Luận văn: Nghiên cứu chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông của VNPT đến 2015

Tài liệu tham khảo: Luận văn chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông VNPT đến 2015, phân tích SWOT, mục tiêu và định hướng phát triển tập đoàn.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học

2007

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cơ Sở Lý Luận Về Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Dịch Vụ Viễn Thông

Chiến lược kinh doanh là một bộ quy tắc quyết định hành động và phản ứng của tổ chức trong môi trường kinh doanh. Đối với dịch vụ viễn thông, việc xây dựng chiến lược đòi hỏi hiểu sâu về nhu cầu thị trường, công nghệ hiện đại và khả năng cạnh tranh của Tập đoàn VNPT. Hoạch định chiến lược giúp VNPT xác định hướng phát triển, tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường vị thế trên thị trường. Các yêu cầu chính bao gồm phân tích môi trường kinh doanh, xác định tầm nhìn và mục tiêu rõ ràng, đồng thời đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Quá trình này cung cấp nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh vụ viễn thông trong thời gian tới.

1.1. Khái Niệm Chiến Lược Kinh Doanh

Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch toàn diện để đạt được mục tiêu dài hạn của tổ chức. Trong ngành viễn thông, chiến lược xác định cách VNPT sử dụng công nghệ, nhân lực và tài chính để phục vụ khách hàng hiệu quả. Đây là quá trình lựa chọn các hành động phù hợp với điều kiện thị trường và khả năng của tổ chức để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.2. Ý Nghĩa Hoạch Định Chiến Lược

Hoạch định chiến lược giúp VNPT định hướng rõ ràng cho sự phát triển, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và tăng hiệu quả kinh doanh. Nó cho phép doanh nghiệp dự phòng các rủi ro, nắm bắt cơ hội thị trường và thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Chiến lược này đặc biệt quan trọng trong ngành viễn thông đang phát triển nhanh chóng ở Việt Nam.

II. Phân Tích Môi Trường Kinh Doanh Dịch Vụ Viễn Thông VNPT

Môi trường kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2015 đặc trưng bởi sự cạnh tranh gia tăng, sự phát triển công nghệ nhanh chóng và nhu cầu khách hàng ngày càng cao. VNPT phải đối mặt với các thách thức cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác, đồng thời tận dụng các cơ hội thị trường mới như dịch vụ di động, internet băng rộng và dịch vụ giá trị gia tăng. Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài bao gồm yếu tố kinh tế, xã hội, công nghệ, pháp lý và môi trường. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng kinh doanh của VNPT và việc xây dựng chiến lược dịch vụ viễn thông phù hợp.

2.1. Phân Tích Các Yếu Tố Makro Kinh Tế

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như tăng trưởng GDP, lợi suất lao động và chính sách tài chính của nhà nước tác động lớn đến ngành viễn thông. Sự phát triển kinh tế của Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng dịch vụ viễn thông. VNPT cần đánh giá tỷ lệ lạm phát, lãi suất vay và khả năng chi tiêu của khách hàng để xây dựng chiến lược giá cả phù hợp cho các dịch vụ viễn thông của mình.

2.2. Tình Hình Kinh Doanh Các Dịch Vụ Viễn Thông VNPT

Dịch vụ viễn thông của VNPT bao gồm dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ di động, dịch vụ internet và các dịch vụ giá trị gia tăng. Tình hình kinh doanh cho thấy VNPT là nhà cung cấp dẫn đầu trong các dịch vụ viễn thông cơ bản tại Việt Nam. Tuy nhiên, chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông cần được cải tiến để đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng đa dạng và cạnh tranh với các đối thủ mạnh.

III. Phân Tích Ma Trận SWOT Cho Chiến Lược VNPT

Ma trận SWOT là công cụ phân tích chiến lược quan trọng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của VNPT trong ngành viễn thông. Điểm mạnh của VNPT bao gồm cơ sở hạ tầng vững chắc, thương hiệu uy tín và khách hàng trung thành. Điểm yếu có thể là chi phí hoạt động cao, tốc độ đổi mới chậm so với các công ty tư nhân. Cơ hội xuất hiện từ nhu cầu tăng về dịch vụ di động, internet và dịch vụ giá trị gia tăng. Thách thức đến từ sự cạnh tranh gia tăng, sự thay đổi công nghệ nhanh chóng. Chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông của VNPT phải tận dụng điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, nắm bắt cơ hội và giảm thiểu rủi ro từ các thách thức.

