mở đầu vô cùng quan trọng trong việc thực hiện quản trị kinh doanh theo đúng chiến lƣợc đã đề ra. Các mục tiêu đƣợc xác định rõ ràng và cụ thể là điều rất quan trọng để doanh nghiệp thành công. 10 z Tầm nhìn là một kim chỉ nam hành động cho công ty trong mọi thời điểm và hoàn cảnh. Sứ mệnh phản ánh nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp đối với môi trƣờng kinh doanh và thƣờng đƣợc thể hiện thông qua những triết lý ngắn gọn của doanh nghiệp.
Sứ mệnh thể hiện lý do ra đời và tồn tại của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có thể thay đổi chiến lƣợc để thực hiện sứ mệnh nhƣng ít khi thay đổi lý do tồn tại của mình. Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới. Mục tiêu chỉ ra phƣơng hƣớng cho tất cả các quyết định và hình thành những tiêu chuẩn đo lƣờng cho việc thực hiện trong thực tế.
Đánh giá môi trƣờng bên ngoài doanh nghiệp 1. Môi trường vĩ mô Phân tích môi trƣờng vĩ mô giúp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp đang chịu tác động của những yếu tố nào từ môi trƣờng bên ngoài? Có 4 nhóm yếu tố chính thuộc môi trƣờng vĩ mô mà doanh nghiệp phải đối phó: yếu tố chính trị (Political), yếu tố kinh tế (Economic), yếu tố văn hóa xã hội (Social - cultural), yếu tố khoa học công nghệ (Technological). Các yếu tố này tác động đến tổ chức một cách độc lập nhƣng cũng có thể tác động qua lại với nhau. * Yếu tố chính trị - pháp luật: Các yếu tố thuộc môi trƣờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sự ổn định chính trị đƣợc xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trƣờng chính trị có thể ảnh hƣớng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhƣng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác và ngƣợc lại. Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi 11 z và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hƣởng lớn đến hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trƣờng chính trị - pháp luật tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì nó ảnh hƣởng đến sản phẩm, ngành nghề phƣơng thức kinh doanh. của doanh nghiệp. Không những thế nó còn tác động đến chi phí: chi phí sản xuất, chi phí lƣu thông, chi phí vận chuyển, mức độ thuế suất. đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hƣởng bởi chính sách thƣơng mại quốc tế, hạn ngạch do Nhà nƣớc giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh.
Tóm lại, môi trƣờng chính trị - pháp luật có ảnh hƣởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô. * Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hƣởng rất lớn đến các doanh nghiệp, vì các yếu tố này tƣơng đối rộng cho nên doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể có ảnh hƣởng trực tiếp nhất. Ảnh hƣởng chủ yếu về kinh tế thƣờng bao gồm: tỷ lệ lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, quan hệ giao lƣu quốc tế…Đây là những yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó ảnh hƣởng trực tiếp đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Hơn nữa, các yếu tố này quyết định các cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp trong thời kỳ kinh doanh.
* Yếu tố xã hội: Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố xã hội để ấn định những cơ hội và đe dọa tiềm tàng. Các yếu tố xã hội thƣờng thay đổi hoặc tiến triển chậm chạp nên tác động của chúng có khi khó đƣợc nhận ra. Những yếu tố xã hội gồm: chất lƣợng đời sống, lối sống, sự linh hoạt của ngƣời tiêu dùng, nghề nghiệp, dân số, mật độ dân cƣ, tôn giáo. 12 z * Yếu tố công nghệ - kỹ thuật: Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lƣợng hàng hóa, năng suất lao động.
Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt của sản phẩm nhƣ: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lƣu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Ngƣợc lại với trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển. Nói tóm lại, nhân tố kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận dẫn đến tăng hiệu quả kinh doanh.
Môi trường ngành (cạnh tranh) Bên cạnh các yếu tố của môi trƣờng vĩ mô, doanh nghiệp còn chịu tác động trực tiếp của môi trƣờng trong ngành kinh doanh mà nó đang hoạt động. Năm yếu tố chính của môi trƣờng ngành kinh doanh là quyền lực của nhà cung cấp, quyền lực của ngƣời mua, sản phẩm thay thế, cạnh tranh và rào cản gia nhập. [8] * Quyền lực đàm phán của nhà cung cấp: Sức ép từ các nhà cung cấp đầu vào hay năng lực thƣơng lƣợng của nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm: mức độ tập trung của các nhà cung cấp, tầm quan trọng của số lƣợng sản phẩm đối với nhà cung cấp, sự khác biệt của các nhà cung cấp, ảnh hƣởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm, chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành, sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế, nguy cơ tăng cƣờng sự hợp nhất của các nhà cung cấp, chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành. * Quyền lực đàm phán của người mua: 13 z Sức ép từ khách hàng thể hiện ở vị thế mặc cả, số lƣợng ngƣời mua, thông tin mà ngƣời mua có đƣợc, tính đặc trƣng của nhãn hiệu hàng hóa, tính nhạy cảm đối với giá, sự khác biệt hóa sản phẩm, mức độ tập trung của khách hàng trong ngành, mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế, động cơ của khách hàng.
