Phần mở đầu và Kết luận, kết cấu của luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh và hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại doanh nghiệp. Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại Chi nhánh Hóa dầu Đà Nẵng. Chƣơng 3: Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Chi nhánh Hóa dầu Đà Nẵng giai đoạn 2022 - 2026. e 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp “Chiến lƣợc” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos”, có nguồn gốc trong lĩnh vực quân sự. Nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng: Chiến lƣợc quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ƣu thế. Một xuất bản của từ điển Larous coi: Chiến lƣợc là nghệ thuật chỉ huy các phƣơng tiện để dành chiến thắng. Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX, chiến lƣợc đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chiến lƣợc kinh doanh” ra đời.
Quan niệm chiến lƣợc kinh doanh phát triển dần theo thời gian và ngƣời ta tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau. Theo Alfred Chandler (1962) “Chiến lƣợc kinh doanh xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chƣơng trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt các mục tiêu đó”. Strategy and Structure.Quinn “Chiến lƣợc kinh doanh là một dạng thức hay là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”. Glueck “Chiến lƣợc kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp đƣợc thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ đƣợc thực hiện”.
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lƣợc kinh doanh vấn là phác thảo hình ảnh tƣơng lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác. Theo cách phát biểu này, thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh đƣợc dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất: Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp; Đƣa ra các chƣơng trình hành động tổng quát; Lựa chọn các phƣơng án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó. Ngày nay, thuật ngữ chiến lƣợc đã đƣợc sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam trong nhiều lĩnh vực, cả phạm vi vĩ mô cũng nhƣ vi mô. Quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng: “Chiến lƣợc kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt đến mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”.
Có thể nói việc xây e 6 dựng và thực hiện chiến lƣợc thực sự đã trở thành một nhiệm vụ hàng đầu và là một nội dung, chức năng quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh 1.1 Quản trị chiến lược 1.1 Khái niệm quản trị chiến lược Quản trị chiến lƣợc là một vấn đề đƣợc rất nhiều nhà kinh tế cũng nhƣ các quản trị gia quan tâm. Do nội dung của quản trị chiến lƣợc rất rộng về phạm vi nghiên cứu và phong phú trong thực tế vận dụng nên ở mỗi góc nhìn ngƣời ta lại đƣa ra quan điểm, định nghĩa khác nhau về quản trị chiến lƣợc. Dƣới đây là một số định nghĩa về quản trị chiến lƣợc.
David: “Quản trị chiến lƣợc có thể đƣợc định nghĩa nhƣ là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đề ra”. Theo Garry Smith: “Quản trị chiến lƣợc là các quá trình nghiên cứu môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai, hoạch định các mục tiêu tổ chức đề ra và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đó trong môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai”. Trong các quan điểm về chiến lƣợc của các học giả đã nêu trên thì mỗi quan điểm tiếp cận chiến lƣợc theo một cách khác nhau, tuy nhiên các học thuyết này đều dẫn các nhà quản trị đến mục tiêu cần đạt đƣợc. Tuy mỗi cách nhìn đó chƣa hoàn toàn đầy đủ, toàn diện nhƣng trong tổng thể, những cách nhìn đó đã góp phần to lớn vào việc nhận thức và thực hiện công tác quản trị trong doanh nghiệp.
Quản trị chiến lƣợc giúp doanh nghiệp phát hoạ đƣợc bức tranh công ty trong tƣơng lai và hƣớng tới tƣ tƣởng tiến công để giành ƣu thế trên thị trƣờng. Ngoài ra còn giúp các nhà quản trị thấy rõ đƣợc điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ của tổ chức và từ đó đƣa ra đƣợc các quyết định đắn, các chiến lƣợc kinh doanh tốt hơn.2 Ý nghĩa của việc quản trị chiến lược Trong điều kiện biến động của môi trƣờng kinh doanh hiện nay, hơn bao giờ hết, chỉ có một điều mà các công ty có thể biết chắc chắn, đó là sự thay đổi. Quá trình quản trị chiến lƣợc nhƣ là một hƣớng đi, một hƣớng đi giúp các tổ chức này vƣợt qua sóng gió trong thƣơng trƣờng, vƣơn tới một tƣơng lai, bằng chính nỗ lực và khả năng của chính các tổ chức đó. e 7 Quản trị chiến lƣợc giúp cho một tổ chức có thể chủ động hơn vào các cơ hội và nguy cơ trong việc vạch rõ tƣơng lai của mình; nó cho phép một tổ chức có thể tiên phong và gây ảnh hƣởng cho môi trƣờng nó hoạt động.
Quá trình quản trị chiến lƣợc bắt buộc nhà quản lý phải phân tích và dự báo các điều kiện trong tƣơng lai gần và tƣơng lai xa. Thực hiện quản trị chiến lƣợc sẽ giúp các doanh nghiệp thấy rõ đƣợc mục đích và hƣơng đi của mình. Nó giúp cho ta phải xác định, xem xét doanh nghiệp đi theo hƣớng nào và khi nào thì đạt đƣợc kết quả cụ thể nhất. Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tƣơng lai giúp ta nắm vững đƣợc việc gì phải làm để đạt đƣợc thành công.