3.1. Điểm Mạnh và Cơ Hội Phát Triển

VNPT sở hữu cơ sở hạ tầng mạnh, mạng lưới phân phối rộng khắp và danh tiếng uy tín lâu đời trong ngành viễn thông. Cơ hội phát triển nằm ở nhu cầu khách hàng tăng về dịch vụ di động, dịch vụ internet tốc độ cao, dịch vụ cloud computing và các dịch vụ viễn thông tiên tiến khác. Việc khai thác những cơ hội này sẽ giúp VNPT mở rộng doanh số và tăng thị phần trong thị trường dịch vụ viễn thông.

3.2. Điểm Yếu và Thách Thức Cạnh Tranh

Điểm yếu của VNPT bao gồm hiệu quả chi tiêu và tốc độ đổi mới công nghệ chậm so với các công ty tư nhân. Thách thức cạnh tranh từ các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tư nhân, sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ di động và áp lực giảm giá dịch vụ. Chiến lược VNPT cần tập trung vào cải tiến hiệu quả hoạt động và đẩy nhanh đổi mới để duy trì vị thế cạnh tranh.

IV. Mục Đích Mục Tiêu và Định Hướng Chiến Lược Kinh Doanh Đến 2015

Mục đích chiến lược của VNPT đến năm 2015 là trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu ở Việt Nam với doanh thu và lợi nhuận ổn định, khách hàng hài lòng. Mục tiêu cụ thể bao gồm tăng thị phần dịch vụ di động, mở rộng dịch vụ internet và phát triển các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng. VNPT cần định hướng chiến lược kinh doanh theo ba hướng chính: nâng cao chất lượng dịch vụ, đầu tư vào công nghệ tiên tiến, và tối ưu hóa cấu trúc chi phí. Về cơ cấu doanh thu, kỳ vọng là dịch vụ di động chiếm tỷ lệ lớn nhất, tiếp theo là dịch vụ internet và dịch vụ điện thoại cố định. Chiến lược này sẽ giúp VNPT đạt được tăng trưởng bền vững trong ngành viễn thông Việt Nam.

4.1. Mục Tiêu Kinh Doanh Chi Tiết

Mục tiêu kinh doanh của VNPT đến 2015 là tăng thị phần dịch vụ viễn thông tổng từ 45% lên 55%, với dịch vụ di động đạt 8 triệu thuê bao. Doanh thu từ dịch vụ viễn thông dự kiến tăng 20% hàng năm, với tập trung vào dịch vụ giá trị gia tăng có biên lợi nhuận cao. Chất lượng dịch vụ được nâng cao thông qua đầu tư công nghệ viễn thông tiên tiến, đặc biệt là mạng thế hệ tiếp theo (NGN) và hệ thống IPTV.

4.2. Định Hướng Chiến Lược Kinh Doanh

Chiến lược kinh doanh VNPT tập trung vào ba trụ cột: phát triển dịch vụ viễn thông toàn diện, nâng cao trải nghiệm khách hàng, và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Đầu tư mạnh vào công nghệ viễn thông như mạng 3G, internet tốc độ cao, và các dịch vụ viễn thông hội tụ. Cần xây dựng đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp và tăng cường quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để cải tiến chất lượng phục vụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông của tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tai Giai đoạn 2005 - 2010 là giai đoạn mà 'LỐng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trước đây, lập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam hiện nay có những thay đổi lớn về mô hình 16 chức “Theo lộ trình O1 tháng Ø[ năm 2008, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VNpost) sẽ chính thức di vào hoạt động dộc lập với Công ty mẹ - Tập doàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), kink doanh đa ngành, đa nghé trong đó bưu chính là lnh vực kinh doanh chính. Tiếp đến Công Ly phần mềm và truyền thông (VASC) cũng được chuyển đổi thành Tổng công ty phần mềm và truyền thông (VASC) phụ trách linh vực kinh đoanh truyền thông, giải trí. hệ của Tập đoàn Dưu chính Viễn thông Việt Nam với VNpost và VASC là quan tiệ đầu tư vốn và định hướng chiến lược.

Phần côn lại trong mô hình hoạch toán phụ thuộc (HTPI) trước đây của "Tổng công ty Rưu chính Viễn thông Việt Nam được gợi là Công ty mẹ, phụ trách lnh vực kinh doanh viễn thông gồm 2 công ty đường ưục (VTN, VTD, Vinaphone, Mobiphone, VDC và 64 công ty viễn thông lại các lỉnh thành phố - tách ra từ Bưu điện tỉnh cũ. Các đơn vị này IITPT phụ thuộc nhau. Đây là bước quá độ để tiến tới cổ phần hoá hầu hết các đơn vị IITPT trừ hai công ty đường trục. Vào thời điểm quá trình chía tách bưu chính, viễn thông chưa kết thức, mô hình tổ chức của VNPT chưa ổn định, ảnh hưởng xấu tới SXKD thì các đối thủ cạnh tranh vẻ viễn thông trong nước lại đang phát triển mạnh mẽ mạng lưới để tranh thủ chiếm lĩnh thị trường tại các vùng nông thôn, nâng cao chất lượng dịch vụ tại thành phố để cạnh tranh với VNPI Hên cạnh đố, các nhà khai viễn thông nước ngoài cũng dã xâm nhập thị trường viễn thông ở mảng viễn thông di động thông qua lĩnh thức liên doanh Trong bối cảnh như thế chắc chắn VNPT phải làm rãi nhiêu việc để ổn định mô hình tổ chức.

