CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh 1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh là chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của tổ chức đó. Chiến lược không nhằm vạch ra một cách cụ thể làm thế nào để có thể đạt được những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của vô số các chương trình hỗ trợ, các chiến lược chức năng khác. Chiến lược kinh doanh liên quan tới việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể. Ngoài ra, chiến lược còn liên quan đến các quyết định chiến lược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, khai thác và tạo ra được các cơ hội mới.
Cho đến hiện nay, có rất nhiều những khái niệm khác nhau về chiến lược kinh doanh tùy thuộc vào cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau.David (2105): “Chiến lược kinh doanh là một khoa học nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra”. Còn theo các tác giả Garry D.Arold và Bobby R.Bizzell (2003): “Hoạch định chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai”.2 Vai trò chiến lược kinh doanh Thứ nhất, chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp thấy rõ được những cơ hội và thách thức trong kinh doanh, từ đó doanh nghiệp đưa ra những chính sách phát triển phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Thứ hai, chiến lược kinh doanh giúp các nhà quản trị dự báo được một số bất trắc, rủi ro sẽ xảy ra trong hiện tại cũng như trong tương lai, từ đó dựa trên tiềm lực của doanh nghiệp mình để chủ động đối phó với những tình huống bất trắc này. Thứ ba, chiến lược kinh doanh phối hợp các bộ phận trong doanh nghiệp một cách tốt nhất; giúp các thành viên phát huy được tính năng động, sáng tạo để đạt được mục tiêu chung.2 Khái niệm và vai trò hệ sinh thái kinh doanh ngân hàng 1.1 Khái niệm hệ sinh thái và hệ sinh thái kinh doanh Hệ sinh thái kinh doanh ra đời bằng việc vay mượn khái niệm hệ sinh thái tự nhiên trong sinh học.
Người kinh doanh ngày nay cần có một hệ sinh thái, một cộng đồng ở đó họ có thể nhận được sự hỗ trợ hoặc tạo ra và chia sẻ những giá trị cung cấp cho xã hội. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp hoạt động trong một hệ thống rộng lớn, tập hợp gồm nhiều doanh nghiệp có liên quan đến cung cấp một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Điều này được biết đến như một hệ sinh thái kinh doanh, một mạng lưới các công ty liên kết với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ví dụ như các nhà cung cấp, nhà phân phối và người có liên quan chủ yếu bổ sung hoặc cung cấp các tiện ích cho khách hàng trong các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ.Moore định nghĩa, hệ sinh thái kinh doanh là “một cộng đồng kinh tế được hỗ trợ bởi nền tảng của các tổ chức và cá nhân tương tác với nhau, được gọi là những sinh vật của thế giới kinh doanh.
Các sinh vật thành viên theo định nghĩa này cũng bao gồm các nhà cung cấp, nhà sản xuất chính, đối thủ cạnh tranh và các 123doc 10 bên liên quan khác”. Theo thời gian, các thành viên cùng nhau phát triển năng lực và vai trò của họ, và có xu hướng phù hợp với các hướng dẫn của một hoặc nhiều công ty trọng yếu. Các công ty nắm vai trò lãnh đạo có thể thay đổi theo thời gian, nhưng chức năng của nhà lãnh đạo hệ sinh thái được cộng đồng đánh giá cao bởi vì nó cho phép các thành viên hướng tới các tầm nhìn được chia sẻ để sắp xếp đầu tư và tìm ra vai trò hỗ trợ lẫn nhau. Tương tự, Iansiti và Levien (2004a) sử dụng thống nhất hai khái niệm hệ sinh thái sinh học và hệ sinh thái kinh doanh, nhưng tác giả nhấn mạnh rằng sự tương tự giữa các hệ sinh thái có thể nguy hiểm và cần thận trọng khi sử dụng hai khái niệm này.
Ngoài ra, sự tương tự quan điểm về hệ sinh thái vay mượn để hiểu những thách thức và cơ hội trong các hệ sinh thái kinh doanh và gây cảm hứng cho việc tìm kiếm chúng. Các doanh nghiệp xác định hệ sinh thái kinh doanh thông qua mạng lưới kết nối kinh doanh: “đó là những mạng lưới mở của nhà cung cấp, nhà phân phối, công ty gia công, nhà sản xuất sản phẩm dịch vụ liên quan, các nhà cung cấp công nghệ và một loạt các tổ chức khác - ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi việc tạo ra và phân phối các sản phẩm của chính công ty”. Các công ty trong hệ sinh thái kinh doanh được mô tả là “giống như một cá thể trong một hệ sinh thái sinh học, mỗi thành viên của một hệ sinh thái kinh doanh cuối cùng chia sẻ số phận của mạng như một toàn thể, bất kể sức mạnh rõ ràng của thành viên đó”.2 Khái niệm hệ sinh thái ngân hàng Chuỗi cung ứng là một khái niệm quen thuộc, đề cập đến hoạt động kết nối giữa nhà cung cấp với người bán buôn mà cuối cùng tạo ra các sản phẩm dịch vụ của một công ty với các nhà phân phối, đại lý nhà bán lẻ để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng. Tuy nhiên, mạng lưới của các đối tác thương mại đã mở rộng và trở nên phức tạp hơn và hòa quyện vào nhau thì khái niệm về một “chuỗi cung ứng” đã trở nên lỗi thời.
Thay vào đó, khái niệm “hệ sinh thái” tốt hơn trong việc phản ánh sự phức tạp và phụ thuộc lẫn nhau cùng tồn tại, từ các công ty tư nhân 123doc 11 đến công ty đa quốc gia lớn nhất thế giới. Những thực thể khác nhau có nhu cầu về sản phẩm dịch ngân hàng khác nhau, nhưng khi các ngân hàng có một cách tiếp cận toàn diện để cung cấp sản phẩm dịch vụ, quản lý rủi ro và tạo thuận lợi cho các giao dịch, thì hệ sinh thái trở nên tiện lợi, hữu ích hơn và đem lại hiệu quả tài chính, đồng thời là xây dựng nền tảng cho sự tăng trưởng bền vững của ngân hàng. Vậy có thể định nghĩa, hệ sinh thái ngân hàng là mạng lưới tài chính, nguồn lực con người, cơ sở vật chất và thông tin của khách hàng bằng việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp để tạo ra sự liên kết giữa các nhóm khách hàng có liên quan với nhau, cạnh tranh hoặc hỗ nhau trợ cùng phát triển, trong đó ngân hàng đóng vai trò doanh nghiệp lãnh đạo dẫn dắt các thành viên trong hệ sinh thái. Thông qua hệ thống sản phẩm dịch vụ và tiện ích khác ngân hàng kết nối các khách hàng lại với nhau, nhờ đó ngân hàng và khách cùng tồn tại và phát triển.
Bằng việc sử dụng sản phẩm dịch vụ, cơ sở vật chất hoặc cơ sở dữ liệu của ngân hàng, các khách hàng kết nối với nhiều khách hàng khác hoặc thiết lập nền tảng kinh doanh mới, nâng cao khả năng cạnh tranh (Ngân hàng Standard Chartered, 2016).3 Vai trò của hệ sinh thái ngân hàng Hệ sinh thái ngân hàng cung cấp nền tảng để thúc đẩy cho hoạt động phát triển sản phẩm, cải tiến công nghệ, nghiên cứu thị trường, tiếp thị. ở cấp độ ngân hàng lẫn cấp độ ngành nhằm tăng tính cạnh tranh ở cấp độ toàn cầu. Hệ sinh thái ngân hàng đề cập đến hai khía cạnh thị trường: một là, hệ sinh thái cung cấp ổn định trong mô hình kinh doanh và khả năng chống lại các cuộc tấn công của đối thủ cạnh tranh từ bên ngoài. Hai là, trong môi trường không ổn định, hệ sinh thái tạo nên khả năng linh hoạt ứng biến với sự thay đổi bên ngoài.
Trên thực tế, hệ sinh thái kinh doanh nuôi dưỡng mô hình kinh doanh mới (Ngân hàng Standard Chartered, 2016). 123doc 12 Hệ sinh thái ngân hàng được trang bị tốt hơn để giải quyết các nhu cầu của khách hàng một cách kịp thời vì nó có thể hợp tác để mang lại bộ kỹ năng đa dạng và khéo léo, khả năng sáng tạo giải pháp cho các vấn đề cấp bách. Các hệ sinh thái được trang bị tốt hơn để thúc đẩy các ngân hàng đi đầu trong thời kỳ suy thoái hoặc tạo ra một rào cản chống lại sự xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh đến thị phần của mình và thúc đẩy để duy trì sự phức tạp môi trường. Bằng việc thúc đẩy sự hợp tác liên kết, hệ sinh thái làm giảm chi phí đầu tư, mang lại doanh thu và lợi nhuận cao hơn cho các thành viên tham gia vào hệ sinh thái.
Ngoài ra, hệ sinh thái kinh doanh của ngân hàng còn thúc đẩy hoạt động tiếp cận với công nghệ tinh vi, phát triển khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Các hệ sinh thái hiệu quả khỏa lấp vào các khoảng trống doanh nghiệp thiếu hụt và giải quyết vấn đề kịp thời các vấn đề mới phát sinh. Hệ sinh thái ngân hàng còn khuyến khích các thành viên sẳn sàng mở rộng kinh doanh vượt quá khả năng của họ, so với khi không tham gia vào hệ sinh thái ngân hàng.4 Các nhân tố chính trong hệ sinh thái ngân hàng 1.1 Ngân hàng Ngân hàng nắm giữ vai trò lãnh đạo hệ sinh thái, đứng ở vị trí trung tâm để kết nối và dẫn dắt những thành viên khác trong hệ sinh thái. Ngân hàng có những đóng góp trọng yếu cho sự hình thành, phát triển của hệ sinh thái ngân hàng.
Ngân hàng xây dựng tầm nhìn, hoạch định chiến lược và thiết kế chương trình hành động để cho các thành viên tham gia hệ sinh thái ngân hàng làm theo, trong khi vẫn giữ một vị trí điều tiết, khuyến khích các thành viên khác theo triết lý và tiêu chuẩn của hệ sinh thái đó. Một trong những vai trò quan trọng nhất của ngân hàng là cung cấp các nền tảng hệ sinh thái như là trụ cột quan trọng của một hệ sinh thái kinh doanh. Các thành viên khác của một hệ sinh thái kinh doanh thường đầu tư vào một nền tảng chia sẻ. Nói cách khác, giá trị chính mà ngân hàng mang đến hệ sinh thái chính là “nền 123doc 13 tảng” để trên đó các thành viên khác dựa vào phát triển.