phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài còn có các nội dung chính sau: CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc (trang 4-22). CHƢƠNG 2: Phân tić h môi trƣờng kinh doanh của Công ty Cổ phầ n Đông Hải Bế n Tre (trang 23-60). CHƢƠNG 3: Chiến lƣợc kinh doanh và các giải pháp thực hiện chiến lƣợc của Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre giai đoạn 2011 - 2020 (trang 61-81). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC 1.
Chiến lƣợc kinh doanh 1. Khái niệm chiến lược kinh doanh Ngày nay thuật ngữ chiến lƣợc lại đƣợc sử dụng rộng rãi trong kinh doanh. Phải chăng những nhà quản lý đã thực sự đánh giá đƣợc đúng vai trò to lớn của nó trong công tác quản trị của công ty nhằm đạt đƣợc những mục tiêu to lớn đã đề ra. Có thể cho rằng: Chiến lƣợc kinh doanh là tập hợp những quyết định và hành động kinh doanh hƣớng mục tiêu để các nguồn lực của công ty đáp ứng đƣợc những cơ hội và thách thức từ bên ngoài.
Nhƣ vậy, theo định nghĩa trên thì điểm đầu tiên của chiến lƣợc kinh doanh có liên quan tới các mục tiêu của công ty. Đó chính là điều mà các nhà quản trị thực sự quan tâm. Có điều những chiến lƣợc kinh doanh khác nhau sẽ xác định những mục tiêu khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm, thời kỳ kinh doanh của từng công ty. Tuy nhiên, việc xác định, xây dựng và quyết định chiến lƣợc kinh doanh hƣớng mục tiêu là chƣa đủ mà nó đòi hỏi mỗi chiến lƣợc cần đƣa ra những hành động hƣớng mục tiêu cụ thể, hay còn gọi là cách thức làm thế nào để đạt đƣợc mục tiêu đó.
Điểm thứ hai là chiến lƣợc kinh doanh không phảỉ là những hành động riêng lẻ, đơn giản. Điều đó sẽ không dẫn tới một kết quả to lớn nào cho công ty. Chiến lƣợc kinh doanh phải là tập hợp các hành động và quyết định hành động liên quan chặt chẽ với nhau, nó cho phép liên kết và phối hợp các nguồn lực tập trung giải quyết một vấn đề cụ thể của công ty nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Nhƣ vậy, hiệu quả hành động sẽ cao hơn, kết quả hoạt động sẽ to lớn hơn nếu nhƣ chỉ hoạt động đơn lẻ thông thƣờng.
Điều mà có thể gắn kết các nguồn lực cùng phối hợp hành động không đâu khác chính là mục tiêu của công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Điểm thứ ba là chiến lƣợc kinh doanh cần phải đánh giá đúng đƣợc điểm mạnh, điểm yếu của mình kết hợp với những thời cơ và thách thức từ môi trƣờng. Điều đó sẽ giúp cho các nhà quản trị của công ty tìm đƣợc nhƣng ƣu thế cạnh tranh và khai thác đƣợc những cơ hội nhằm đƣa công ty chiếm đƣợc vị thế chắc chắn trên thị trƣờng trƣớc những đối thủ cạnh tranh. Điểm cuối cùng là chiến lƣợc kinh doanh phải tính đến lợi ích lâu dài và đƣợc xây dựng theo từng giai đoạn mà tại đó chiến lƣợc đòi hỏi sự nỗ lực của các nguồn lực là khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu của mục tiêu đề ra ở từng thời kỳ.
Do vậy các nhà quản trị phải xây dựng thật chi tiết từng nhiệm vụ của chiến lƣợc ở từng giai đoạn cụ thể. Đặc biệt cần quan tâm tới các biến số dễ thay đổi của môi trƣờng kinh doanh. Bởi nó là nhân tố ảnh hƣởng rất lớn tới mục tiêu của chiến lƣợc ở từng giai đoạn. Tóm lại thuật ngữ “Chiến lƣợc kinh doanh” chính là phác thảo hình ảnh tƣơng lai của công ty.
“Chiến lƣợc kinh doanh” có 3 ý nghĩa chính là: 1 - Xác định tầm nhìn, sứ mạng, các mục tiêu dài hạn và cơ bản của công ty. 2 - Tập hợp đƣa ra các chƣơng trình hành động tổng quát cho từng thời kỳ. 3 - Lựa chọn các phƣơng án hành động, triển khai việc phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó. Phân loại chiến lược kinh doanh Phân loại chiến lƣợc kinh doanh là một công việc quan trọng mà tại đó các nhà quản trị cần lựa chọn những chiến lƣợc phù hợp với mục tiêu đề ra cũng nhƣ phù hợp với nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong công ty hay toàn công ty.
Xét theo quy mô và chức năng lao động sản xuất kinh doanh của công ty mà nhà quản trị có thể lựa chọn ba chiến lƣợc cơ bản sau: 1. Chiến lược công ty Hay còn gọi là chiến lƣợc chung, chiến lƣợc tổng quát. Đây là chiến lƣợc cấp cao nhất của tổ chức hoặc công ty có liên quan đến các vấn đề lớn, có tính chất dài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hạn và quyết định tƣơng lai hoạt động của công ty. Thƣờng thì chiến lƣợc công ty chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi sự biến động của cơ cấu ngành kinh doanh của công ty.
