Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2017 chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng quyết liệt giữa các doanh nghiệp lớn nhằm giành giật thị phần khi tổng doanh thu toàn ngành năm 2016 đạt tới 136.499 tỷ đồng, tương đương 6,16 tỷ USD với quy mô hơn 128 triệu thuê bao di động. Trong bối cảnh ba nhà mạng lớn gồm Viettel, VNPT và MobiFone nắm giữ tới 95% thị phần di động toàn quốc, Tổng công ty Viễn thông MobiFone đứng trước bước ngoặt chuyển đổi quan trọng. Sau khi tái cơ cấu theo Quyết định số 1798/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông với vốn điều lệ 15.000 tỷ đồng, MobiFone phải đối mặt với áp lực bão hòa của các dịch vụ thoại, SMS truyền thống và sự bùng nổ của công nghệ dữ liệu 3G, 4G LTE.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh của MobiFone giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh đến năm 2023. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung chủ yếu tại hai trung tâm kinh tế lớn nhất là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cùng mạng lưới 9 công ty dịch vụ khu vực trên toàn quốc. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ nét thông qua việc xây dựng lộ trình nâng thị phần thuê bao di động từ mức 25% lên 26,1%, nâng thị phần dữ liệu 3G từ 30% lên 40%, duy trì mức tăng trưởng doanh thu bình quân từ 14,5% đến trên 20%/năm nhằm hiện thực hóa mục tiêu doanh thu hơn 100.000 tỷ đồng đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận toàn diện hệ thống lý luận quản trị chiến lược kinh doanh hiện đại thông qua mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David, trải dài qua ba giai đoạn: hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và kiểm tra đánh giá chiến lược. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp quan điểm định vị cạnh tranh của Michael Porter với ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung trọng điểm. Bên cạnh đó, mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter được vận dụng để phân tích áp lực từ đối thủ trong ngành, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế.

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm nền tảng bao gồm: chiến lược kinh doanh theo định nghĩa của Alfred Chandler và William Glueck; năng lực cốt lõi theo Kenneth Andrews; lợi thế cạnh tranh bền vững theo David Aaker; và hệ thống phân cấp chiến lược theo Garry D. Smith gồm ba cấp độ: chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp lượng hóa ma trận chiến lược. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập minh bạch từ Báo cáo tài chính kiểm toán của MobiFone giai đoạn 2015 - 2017, Sách Trắng Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam các năm 2017 và 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng các số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chuyên gia.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 35 chuyên gia, gồm các cán bộ quản trị cấp cao, trưởng phó các ban chức năng và giám đốc các công ty dịch vụ khu vực thuộc Tổng công ty Viễn thông MobiFone. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính am hiểu sâu sắc về vận hành viễn thông và năng lực hoạch định chiến lược.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích ma trận là nhằm khách quan hóa các nhận định định tính thành các chỉ số định lượng cụ thể. Tác giả đã thiết lập hệ thống công cụ phân tích chuẩn mực gồm: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE, Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE, Ma trận hình ảnh cạnh tranh, Ma trận SWOT và Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM. Quy trình xử lý và tổng hợp dữ liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel, đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao trong suốt timeline thực hiện luận văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra sự bứt phá đáng kể trong kết quả sản xuất kinh doanh của MobiFone sau khi tái cơ cấu. Về mặt tài chính, tổng doanh thu toàn Tổng công ty năm 2016 đạt 38.420 tỷ đồng, vượt 7,1% kế hoạch năm và đạt mức tăng trưởng 14,5% so với năm 2015, là tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 3 năm liên tiếp. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ năm 2016 đạt 4.223 tỷ đồng, vượt 1,4% kế hoạch, nộp ngân sách nhà nước đạt hơn 4.200 tỷ đồng. Tổng doanh thu giai đoạn 2015 - 2017 của đơn vị đạt hơn 119.526 tỷ đồng.

Về quy mô mạng lưới và hạ tầng kỹ thuật, MobiFone quản lý hệ thống hạ tầng gồm 19.647 trạm phát sóng 2G và 14.292 trạm phát sóng 3G. Đặc biệt trong năm 2016, Tổng công ty đã phát sóng mới thành công 10.000 trạm 3G và 4G, tương đương 30% tổng số trạm 3G đã phát triển trong suốt 20 năm hoạt động trước đó. Sự kiện ngày 01/07/2016 khi MobiFone chính thức làm chủ đường trục truyền dẫn Bắc - Nam đã giúp doanh nghiệp chấm dứt hoàn toàn sự phụ thuộc vào việc thuê hạ tầng truyền dẫn của các đối thủ, tạo quyền chủ động vận hành và mở rộng các dịch vụ truyền hình MobiTV cùng hệ sinh thái số.

