Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), làn sóng đầu tư trực tiếp từ các tập đoàn và doanh nghiệp nước ngoài gia tăng mạnh mẽ, thúc đẩy nhu cầu xây dựng các nhà máy và công trình công nghiệp. Trong bối cảnh đó, các vật liệu truyền thống như sắt, thép, xi măng, gạch, gỗ dần bộc lộ hạn chế khi hoạt động trong môi trường có tính ăn mòn cao. Vật liệu nhựa gia cường sợi thủy tinh (FRP Composite) với đặc tính độ bền cao, chống ăn mòn hóa chất, trọng lượng nhẹ và tính cách điện, cách nhiệt tốt đã trở thành giải pháp thay thế tối ưu cho các công trình xử lý khí thải và chứa hóa chất công nghiệp. Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam, vật liệu Composite vẫn chưa phổ biến rộng rãi và giá thành sản xuất còn tương đối cao.

Công ty TNHH ACE VN (thành lập năm 2004, tiền thân từ công ty mẹ tại Thái Lan hoạt động từ năm 1987) là đơn vị chuyên thiết kế, sản xuất các sản phẩm kỹ thuật môi trường và công nghệ hóa chất từ FRP Composite như bồn bể chứa hóa chất, đường ống dẫn và tháp xử lý khí thải. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, đồng thời mở rộng sản xuất sang các dòng sản phẩm mới như sàn thao tác, thang máng cáp và dịch vụ bọc phủ chống ăn mòn (Lining), việc xây dựng một chiến lược kinh doanh dài hạn và bài bản là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu về công nghệ sản xuất các sản phẩm bồn chứa hóa chất, tháp xử lý khí thải, bọc phủ và sàn thao tác bằng vật liệu Composite.
  2. Đánh giá, phân tích tình hình kinh doanh của Công ty TNHH ACE VN giai đoạn 2016 - 2018 (trọng tâm số liệu 2017 - 2018), làm cơ sở hoạch định chiến lược cho giai đoạn 2021 - 2025.
  3. Đề xuất và hoàn thiện các chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021 - 2025 nhằm gia tăng thị phần và mở rộng thị trường của công ty tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị và các phòng ban liên quan tại Công ty TNHH ACE VN.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng công ty tại Quận Tân Bình (TP. Hồ Chí Minh) và Nhà máy sản xuất tại Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III (Huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng giai đoạn 2016 - 2018, định hướng hoạch định chiến lược giai đoạn 2021 - 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các dòng sản phẩm chế tạo từ vật liệu Composite (FRP).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lập luận dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược kinh doanh kinh điển và mô hình quản trị chiến lược hiện đại:

  • Khung lý thuyết chiến lược: Khóa luận viện dẫn các quan điểm chiến lược của Alfred Chandler (1962), Kenneth Andrews (1965), James Brian Quinn (1980) và Michael Porter (1996) về việc xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững;
  • Quy trình hoạch định chiến lược: Áp dụng mô hình hoạch định chiến lược theo tài liệu của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sơn (2010), trải qua các giai đoạn: Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu $\rightarrow$ Phân tích môi trường bên ngoài và bên trong $\rightarrow$ Thiết lập chiến lược $\rightarrow$ Đề xuất giải pháp thực hiện $\rightarrow$ Đánh giá hiệu quả;
  • Các dạng chiến lược cấp công ty: Khóa luận hệ thống hóa 5 nhóm chiến lược chính gồm chiến lược tăng trưởng tập trung (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm), chiến lược phát triển hội nhập (hội nhập dọc, hội nhập ngang), chiến lược phát triển đa dạng hóa (đồng tâm, theo chiều ngang, hàng dọc), chiến lược suy giảm (cắt giảm chi phí, thu hồi vốn) và chiến lược hướng ngoại (hợp nhất, sáp nhập, liên doanh);
  • Công cụ phân tích ma trận: Khóa luận sử dụng hệ thống các ma trận quản trị gồm Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM); kết hợp lý thuyết tiếp thị trực tuyến thông qua Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong đề tài:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính năm 2017 - 2018, hồ sơ nhân sự, hồ sơ kỹ thuật của Công ty TNHH ACE VN; thu thập dữ liệu sơ cấp qua quan sát thực tế và khảo sát trực tiếp tại phòng kinh doanh trong 16 tuần thực tập;
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, phân loại, tính toán các tỷ số tài chính (thanh toán, cơ cấu nợ, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời) và so sánh biến động số liệu kinh doanh giữa các năm;
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Kết hợp phân tích định tính các yếu tố môi trường kinh doanh vĩ mô, vi mô với đánh giá định lượng thông qua hệ số tầm quan trọng và điểm phân loại trong các ma trận IFE, EFE, SWOT và QSPM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tìm hiểu tổng quan về Công ty TNHH ACE VN