* Rào cản gia nhập: Theo Michael Porter, nhà quản trị chiến lƣợc nổi tiếng của trƣờng đại học Harvard, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chƣa có mặt trong ngành nhƣng có thể ảnh hƣởng tới ngành trong tƣơng lai. Nguy cơ của đối thủ tiềm ẩn thể hiện ở các yếu tố: các lợi thế chi phí tuyệt đối, chính sách của Chính phủ, tính kinh tế theo quy mô, các yêu cầu về vốn, tính đặc trƣng của nhãn hiệu hàng hóa, các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh, khả năng tiếp cận với kênh phân phối, khả năng bị trả đũa, các sản phẩm độc quyền. * Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế: Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tƣơng đƣơng với các sản phẩm dịch vụ trong ngành. Nguy cơ các sản phẩm thay thế ở: các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm, xu hƣớng sử dụng hàng hóa thay thế của khách hàng, tƣơng quan giữa giá cả và chất lƣợng của các mặt hàng thay thế.
* Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành: Cƣờng độ cạnh tranh của các đối thủ hiện hữu thể hiện ở: mức độ tập trung của ngành, sự khó khăn khi rút ra khỏi ngành, chi phí cố định, giá trị gia tăng, tình trạng tăng cƣờng của ngành, tình trạng dƣ thừa công suất, khác biệt giữa các sản phẩm, các chi phí chuyển đổi, tính đặc trƣng của thƣơng hiệu hàng hóa, tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh, tình trạng sàng lọc trong ngành. Phân tích môi trƣờng bên trong doanh nghiệp 1. Phân tích tiềm lực về tài chính 14 z Để phân tích tình hình tài chính cần sử dụng những số liệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một số năm và so sánh các chỉ tiêu này với nhau. Các chỉ tiêu có thể dùng để phân tích nhƣ: tổng số vốn doanh nghiệp, doanh thu, lợi nhuận.
và các chỉ tiêu tổng hợp. Thế mạnh và điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp đƣợc thể hiện ở qui mô vốn, khả năng quay vòng vốn, khả năng huy động và sử dụng vốn. Phân tích nguồn nhân lực Xem xét chất lƣợng nguồn nhân lực hiện tại của doanh nghiệp, dự đoán về nguồn nhân lực sử dụng trong tƣơng lai, sắp xếp hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, các biện pháp quản lý nguồn nhân lực và nâng cao năng lực hiện tại. Phân tích nguồn lực cơ sở vật chất và công nghệ Phân tích cơ sở vật chất và công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng có năng lực nhƣ thế nào trong thị trƣờng, có đủ đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất kinh doanh và chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp trong tƣơng lai không? 1.
Phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh khác thông qua ma trận cạnh tranh. Các nhân tố đánh giá có thể là: thị phần tăng trƣởng, khả năng cạnh tranh, hỗ trợ tài chính từ bên ngoài, chất lƣợng sản phẩm, chi phí đơn vị, lòng trung thành của khách hàng, khả năng ứng phó với sự thay đổi. Các mô hình phân tích chiến lƣợc 1. Ma trận SWOT 15 z Đây là mô hình ma trận phân tích theo mặt mạnh (Strengths), mặt yếu (Weaknesses) với cơ hội (Opportunities) và nguy cơ (Threats) để từ đó kết hợp các yếu tố này với nhau để xác định chiến lƣợc cho doanh nghiệp: Kết hợp S/O: giúp doanh nghiệp tận dụng các mặt mạnh của mình để nắm bắt cơ hội.
Kết hợp S/T: doanh nghiệp sử dụng mặt mạnh để khắc chế nguy cơ. Kết hợp W/O: doanh nghiệp cần tranh thủ các cơ hội để khắc phục các điểm yếu. Kết hợp W/T: doanh nghiệp khắc phục hay giảm thiểu điểm yếu để tránh nguy cơ. Ma trận BCG Ðây là một mô hình cổ điển nhằm phân tích danh mục ngành nghề (portfolio) đƣợc biểu diễn dƣới dạng một ma trận thiết lập bởi hai thông số: thị phần tƣơng đối và tốc độ tăng trƣởng thị trƣờng.