phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lƣợc kinh doanh của các Tập đoàn kinh tế. Chƣơng 2: Kết quả thực hiện chiến lƣợc kinh doanh xăng dầu của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2012-2014. Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh xăng dầu tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ 1.
Khái niệm, vai trò và phân loại chiến lƣợc kinh doanh 1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lƣợc kinh doanh, một định nghĩa đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay là: “Chiến lƣợc kinh doanh là định hƣớng hoạt động có mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời kỳ dài và hệ thống các chính sách, biện pháp điều kiện để thực hiện các mục tiêu đề ra”. Ngoài ra còn có một số định nghĩa khác nhƣ: “ Chiến lƣợc bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó “ (Alfred Chandler - Đại học Havard) “ Chiến lƣợc là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các tiến trình hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau” (James B.Quinn - Đại học Dartmouth) “ Chiến lƣợc là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, đƣợc thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ đƣợc thực hiện” (William J.Glueck) Nhƣ vậy chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại bao gồm: - Các mục tiêu và phƣơng hƣớng đi tới đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển vững chắc, liên tục trong một thời gian dài(từ 5 đến 10 năm) 7 - Các chính sách, biện pháp, điều kiện cơ bản quan trọng để đảm bảo điều kiện hoạt động kinh doanh là phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu chiến lƣợc của doanh nghiệp. - Trình tự hành động và các điều kiện để thực hiện các mục tiêu đề ra.
Nếu chiến lƣợc kinh doanh là một chƣơng trình hành động tổng quát hƣớng tới việc đạt những mục tiêu cụ thể thì chính sách kinh doanh cho phép doanh nghiệp lựa chọn phƣơng thức hành động. Các chính sách kinh doanh đƣợc định nghĩa là những chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ là một phƣơng tiện để thực hiện những mục tiêu để ra. Vai tròcủa chiến lược kinh doanh Chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thƣơng mại. Trong quản trị kinh doanh hiện đại, ngƣời ta đặc biệt coi trọng quan trị kinh doanh của doanh nghiệp theo chiến lƣợc.
Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại có vai trò: - Giúp cho doanh nghiệp thƣơng mại thấy rõ đƣợc mục đích, hƣớng đi cũng nhƣ các bƣớc đi trong hoạt động kinh doanh. - Giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị tốt hơn các điều kiện, các nguồn nội lực để có thể nắm bắt đƣợc các cơ hội thị trƣờng và tạo đƣợc lợi thế trên thị trƣờng bằng cách vận dụng các nguồn lực có hạn để đạt đƣợc mục đích và kết quả trong hoạt động kinh doanh. - Giúp doanh nghiệp chủ động đối phó với những diến biến bất lợi cho doanh nghiệp, khắc phục và hạn chế nhanh chóng những rủi ro, đề phòng các nguy cơ tiềm ẩn và thích nghi nhanh chóng với điều kiện môi trƣờng kinh doanh biến đổi nhanh chóng, phức tạp và bất ngờ. 8 - Giúp doanh nghiệp thực hiện lộ trình trong hoạt động kinh doanh thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, phù hợp với quy luật khách quan, phù hợp với xu hƣớng vận động của thị trƣờng, của khách hàng, của tiến bộ khoa học – công nghệ…do đó, giảm bớt đƣợc chi phí kinh doanh, tối thiểu hoá đƣợc các rủi ro, gặt hái đƣợc nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh.
- Giúp doanh nghiệp chuẩn bị nguồn lực và phân phối sử dụng nguồn lực có tính toán, cân nhắc. giúp doanh nghiệp kết hợp hài hoà các nguồn lực của doanh nghiệp với điều kiện môi trƣờng kinh doanh. Do đo, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh thuận lợi và doanh nghiệp đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh trên thị trƣờng. Phân loại chiến lƣợc kinh doanh Theo các cách tiếp cận khác nhau có các chiến lƣợc kinh doanh khác nhau: 1.
Theo phân cấp quản trị doanh nghiệp Có thể chia theo chiến lƣợc kinh doanh cấp doanh nghiệp (Tập đoàn, Tập đoàn, công ty mẹ, công ty con); chiến lƣợc kinh doanh của các doanh nghiệp trực thuộc (chi nhánh, xí nghiệp…) và chiến lƣợc kinh doanh của các bộ phận chức năng. Trong đó chiến lƣợc kinh doanh cấp doanh nghiệp là chiến lƣợc kinh doanh tổng thể của cả doanh nghiệp. Chiến lƣợc kinh doanh tổng thể đề cập đến những vấn đề thiết yếu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có thể lựa chọn các chiến lƣợc kinh doanh khác nhau nhƣ: Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung.
Căn cứ vào năm yếu tố nhƣ sản phẩm, thị trƣờng, ngành kinh doanh, quy mô ngành và công nghệ đang áp dụng. o Ƣu điểm của chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung là doanh nghiệp có thể dồn mọi nguồn lực vào các hoạt động sở trƣờng 9 của doanh nghiệp để khai thác các điểm mạnh hoặc lợi thế doanh nghiệp để tăng hiệu quả kinh doanh. o Nhƣợc điểm của chiến lƣợc này là có thể bỏ lỡ cơ hội phát triển thị trƣờng nào đó ở trong nƣớc hoặc ở nƣớc ngoài hoặc bỏ lỡ cơ hội phát triển kinh doanh ngành hàng tƣơng tự. Chiến lƣợc tăng trƣởng bằng con đƣờng hội nhập, chiến lƣợc này gồm có chiến lƣợc hội nhập dọc thuận chiều và chiến lƣợc hội nhập dọc ngƣợc chiều.