Chương này trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và cơ sở vật chất: Công ty TNHH ACE VN được thành lập năm 2004 tại TP.HCM, có công ty mẹ tại Thái Lan (thành lập từ năm 1987). Văn phòng đặt tại số 27 Lê Trung Nghĩa, P.12, Q. Tân Bình, TP.HCM; Nhà máy sản xuất đặt tại Lô 60D, KCX & KCN Linh Trung III, Xã An Tịnh, Huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh. Nhà máy được trang bị các thiết bị chuyên dụng như máy cẩu, máy quấn bồn, máy kéo đùn (Pultrusion) để phục vụ chế tạo bồn bể, tháp xử lý khí, đường ống FRP, dịch vụ bọc phủ sàn bê tông và sàn thao tác composite. Công ty đã tham gia thực hiện hơn 60 dự án lớn và hợp tác kỹ thuật với các đối tác quốc tế như Công ty Tư vấn Thiết kế GKW Consult GmbH (CHLB Đức) vào tháng 01/2019 trong mảng xử lý khí thải bằng công nghệ sinh học.
  • Cơ cấu nhân sự khối văn phòng: Tổng số lượng nhân viên văn phòng là 19 người, trong đó nam giới chiếm 63,16% (12 người) và nữ giới chiếm 36,84% (7 người). Về trình độ học vấn, 57,89% nhân sự có bằng kỹ sư (11 người, chủ yếu tốt nghiệp Đại học Bách Khoa) và 42,11% có bằng cử nhân kinh tế (8 người). Về độ tuổi, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nhóm trẻ: 20-25 tuổi (31,58%), 25-30 tuổi (15,79%), 30-35 tuổi (36,84%), 35-40 tuổi (10,53%) và 40-45 tuổi (5,26%). Phòng Kinh doanh là bộ phận có quy mô nhân sự lớn nhất với 8 người (chiếm 42,11% tổng số nhân sự văn phòng).
Chỉ tiêu phân loại nhân sự văn phòng Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính
- Nam 12 63,16%
- Nữ 7 36,84%
Trình độ học vấn
- Bằng kỹ sư 11 57,89%
- Bằng cử nhân 8 42,11%
Cơ cấu phòng ban
- Ban Giám đốc 1 5,26%
- Phòng Kinh doanh 8 42,11%
- Phòng Kỹ thuật & Thiết kế 3 15,79%
- Phòng Kế toán 2 10,52%
- Phòng Thu mua 1 5,26%
- Phòng Hành chính nhân sự 1 5,26%
- Phòng Dự án 1 5,26%
- Tiếp tân 1 5,26%
Tổng cộng 19 100,00%
  • Thực trạng tài chính năm 2018:
    • Vốn điều lệ đạt 9.000.000.000 đồng;
    • Tổng tài sản cân đối bằng tổng nguồn vốn, đạt mức 17.588.000.000 đồng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế với 14.208.195.850 đồng và tài sản dài hạn đạt hơn 3,379 tỷ đồng (TSCĐ hữu hình nguyên giá 7,878 tỷ đồng, hao mòn lũy kế -6,0 tỷ đồng);
    • Cơ cấu nợ an toàn với nợ phải trả là 3.873.000.000 đồng (nợ ngắn hạn 2.938.305.860 đồng, nợ dài hạn 366.000.000 đồng) và vốn chủ sở hữu đạt 13.715.000.000 đồng (trong đó lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 5.455.000.000 đồng);
    • Các chỉ số thanh toán và hoạt động năm 2018: Khả năng thanh toán hiện thời đạt 4,83 lần; khả năng thanh toán nhanh đạt 3,94 lần; tỷ số nợ trên tổng tài sản là 0,19 (19%); số vòng quay hàng tồn kho đạt 7,43 vòng; vòng quay tổng tài sản đạt 1,14 lần; tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đạt 0,34 và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 0,42.
Chỉ tiêu tài chính chính năm 2018 Giá trị Đơn vị tính
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 17.588 Triệu đồng
Vốn chủ sở hữu 13.715 Triệu đồng
Nợ phải trả 3.873 Triệu đồng
Khả năng thanh toán hiện thời 4,83 Lần
Khả năng thanh toán nhanh 3,94 Lần
Tỷ số nợ / Tổng tài sản 0,19 Lần
Số vòng quay hàng tồn kho 7,43 Vòng
Hiệu quả hoạt động của tổng tài sản 1,14 Vòng
Khả năng sinh lời của tài sản (ROA) 0,34 Lần
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) 0,42 Lần
  • So sánh kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2018: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 đạt 19.010.000.000 đồng, tăng 28,38% so với mức 15.469.000.000 đồng năm 2017 do mở rộng được lượng khách hàng công nghiệp và duy trì chất lượng sản phẩm. Giá vốn hàng bán năm 2018 tăng 23,76% do quy mô sản xuất mở rộng và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thuần tăng 42,81%. Tuy nhiên, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2018 giảm 45,12% (và lợi nhuận sau thuế giảm 40,67%) so với năm 2017 do năm 2017 công ty có phát sinh khoản lợi nhuận khác đột biến lên đến 3.956.000.000 đồng từ các hợp đồng dịch vụ thiết kế bản vẽ và sửa chữa thiết bị ngoài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động quản trị chiến lược kinh doanh