Điều đó ảnh hƣởng không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Nó dẫn tới một hệ quả là công ty có tiếp tục theo đuổi hoạt động trong lĩnh vực đó hay không? Hay công ty nên tham gia vào lĩnh vực khác mà tại đó lợi nhuận nói riêng hay các mục tiêu nào đó dễ dàng đạt đƣợc và đạt đƣợc với hiệu quả cao hơn. Và tƣơng lai của công ty sẽ phụ thuộc vào quyết định đó. Điều tất nhiên là chiến lƣợc công ty đƣợc thiết kế, xây dựng, lựa chọn và chịu trách nhiệm ở cấp cao nhất trong công ty nhƣ Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà quản trị chiến lƣợc cấp cao… 1.
Chiến lược cạnh tranh Đây là chiến lƣợc cấp thấp hơn so với chiến lƣợc công ty. Mục đích chủ yếu của chiến lƣợc cạnh tranh là xem xét công ty có nên tham gia hay tiến hành cạnh tranh với các công ty khác trong một lĩnh vực cụ thể. Nhiệm vụ chính của chiến lƣợc cạnh tranh là nghiên cứu những lợi thế cạnh tranh mà công ty đang có hoặc mong muốn có để vƣợt qua các đối thủ cạnh tranh nhằm giành một vị thế vững chắc trên thị trƣờng. Chiến lược chức năng Là chiến lƣợc cấp thấp nhất của một công ty.
Nó là tập hợp những quyết định và hành động hƣớng mục tiêu trong ngắn hạn (thƣờng dƣới 1 năm) của các bộ phận chức năng khác nhau trong một công ty. Chiến lƣợc chức năng giữ một vai trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến lƣợc này các nhà quản trị sẽ khai thác đƣợc những điểm mạnh của các nguồn lực trong công ty. Điều đó là cơ sở để nghiên cứu xây dựng lên các ƣu thế cạnh tranh của công ty hỗ trợ cho chiến lƣợc cạnh tranh. Thông thƣờng các bộ phận chức năng của công ty nhƣ bộ phận nghiên cứu và triển khai thị trƣờng, kế hoạch, quản lý nhân lực, tài chính kế toán, sản xuất… sẽ xây dựng lên các chiến lƣợc của riêng mình và chịu trách nhiệm chính trƣớc Hội đồng quản trị, Ban giám đốc về các kết quả đạt đƣợc.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Căn cứ vào hƣớng tiếp cận chiến lƣợc thì chiến lƣợc kinh doanh đƣợc nhà quản trị chia làm bốn loại nhƣ sau: Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt: Tƣ tƣởng chỉ đạo của việc hoạch định chiến lƣợc ở đây là không dàn trải các nguồn lực, trái lại cần tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của công ty. Chiến lược sáng tạo tấn công: Trong loại chiến lƣợc này, việc xây dựng đƣợc tiếp cận theo cách cơ bản là luôn luôn nhìn thẳng vào những vấn đề vẫn đƣợc coi là phổ biến, khó làm khác đƣợc để đặt câu hỏi: “tại sao”, nhằm xét lại những điều tƣởng nhƣ đã kết luận. Từ việc đặt liên tiếp các câu hỏi và nghi ngờ sự bất biến của vấn đề, có thể có đƣợc những khám phá mới làm cơ sở cho chiến lƣợc kinh doanh của công ty. Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối: Tƣ tƣởng chỉ đạo hoạch định chiến lƣợc ở đây bắt đầu từ sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của công ty mình so với các đối thủ cạnh tranh.
Thông qua sự phân tích đó, tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho chiến lƣợc kinh doanh. Chiến lược khai thác các mức độ tự do: Cách xây dựng chiến lƣợc ở đây không nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm vào khai thác khả năng có thể có của các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt. Quá trình xây dựng chiến lƣợc 1. Mô hình quản trị chiến lược toàn diện Quá trình quản trị chiến lƣợc là năng động và liên tục.
Một sự thay đổi ở bất kỳ một thành phần chính nào trong mô hình có thể đòi hỏi một sự thay đổi trong một hoặc tất cả các thành phần khác. Do đó các hoạt động hình thành, thực thi và đánh giá chiến lƣợc phải đƣợc thực hiện liên tục, không nên chỉ ở vào một thời điểm cố định. Quá trình quản trị chiến lƣợc thực sự không bao giờ kết thúc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Thông tin phân phối Thực hiện việc Thiết lập Thiết lập nghiên cứu môi mục tiêu dài những trƣờng để xác hạn mục tiêu định các cơ hội và ngắn hạn đe dọa chủ yếu Xem xét sứ Phân Đo lƣờng mạng phối và đánh (mission) Xác định sứ mạng các giá kết mục tiêu và (mission) nguồn quả chiến lƣợc lực hiện tại Phân tích nội bộ Xây dựng và Đề ra các để nhận diện lựa chọn các chính những điểm mạnh chiến lƣợc sách yếu để thực hiện Thông tin phản hồi Hình thành Thực thi Đánh giá chiến lƣợc chiến lƣợc chiến lƣợc Hình 1.1: Sơ đồ quản trị chiến lƣợc toàn diện Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp (2006) Sơ đồ trên là mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện đƣợc áp dụng rộng rãi.
Mô hình này thể hiện một phƣơng pháp rõ ràng và thực tiễn trong việc hình thành, thực thi và đánh giá kiểm tra các chiến lƣợc. Trong thực tế quá trình quản trị chiến lƣợc không đƣợc phân chia rõ ràng và thực hiện chặt chẽ nhƣ đã chỉ ra trong mô hình. Các nhà quản trị không thực hiện quá trình theo từng bƣớc một. Nói chung có một sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các cấp bậc trong tổ chức.
Các mũi tên có nhiều hƣớng trong sơ đồ minh họa tầm quan trọng của sự thông tin liên lạc và thông tin phản hồi trong quá trình quản trị chiến lƣợc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược 1.