Song không thể vì thế mà Tập đoần sao nhãng việc kinh im LỜI CẢM ƠỚN "Trước tiên, tôi xin bày tổ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Nghiến đã tận lình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh, chị tại các Ban chức năng của VNPT đã dóng góp những ý kiến quý báu cho phần TIT của để tài cũng như dã giúp tôi sưu tầm, thống kê số liệu lài liệu phục vụ nghiên cứu này. tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trơng khoa Kinh tế và Quản lý, trường đại học Bách khoa Hà Nội, cùng gia đình và tập thể học viên lớp cao học ngành Quản trị kinh doanh khóa 2005- 2007 đã nhiệt tình chi bảo, giúp đỡ, gốp ý và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này.

Tran trong cdm on! Hoc vién Nguyễn Xuân Hợp đoanh địch vụ viễn thông, linh vực kinh doanh đặc biệt quan trọng của VNPT, hàng năm đem lại trên 80% doanh thu cho Tập đoàn, nhất là vào thời điểm mà lĩnh vực này lại đang bị cạnh tranh vô cùng mạnh mẽ bởi các doanh nghiệp TỚI. Để lập trung vào việc kinh doanh lĩnh vực viễn thông một cách tốt nhất, theo nhận định của học viên việc đầu tiên VNPT phải làm đó là xây dựng một chiến lược kinh doanh dịch vụ viên thông đúng đán. Và nếu nhận định này là đúng thì chấc chắn rằng việc xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông trong bối hiện nay tại VNFT là một việc làm hết sức cấp thiết, Cũng chính bởi tính cấp thiết đó của vấn để mà học viên đã quyết định lựa chọn để tài "Nghiên cứu xây dựng chiến hrợc kinh doanh dịch vụ viên thông. của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đến năm 2015" cho luận văn.

tốt nghiệp của mình. Mục Liêu nghiên cứu Xây dựng chiến lược kinh đoanh địch vụ viễn thông cho VNPT - Công ty mẹ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được thực hiện bằng các phương pháp nghiên cứu: thông kê, phân tích, so sánh, chuyên gia, dự báo. Đối tượng nghiên cứu Các yếu lố môi trường chiến lược như rnÔi Irường vĩ mÔ, môi lrường ngành, môi trường cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh, khách hàng.

Chiến lược kinh doanh các dịch vụ viễn thông của VNPT. Phạm vi nghiên cứu Như đã trình bày ở trên, trong mô bình hiện nay của VNPT lnh vực kinh doanh bưu chính, viễn thông, truyền thông và giải trí dược tách ra hoạt động Hoàn toàn độc lập với nhau. Cũng có lẽ vì thế mà ở VNPT hiện nay Tập doàn chi đảm nhiệm việc xây dựng chiến lược Kinh doanh cho khối IITPT công ty mẹ. Việc xây dựng chiến lược kinh doanh bưu chính, chiến lược kinh doanh 106 108 106 108 kiến của VNPT tại mỗi lĩnh vực kinh 72 doanh.

Kỳ vọng về cơ cấu doanh thu của các lĩnh vực kinh doanh.4 Phân tích Mô hình 95 95 oT 9g 99 100 102 103 103 104 3.5 Kiến nghị với Nhà 104 đoanh địch vụ viễn thông, linh vực kinh doanh đặc biệt quan trọng của VNPT, hàng năm đem lại trên 80% doanh thu cho Tập đoàn, nhất là vào thời điểm mà lĩnh vực này lại đang bị cạnh tranh vô cùng mạnh mẽ bởi các doanh nghiệp TỚI. Để lập trung vào việc kinh doanh lĩnh vực viễn thông một cách tốt nhất, theo nhận định của học viên việc đầu tiên VNPT phải làm đó là xây dựng một chiến lược kinh doanh dịch vụ viên thông đúng đán. Và nếu nhận định này là đúng thì chấc chắn rằng việc xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông trong bối hiện nay tại VNFT là một việc làm hết sức cấp thiết, Cũng chính bởi tính cấp thiết đó của vấn để mà học viên đã quyết định lựa chọn để tài "Nghiên cứu xây dựng chiến hrợc kinh doanh dịch vụ viên thông. của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đến năm 2015" cho luận văn.

tốt nghiệp của mình. Mục Liêu nghiên cứu Xây dựng chiến lược kinh đoanh địch vụ viễn thông cho VNPT - Công ty mẹ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được thực hiện bằng các phương pháp nghiên cứu: thông kê, phân tích, so sánh, chuyên gia, dự báo. Đối tượng nghiên cứu Các yếu lố môi trường chiến lược như rnÔi Irường vĩ mÔ, môi lrường ngành, môi trường cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh, khách hàng.