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh để làm căn cứ phân tích thực tiễn:

  • Phân tích bản chất của chiến lược và vai trò định hướng của quản trị chiến lược trong việc thích ứng với biến động thị trường, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và phối hợp liên phòng ban;
  • Trình bày quy trình 6 bước hoạch định chiến lược kinh doanh theo trường phái quản trị hiện đại;
  • Phân loại chi tiết 5 nhóm chiến lược cấp công ty (tăng trưởng tập trung, phát triển hội nhập, đa dạng hóa, suy giảm, hướng ngoại);
  • Trình bày nguyên lý thiết lập, thang đo và phương pháp tính điểm của 4 công cụ ma trận: Ma trận IFE (đánh giá nội bộ qua điểm phân loại 1 đến 4, xác định nội lực qua ngưỡng 2,5 điểm), Ma trận EFE (đánh giá cơ hội và nguy cơ từ môi trường vĩ mô, vi mô), Ma trận SWOT (hình thành 4 nhóm chiến lược kết hợp SO, ST, WO, WT), và Ma trận QSPM (chấm điểm sức hấp dẫn AS và TAS để lựa chọn chiến lược tối ưu);
  • Giới thiệu khái niệm Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và lợi ích nâng cao nhận diện thương hiệu B2B trên Internet cho doanh nghiệp kỹ thuật.

Chương 3: Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH ACE VN

Nội dung chương 3 tập trung vào đánh giá môi trường kinh doanh thực tế của ACE VN:

  • Phân tích môi trường bên ngoài (EFE): Đánh giá tác động của môi trường kinh tế (sự gia tăng các nhà máy FDI, biến động lãi suất), môi trường chính trị - pháp luật (các tiêu chuẩn môi trường và xử lý nước thải, khí thải ngày càng khắt khe), môi trường công nghệ (xu hướng chuyển dịch từ kim loại sang composite) và môi trường vi mô (nhu cầu khách hàng công nghiệp, nhà cung cấp sợi và nhựa, áp lực cạnh tranh từ các công ty sản xuất bồn composite nội địa và sản phẩm thay thế). Toàn bộ các yếu tố được lượng hóa vào Ma trận EFE để xác định khả năng thích ứng của công ty;
  • Phân tích môi trường bên trong (IFE): Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực (lực lượng kỹ sư Bách Khoa có tay nghề cao, đội ngũ kinh doanh năng động), năng lực nghiên cứu & phát triển (R&D) trong thiết kế hệ thống xử lý khí thải sinh học, tình hình tài chính vững mạnh với tỷ lệ đòn bẩy nợ thấp (0,19) và hệ thống nhà xưởng chuyên biệt tại Tây Ninh. Các điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi được tổng hợp và đánh giá qua Ma trận IFE.