Đánh giá định lượng qua ma trận nội bộ IFE và ma trận ngoại cảnh EFE cho thấy tổng điểm ma trận IFE của MobiFone đạt mức 2,68 điểm và ma trận EFE đạt 2,85 điểm. Cả hai chỉ số này đều vượt ngưỡng trung bình 2,5 điểm, chứng minh doanh nghiệp sở hữu nền tảng nội lực vững chắc và đang phản ứng tương đối tốt trước các cơ hội cũng như thách thức từ môi trường viễn thông.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên những thành quả ấn tượng nêu trên bắt nguồn từ việc MobiFone bám sát định hướng 6 trụ cột hành động gồm "Tư vấn - Đào tạo - Truyền thông - Liên kết - Phân khúc - Cộng hưởng" cùng việc đẩy mạnh số hóa quy trình quản trị qua giải pháp mSale, hệ thống ERP và nền tảng điện toán đám mây riêng Private Cloud.

Khi so sánh tương quan với các đối thủ lớn trên thị trường, trong khi Viettel nắm giữ ưu thế vượt trội về độ phủ sóng rộng khắp toàn quốc và VNPT có thế mạnh lịch sử về hạ tầng cố định, MobiFone lại khẳng định vị thế khác biệt hóa nhờ chất lượng chăm sóc khách hàng hàng đầu với 6 năm liên tiếp đạt danh hiệu mạng di động được yêu thích nhất. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất của MobiFone là tốc độ tăng trưởng doanh thu 8%/năm ở giai đoạn 2015 - 2017 vẫn chưa đủ để đạt mục tiêu kép 100.000 tỷ đồng vào năm 2023 nếu không có chiến lược đa dạng hóa đột phá.

Trong luận văn, toàn bộ dữ liệu so sánh thị phần và hiệu quả tài chính được mô hình hóa trực quan qua Biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm và Biểu đồ Radar đa chiều minh họa ma trận hình ảnh cạnh tranh giữa MobiFone, Viettel và VNPT. Đồng thời, Bảng tổng hợp ma trận QSPM đã phân tích chi tiết mức độ hấp dẫn của từng phương án chiến lược, giúp ban lãnh đạo xác định rõ ưu tiên đầu tư cho kỷ nguyên 4G và dịch vụ số đa phương tiện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và nâng cấp toàn diện hạ tầng mạng băng rộng 4G LTE và truyền dẫn trục. Khối Kỹ thuật và Trung tâm Quản lý điều hành mạng NOC cần đẩy mạnh tiến độ phủ sóng, lắp đặt mới ít nhất 15.000 trạm phát sóng 4G trong giai đoạn 2018 - 2020, ưu tiên vùng lõi đô thị tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ phủ sóng 4G đạt trên 95% dân số đô thị và giảm chi phí vận hành mạng truyền dẫn 10% mỗi năm.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo mô hình đa dịch vụ và kinh tế số. Trung tâm Dịch vụ Đa phương tiện cùng Trung tâm Công nghệ Thông tin cần tập trung phát triển các gói giải pháp doanh nghiệp, tài chính di động, truyền hình MobiTV, sản phẩm ứng dụng IoT, nông nghiệp thông minh và giáo dục trực tuyến mBook, mEnglish. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng đóng góp của doanh thu phi thoại và giải pháp công nghệ thông tin lên mức 35% - 40% tổng doanh thu Tổng công ty vào năm 2023.

Thứ ba, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng theo phân khúc. Hệ thống 9 Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực cần đồng loạt chuẩn hóa mạng lưới cửa hàng bán lẻ hiện đại kết hợp phân phối thiết bị đầu cuối thông minh, đồng thời ứng dụng công nghệ Big Data để cá nhân hóa chính sách cước phí thông qua hệ thống tính cước hội tụ OCS. Target cụ thể là duy trì tỷ lệ khách hàng trung thành trên 95% và nâng doanh thu bình quân trên một thuê bao ARPU tăng từ 6% đến 8%/năm.

Thứ tư, kiến nghị cơ chế chính sách tới các cơ quan quản lý nhà nước. Luận văn đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tạo điều kiện cấp bổ sung băng tần chất lượng cao cho phát triển mạng 4G/5G, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thẩm định phương án cổ phần hóa MobiFone giai đoạn 2018 - 2020 nhằm khơi thông nguồn vốn xã hội hóa cho các dự án đầu tư công nghệ cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc và cán bộ chuyên trách chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chiến về quy trình tái định vị thương hiệu, xây dựng chiến lược 4 trụ cột và triển khai ma trận định lượng QSPM trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Nhóm thứ hai: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Kinh tế số. Luận văn là hình mẫu điển cứu hoàn chỉnh về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình phân tích ma trận IFE, EFE, SWOT trong nghiên cứu đề tài thạc sĩ ứng dụng.