Chiến lược kinh doanh các dịch vụ viễn thông của VNPT. Phạm vi nghiên cứu Như đã trình bày ở trên, trong mô bình hiện nay của VNPT lnh vực kinh doanh bưu chính, viễn thông, truyền thông và giải trí dược tách ra hoạt động Hoàn toàn độc lập với nhau. Cũng có lẽ vì thế mà ở VNPT hiện nay Tập doàn chi đảm nhiệm việc xây dựng chiến lược Kinh doanh cho khối IITPT công ty mẹ. Việc xây dựng chiến lược kinh doanh bưu chính, chiến lược kinh doanh DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT set | Viết tắt Tên đầy đủ Tiếng Anh Ngữ nghĩa 1} ARPU | Average Revenue Per User bình thụ trưng bình trêu người sử 2| PSTN | Public Service Telephone Network Mạng điện thoại công cộng 3| xDSL | Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao số 4| PDA | Personal Digital Assistance Thiết bị số cá nhân 5 PDC Personal Digital Cetlular Điện thoại tế hào số cá nhân.

6] NGN | Next Generation Network: Mang thế hệ tiếp theo 7| REID | Radio l'requency Idemiiiicarion Nhận dạng tần số vô tuyển 8| MG | Media Gateway Cổng đa phương tiện 9|ATM | Asynchronous Transfer Mode Chuyển mạch đồng bộ 1d WDM | Wavelength Division Multiplexing — Giiếp kênh theo bước sống 1Ì MPLS | Muit-Prolocol Label Switching Chuyển mạch nhấn da giao thức 19 GSM Global System for Mohile Hệ Lhống thông tin di động toần cầu 13) GPRS | Generul Packet Radio Service Dich vụ vô tuyến gối chung LẢ DoE | Enhanced Data Rate Lor Global Tốc độ dữ liệu (ñng cường cho phát Evolution trién GSM. 13) CDMA | Code Division Multiple Access Đa tray nhập phân chia theo mã id ` Ặ Wideban Code Division Multiple pyr pang rang 17) WAP | Wireless Application Protocol Giao thức ứng dụng vô tuyến 1§ ISP | BiernetServiceProvider Nhà cũng cấp dịch vụ Internet 19 BDI | Bicctronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện từ 2d VPN | Virtual Private Network Mạng riêng áo 2Í MAN: | Metropolitan Arca Network TMạng khu vực thành phố.ocal Area Nerwork Mang LAN vé tuyén 23 PLS | Personal Ifandyphone System Liệ thống điện thoại cầm ray cá nhân 24 IMS | LP Multimedia Subsystem liệ thống đa phương tiện IP' 25 UM | Unitied Messaging TIệ thống bản tin hợp nhất 2đ AoD | Audio on Demand Audio theo yêu cầu 27, VoD | Video on Demand Video theo yêu cầu 28 FITH | Fiber to the Home Cấp quang lới tận nhà thuê bao 28 I.oeation -bascd Service Dich vụ dựa trên vị trí thuê bao. 30, CRM | Custamer relationship management Quản lý quan hệ khách hàng Chương II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA TẬP ĐOÀXN BUU CHÍNH VIÊN THONG VIET NAM 16 2 1 Phân lích môi trường bên 16 16 21 4 4 46 2.2 Tình hình kinh doanh các dịch vụ viễn thông của VNPT. Chương III: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA.

TẬP DOÀN BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG VIỆT NAM DẾN NĂM 2015 61 3.1 Phân tích ma trận SWOT.2 Mục đích và mục tiêu chiến 67 lược.1 Mục đích chiến 68 3 3 Chiến lược kinh doanh dịch vụ viên thông của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam đến 68 2015 68 3.1 Xác dịnh vị trí của các lĩnh vực kinh 69 3.2 Xác dịnh tốc độ tăng trưởng của thị trường và thị phân dự 72 DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT set | Viết tắt Tên đầy đủ Tiếng Anh Ngữ nghĩa 1} ARPU | Average Revenue Per User bình thụ trưng bình trêu người sử 2| PSTN | Public Service Telephone Network Mạng điện thoại công cộng 3| xDSL | Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao số 4| PDA | Personal Digital Assistance Thiết bị số cá nhân 5 PDC Personal Digital Cetlular Điện thoại tế hào số cá nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