Chương 4: Đề xuất giải pháp cho chiến lược kinh doanh sắp tới của Công ty TNHH ACE VN

Trên cơ sở kết quả từ chương 3, chương 4 hoàn thiện các phương án chiến lược giai đoạn 2021 - 2025:

  • Xây dựng Ma trận SWOT: Kết hợp các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) để định hình các phương án chiến lược:
    • Chiến lược SO: Tận dụng năng lực kỹ thuật và tài chính mạnh để mở rộng thị trường bồn bể, tháp xử lý khí sang các khu công nghiệp mới;
    • Chiến lược ST: Phát huy chất lượng sản phẩm chuẩn quốc tế để cạnh tranh với các đối thủ giá rẻ và chống đỡ biến động giá nguyên vật liệu;
    • Chiến lược WO: Khắc phục hạn chế về nhận diện thương hiệu bằng việc đẩy mạnh quảng bá sản phẩm mới (sàn thao tác, thang máng cáp);
    • Chiến lược WT: Tối ưu hóa chi phí sản xuất tại nhà máy Tây Ninh nhằm hạ giá thành sản phẩm composite.
  • Đánh giá và lựa chọn chiến lược qua Ma trận QSPM: Lượng hóa các phương án và lựa chọn 2 chiến lược cốt lõi có số điểm hấp dẫn cao nhất:
    1. Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm theo chiều ngang: Phát triển và thương mại hóa các dòng sản phẩm mới chế tạo từ vật liệu Composite như sàn thao tác (chống trượt, cách điện, chống ăn mòn nước biển), thang máng cáp điện công nghiệp và dịch vụ bọc phủ Composite (Lining) cho sàn bê tông nhà xưởng hóa chất, tận dụng chung tệp khách hàng và kênh phân phối hiện hữu của mảng bồn và tháp xử lý khí;
    2. Chiến lược thâm nhập thị trường thông qua hoạt động Marketing và SEO: Tái cấu trúc hoạt động phòng kinh doanh, xây dựng hệ thống tiếp thị kỹ thuật số B2B, tối ưu hóa website doanh nghiệp (acevn.vn) qua công cụ SEO để tiếp cận trực tiếp các nhà thầu cơ điện, chủ đầu tư nhà máy và đơn vị tư vấn thiết kế công trình công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Phân tích toàn diện thực trạng tài chính và vận hành của Công ty TNHH ACE VN: Xác định sự tăng trưởng ổn định của mảng kinh doanh cốt lõi (doanh thu bán hàng năm 2018 đạt 19,01 tỷ đồng, tăng 28,38% so với năm 2017); chỉ ra cơ cấu tài chính lành mạnh với hệ số tự tài trợ cao (Vốn chủ sở hữu chiếm 13,715 tỷ đồng trên tổng nguồn vốn 17,588 tỷ đồng), khả năng thanh toán hiện thời ở mức an toàn cao (4,83 lần);
  • Làm rõ nguyên nhân biến động lợi nhuận năm 2018 (giảm 45,12% trước thuế) xuất phát từ việc sụt giảm nguồn thu dịch vụ ngoài (3,956 tỷ đồng năm 2017), từ đó khẳng định yêu cầu cấp thiết phải phát triển thêm các dòng sản phẩm dịch vụ mới có tính ổn định;
  • Đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn 2021 - 2025 gồm: hoàn thiện danh mục sản phẩm composite (sàn thao tác, bọc phủ FRP, máng cáp), chuyên môn hóa năng lực sản xuất tại nhà máy Tây Ninh, và chuẩn hóa quy trình tiếp cận khách hàng dự án thông qua Marketing trực tuyến và SEO.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về việc vận dụng chuỗi công cụ hoạch định chiến lược (IFE, EFE, SWOT, QSPM) vào một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - vật liệu composite quy mô vừa tại Việt Nam;
  • Kết hợp giữa phân tích dữ liệu tài chính kế toán nội bộ với phân tích thị trường kỹ thuật công nghiệp, đưa ra các định hướng mở rộng sản phẩm có căn cứ khoa học và thực tiễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu tài chính chi tiết trong văn bản tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2017 - 2018; quy mô khảo sát cơ cấu nhân sự mới chỉ bao quát 19 nhân viên thuộc khối văn phòng điều hành và phòng kinh doanh tại TP.HCM, chưa phản ánh chi tiết toàn bộ nhân sự và công nhân sản xuất trực tiếp tại nhà máy Tây Ninh; thời gian nghiên cứu thực hiện trong phạm vi 16 tuần thực tập tốt nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cập nhật chuỗi số liệu tài chính của doanh nghiệp các năm tiếp theo (2019 - 2020) để kiểm chứng xu hướng; tiếp tục theo dõi, đo lường hiệu quả triển khai thực tế của các chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và hoạt động tiếp thị SEO trong giai đoạn 2021 - 2025.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Công nghiệp cần tài liệu mẫu về quy trình xây dựng đồ án/khóa luận hoạch định chiến lược kinh doanh;
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Phương pháp phân tích báo cáo tài chính gắn liền với đánh giá năng lực sản xuất kỹ thuật (Chương 1) và kỹ thuật tích hợp các ma trận EFE, IFE, SWOT, QSPM để lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ B2B (Chương 3 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH ACE VN hoạt động chính trong lĩnh vực gì và có những dòng sản phẩm chủ lực nào?
Công ty TNHH ACE VN chuyên thiết kế, sản xuất và thi công các sản phẩm công nghệ môi trường và thiết bị hóa chất bằng vật liệu nhựa gia cường sợi thủy tinh (FRP Composite). Dòng sản phẩm chủ lực gồm bồn/bể chứa hóa chất, đường ống dẫn hóa chất, tháp xử lý khí thải công nghiệp, cùng các sản phẩm mở rộng như sàn thao tác composite, thang máng cáp và dịch vụ bọc phủ chống ăn mòn (Lining).