Theo mức độ hội nhập có hội nhập toàn diện, tức là hội nhập cả các yếu tố đầu vào (nguồn cung ứng) và cả đầu ra (bán buôn, bán lẻ) và hội nhập một phần đầu vào và đầu ra. Theo phạm vi hội nhập có hội nhập với các thành phần kinh tế khác (bên ngoài) và hội nhập trong nội bộ doanh nghiệp bằng cách thành lập công ty mẹ, công ty con cũng phân chia lĩnh vực hoạt động kinh doanh. o Ƣu điểm của chiến lƣợc này là giảm chi phí kinh doanh , củng cố đƣợc vị thế của doanh nghiệp, nâng cao đƣợc khả năng cạnh tranh nhờ thông qua kiểm soát chiến lƣợc sản phẩm tốt hơn, giảm chi phí quảng cáo, giảm chi phí tìm kiếm lực lƣợng mua bán trên thị trƣờng, kiểm soát đƣợc giá mua, giá bán và bảo vệ đƣợc quyền sở hữu thƣơng hiệu. o Ngƣợc lại chiến lƣợc này cũng có những hạn chế đó là các khoản chi phí tiềm tàng do phải trực tiếp mua bán hàng hoá với phạm vi rộng hơn, sẽ tăng thêm một khoản chi phí tiềm ẩn, đặc biệt trong trƣờng hợp khi công nghệ và thị trƣờng thay đổi nhanh chóng, doanh nghiệp khó chuyển đổi, thích nghi và ứng phó.
Chiến lƣợc tăng trƣởng bằng đa dạng hoá kinh doanh. Doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lƣợc tăng trƣởng bằng đa dạng hoá kinh doanh. Đa dạng hoá kinh doanh có đa dạng hoá đồng tâm, đa dạng hoá 10 ngang, đa dạng hoá tổ hợp. Đa dạng hoá kinh doanh là phƣơng thức chia sẻ rủi ro, làm quy mô doanh nghiệp tăng và phát triển lĩnh vực kinh doanh mới đa dạng.
Để đa dạng hoá kinh doanh đƣợc thành công doanh nghiệp phải chuẩn bị kỹ, đặc biệt phải thu hút đƣợc các chuyên gia giỏi để để tổ chức sản xuất kinh doanh lĩnh vực mới, đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá đúng đắn và nhu cầu và quy mô thị trƣờng, lối vào thị trƣờng, khách hàng, đặc biệt phải đánh giá đúng tiềm năng, mặt mạnh, mặt yếu, cũng nhƣ khả năng và uy tín của doanh nghiệp khi thực hiện đa dạng hoá kinh doanh mà trong lúc nguồn lực có hạn. Trong một số trƣờng hợp khó khăn, ở một vài thị trƣờng doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lƣợc suy giảm. Thông qua cắt giảm chi phí, thu hồi vốn đầu tƣ, thu hoạch, nhƣợng bán hoặc giải thể doanh nghiệp để cứu nguy phá sản trong kinh doanh. Theo phạm vi của chiến lược kinh doanh Có thể chia thành chiến lƣợc kinh doanh tổng quát, chiến lƣợc các yếu tố kinh doanh và chiến lƣợc các bộ phận hợp thành: 1.
Chiến lược kinh doanh tổng quát Chiến lƣợc kinh doanh tổng quát đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất, có ý nghĩa lâu dài, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp nhƣ phƣơng hƣớng kinh doanh ngành hàng hoá và dịch vụ kinh doanh thị trƣờng mục tiêu, nguồn lực của doanh nghiệp và sự phân bổ nguồn lực cho các ngành, các chỉ tiêu tăng trƣởng và phát triển của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Chiến lược các yếu tố kinh doanh Chiến lƣợc các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại bao gồm: 11 - Chiến lƣợc mặt hàng kinh doanh và dịch vụ. - Chiến lƣợc thị trƣờng và khách hàng: xác định đâu là thị trƣờng trọng điểm của doanh nghiệp, khách hàng chủ yếu của doanh nghiệp là ai và bằng cách nào để lôi kéo khách hàng, để giữ sự trung thành của khách hàng truyền thống và phát triển đƣợc khách hàng mới. - Chiến lƣợc vốn kinh doanh: Xác định nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh, phƣơng thức huy động vốn và các biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh.
- Chiến lƣợc cạnh tranh: Cạnh tranh là động lực để cải tiến và phát triển kinh doanh tuỳ theo vị thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng, trạng thái cạnh tranh, môi trƣờng kinh doanh và các đối thủ cạnh tranh để đề ra chiến lƣợc cạnh tranh phù hợp. - Chiến lƣợc marketing hỗn hợp: bao gồm chiến lƣợc sản phẩm, chiến lƣợc giá cả, chiến lƣợc phân phối, chiến lƣợc xúc tiến, khuếch trƣơng. - Chiến lƣợc phòng ngừa rủi ro: đƣợc xây dựng trên cơ sở phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro để tìm biện pháp phòng ngừa, hạn chế và khắc phục thích hợp.