Nhóm thứ ba: Giảng viên các trường đại học khối ngành kinh tế và quản trị. Đề tài đóng vai trò nguồn học liệu case study thực tế chất lượng cao, phục vụ giảng dạy các học phần Quản trị Chiến lược, Quản trị Marketing Dịch vụ và Quản trị Doanh nghiệp viễn thông.

Nhóm thứ tư: Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Thông tin và Truyền thông, chuyên gia tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Luận văn cung cấp nhiều luận cứ khoa học về quản lý cạnh tranh thị phần, điều tiết giá cước và lộ trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ hạ tầng viễn thông sang kinh tế số.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn đã ứng dụng những công cụ quản trị chiến lược nào để phân tích thực trạng của MobiFone? Trả lời: Luận văn đã áp dụng toàn diện khung phân tích ma trận chuẩn mực quốc tế bao gồm: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE, Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE, Ma trận hình ảnh cạnh tranh, Ma trận kết hợp SWOT và Ma trận định lượng chiến lược QSPM. Hệ thống này giúp lượng hóa chính xác các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.

Câu hỏi 2: Mục tiêu doanh thu hơn 100.000 tỷ đồng vào năm 2023 của MobiFone có tính khả thi như thế nào? Trả lời: Mục tiêu này hoàn toàn khả thi dựa trên tốc độ tăng trưởng doanh thu 14,5% đã đạt được trong năm 2016 kết hợp chiến lược mở rộng 4 trụ cột: Viễn thông & CNTT, Truyền hình MobiTV, Bán lẻ và Đa dịch vụ số. Việc hoàn thành tuyến truyền dẫn Bắc - Nam và triển khai mạng 4G quy mô lớn chính là đòn bẩy kép thúc đẩy tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2018 - 2023.

Câu hỏi 3: Điểm khác biệt lớn nhất trong lợi thế cạnh tranh của MobiFone so với Viettel và VNPT là gì? Trả lời: Điểm khác biệt cốt lõi của MobiFone nằm ở năng lực chăm sóc khách hàng vượt trội và định vị phân khúc khách hàng đô thị có mức chi tiêu cao, với 6 năm liên tiếp đạt danh hiệu mạng di động được yêu thích nhất. Thay vì cạnh tranh thuần túy về giá, MobiFone tập trung phát triển hệ sinh thái số theo định hướng phân khúc và liên kết giá trị gia tăng.

Câu hỏi 4: Nguồn dữ liệu và độ tin cậy của phương pháp phân tích trong luận văn được bảo đảm ra sao? Trả lời: Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2015 - 2017, Sách Trắng CNTT-TT 2017 và dữ liệu sơ cấp từ 35 chuyên gia quản lý cấp cao thuộc MobiFone. Toàn bộ trọng số và điểm số ma trận được tổng hợp, kiểm định tính nhất quán và xử lý khoa học trên phần mềm Microsoft Excel.

Câu hỏi 5: Luận văn đóng góp những giải pháp đột phá nào cho quá trình chuyển đổi số của MobiFone? Trả lời: Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gồm: thần tốc mở rộng 15.000 trạm 4G LTE, phát triển mạnh hệ sinh thái dịch vụ số phi thoại đóng góp 35% doanh thu, chuyển đổi kênh phân phối bán lẻ thông minh ứng dụng Big Data mSale, và kiến nghị hoàn thiện hành lang pháp lý tạo đà cổ phần hóa thành công.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông trong kỷ nguyên chuyển đổi số.
  • Phân tích và đánh giá sâu sắc thực trạng tăng trưởng doanh thu 14,5% năm 2016 cùng bước ngoặt làm chủ đường trục truyền dẫn Bắc - Nam của Tổng công ty Viễn thông MobiFone.
  • Ứng dụng thành công hệ thống ma trận IFE, EFE, SWOT và QSPM trên mẫu khảo sát 35 chuyên gia để lượng hóa chiến lược cạnh tranh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng nhằm hướng tới cột mốc doanh thu 100.000 tỷ đồng và giữ vững vị thế nhà mạng hàng đầu Việt Nam đến năm 2023.
  • Khuyến nghị lộ trình thực thi theo từng giai đoạn từ 2018 đến 2023 gắn liền với tiến trình cấp phép 4G/5G và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Độc giả, học viên và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp các mô hình ma trận và dữ liệu thực chứng trong luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định chiến lược kinh doanh và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.