2. Thực trạng cơ cấu nhân sự khối văn phòng của ACE VN có đặc điểm gì nổi bật?
Khối văn phòng công ty có 19 nhân sự (12 nam chiếm 63,16% và 7 nữ chiếm 36,84%). Lực lượng lao động có trình độ học vấn cao với 57,89% có bằng kỹ sư (chủ yếu từ ĐH Bách Khoa) và 42,11% có bằng cử nhân kinh tế. Về mặt tổ chức, Phòng Kinh doanh chiếm tỷ trọng nhân sự lớn nhất trong khối văn phòng với 8 người (42,11%).

3. Cơ cấu tài chính và khả năng thanh toán của công ty trong năm 2018 được đánh giá như thế nào?
Năm 2018, công ty có tình hình tài chính an toàn: Tổng tài sản đạt 17,588 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 13,715 tỷ đồng; tổng nợ phải trả là 3,873 tỷ đồng (tỷ số nợ trên tổng tài sản thấp ở mức 0,19). Khả năng thanh toán hiện thời đạt 4,83 lần và khả năng thanh toán nhanh đạt 3,94 lần, cho thấy doanh nghiệp có tính thanh khoản cao và rủi ro tài chính thấp.

4. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2018 của công ty giảm 45,12% dù doanh thu thuần tăng trưởng 28,38%?
Doanh thu thuần năm 2018 tăng trưởng từ 15,469 tỷ đồng lên 19,010 tỷ đồng nhờ bán được nhiều đơn hàng sản phẩm cốt lõi. Tuy nhiên, tổng lợi nhuận trước thuế bị giảm 45,12% là do năm 2017 công ty có phát sinh khoản lợi nhuận khác đột biến trị giá 3,956 tỷ đồng từ dịch vụ thiết kế bản vẽ và sửa chữa thiết bị ngoài, trong khi năm 2018 không còn nguồn thu phụ này, đồng thời chi phí giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 tăng theo quy mô sản xuất.

5. Tác giả đã đề xuất những chiến lược trọng tâm nào cho ACE VN giai đoạn 2021 - 2025 qua ma trận QSPM?
Thông qua ma trận định lượng QSPM, tác giả đề xuất hai chiến lược trọng tâm: (1) Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm theo chiều ngang (đưa vào sản xuất và thương mại hóa sàn thao tác composite, thang máng cáp và dịch vụ bọc phủ FRP); và (2) Chiến lược thâm nhập thị trường thông qua đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) cho website nhằm gia tăng tiếp cận khách hàng B2B.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, nhân sự, sản xuất của Công ty TNHH ACE VN trong ngành vật liệu FRP Composite. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích báo cáo tài chính kết hợp hệ thống ma trận IFE, EFE, SWOT và QSPM, đề tài đã xác lập luận cứ khoa học để đề xuất hai chiến lược then chốt giai đoạn 2021 - 2025 là đa dạng hóa sản phẩm theo chiều ngang và đẩy mạnh thâm nhập thị trường qua Marketing/SEO. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên ngành Quản lý công nghiệp cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất phụ trợ công nghiệp.