Quản trị chiến lƣợc giúp cho doanh nghiệp, những ngƣời quản lý cũng nhƣ nhân viên có cách nhìn dài hạn và hƣớng thiện hơn, nó cũng có thể làm sống lại niềm tin vào chiến lƣợc đang áp dụng hoặc chỉ ra sự cần thiết phải có sự sửa đổi. Quá trình quản trị chiến lƣợc c n cung cấp cơ sở cho việc vạch ra và lý giải về nhu cầu cần có sự thay đổi cho ban giám đốc và mọi ngƣời trong công ty. Nó giúp cho họ nhìn nhận những thay đổi nhƣ là cơ hội mới chứ không phải mối đe dọa. Nhờ có quản trị chiến lƣợc, chúng ta sẽ gắn liền các quyết định đề ra với môi trƣờng liên quan.
Quyết định chủ động là sự cố gắng dự báo môi trƣờng và sau đó tác động hoặc làm thay đổi điều kiện dự báo sao cho có thể đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Quyết định chủ động tấn công là dự đoán các điều kiện môi trƣờng trong tƣơng lai và thông qua biện pháp hành động nhằm tối ƣu hóa vị thế của doanh nghiệp trong môi trƣờng đó bằng cách tránh những vấn đề đã thấy trƣớc và chuẩn bị tốt hơn để thực hiện các cơ hội. Trong thực tế đã chứng minh nếu doanh nghiệp áp dụng quản trị chiến lƣợc thì đạt đƣợc kết quả sản xuất kinh doanh tốt hơn so với kết quả trƣớc đó. Đồng thời cũng tốt hơn doanh nghiệp không áp dụng quản trị chiến lƣợc, điều này chứng minh đƣợc áp dụng quản trị chiến lƣợc sẽ giảm bớt rủi ro và tăng khả năng trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trƣờng.3 Vai trò của quản trị chiến lược Quản trị chiến lƣợc giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn dài hạn hơn, từ đó doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong việc vạch rõ tƣơng lai của mình.
Quản trị chiến lƣợc làm tăng thêm khả năng ngăn chặn những nguy cơ của doanh nghiệp, bởi trong đó có sự khuyến khích trao đổi giữa các nhà quản lý tại mọi bộ phận, các cấp chức e 8 năng. Sự trao đổi giúp cho mọi ngƣời ý thức đƣợc những mục tiêu của công ty và cùng chia sẻ những mục tiêu cần đạt tới với năng suất lao động cao hơn. Vai trò của quản trị chiến lƣợc đƣợc thể hiện cụ thể nhƣ sau: - Là kim chỉ nam cho sự tập hợp và thống nhất tất cả mọi lực lƣợng và nhân tố trong doanh nghiệp. - Tạo sự chủ động trong ph ng ngừa và đối phó rủi ro, tận dụng cơ hội phát huy lợi thế cạnh tranh.
- Bảo đảm sự phát triển liên tục và có hệ thống trên cơ sở kế thừa, kết hợp giữa quá khứ - hiện tại - tƣơng lai.2 Hoạch định chiến lược 1.1 Khái niệm về hoạch định chiến lược Theo Anthony “Hoạch định chiến lƣợc là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi trong các mục tiêu, về sử dụng các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực” Theo Denning “Hoạch định chiến lƣợc là xác định tình thế kinh doanh trong tƣơng lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm – thị trƣờng, khả năng sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, ngƣời lao động và công việc kinh doanh” Tóm lại, Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh là quá trình sử dụng các phƣơng pháp, công cụ và kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp và từng bộ phận của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lƣợc xác định.2 Mục đích ý nghĩa của hoạch định chiến lược Mục đích của hoạch định chiến lƣợc kinh doanh là dự kiến tƣơng lai trong hiện tại. Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh thực chất là hƣớng vào trả lời 4 câu hỏi quan trọng sau: Hiện nay doanh nghiệp đang ở đâu Doanh nghiệp muốn đến đâu Doanh nghiệp sẽ đến đó bằng cách nào Làm thế nào để kiểm soát đƣợc tiến triển của doanh nghiệp? e 9 1. Phân loại các cấp chiến lược Quản trị chiến lƣợc đƣợc tiến hành tại nhiều cấp khác nhau trong một doanh nghiệp. Cấp chiến lƣợc là những cấp, đơn vị trong hệ thống tổ chức có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện chiến lƣợc riêng của mình và nhằm đảm bảo góp phần thực hiện chiến lƣợc tổng quát.
Chiến lược cấp công ty Chiến lƣợc cấp công ty là những chiến lƣợc tổng quát. Chiến lƣợc cấp công ty xác định ngành kinh doanh hoặc các ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành.