyết vấn đề cạnh tranh phá giá và tồn kho ReMET ô tô bằng phương án nào?
Để triệt tiêu sự cạnh tranh của hàng tồn từ đối thủ Nacenimex và Tùng Long, công ty lên kế hoạch nhập khẩu dòng sản phẩm thế hệ hai có tên Pycy và REMETTAL với mẫu mã mới độc quyền. Đối với 51.357 lọ ReMET ô tô tồn kho, công ty triển khai chương trình dùng thử miễn phí cho hơn 10 hãng taxi lớn tại Hà Nội để tiến tới ký hợp đồng cung ứng 400 lọ/tháng.
Kết luận
Đồ án môn học của tác giả Đặng Đình Khiêm đã phản ánh chân thực bức tranh sản xuất kinh doanh và quản trị kênh phân phối của Công ty TNHH Thanh Hà trong giai đoạn xâm nhập thị trường. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát thực tế tại Hà Nội và áp dụng hệ thống ma trận BCG, SWOT cùng phối thức Marketing-Mix 4P, tác giả đã xây dựng được chương trình hành động tiếp thị cụ thể cho năm 2008. Công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với ngành phân phối phụ gia động cơ, đồng thời cung cấp phương pháp luận phân cấp kênh phân phối hữu ích cho các nghiên cứu tiếp thị ứng dụng.