Chương 1 đã trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi, ý nghĩa và bố cục của dé tài. Chương 2 sẽ trình bày các khái niệm, các cơ sở lý thuyết được áp dung. Đây là những lý thuyết nên tang dé hoạch định chiến lược kinh doanh cho dé tài này.1 Chiến lược Chiến lược là quá trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của công ty, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động va phân bồ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó (Alfred Chander, 1962). Chức năng chủ yếu của chiến lược là nhằm tạo một định hướng thống nhất mong muốn cho các kế hoạch, nói cách khác chúng tác động đến phương hướng mà doanh nghiệp đang cô vươn đến.
Việc xây dựng và thông tin về chiến lược là một trong số những hoạt động quan trọng nhất của người quản lý cao cấp. Một tổ chức không có chiến lược giống như con tàu không có bánh lái. Thực vậy, hầu hết những thất bại trong công việc làm ăn đều có thể là do thiếu một chiến lược, hoặc chiến lược sai lầm, hoặc việc triển khai chiến lược thiếu đúng đăng. Nếu không có một chiến lược thích hợp được thực thi một cách có kết quả thi thất bại hầu như là chắc chắn.
Trong thực tế, hiém khi triển khai chiến lược đúng dự định một cách hoàn toàn, các chiến lược thực hiện thường bị thay đôi ít nhiều so với các chiến lược dự định, lý do là các yếu tố môi trường luôn thay đôi. Hơn nữa, có một số công ty không có bất kỳ chiến lược dự định cu thé nào, nên chiến lược hiện tại là kết quả của nhiều quyết định khác nhau, thực hiện một cách riêng lẻ.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu Sứ mệnh Sứ mệnh là bản tuyên bố về lý do tồn tại của tô chức, nó xác định phạm vi và các hoạt động kinh doanh cơ bản của một tô chức. Sứ mệnh mô ta các khát vọng, các gia tri và một ly do hiện hữu của tổ chức.David, 2006) Tâm nhìn Tam nhìn tra lời cho câu hỏi “chúng ta muốn trở thành cái gì?”. Tầm nhìn chi ra hướng chiến lược, con đường, tương lai mà công ty muốn hướng đến .David, 2006) Mục tiêu Mục tiêu là các kết qua kỳ vọng, là thành qua ma công ty muốn đạt được trong tương lai khi theo đuôi một chiến lược nao đó.
Hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lược là một phan trong quan ly chiến lược. trong quản lý chiến lược bao gdm ba phan: hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược. Hoạch định chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ mục tiêu kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các điểm mạnh và điểm yếu bên trong tổ chức, xác định các cơ hội và đe dọa từ bên ngoài, dé ra các mục tiêu dài hạn, dé xuất những chiến lược có thể thay thế nhau, và cuối cùng lựa chọn chiến lược phù hợp nhất với tổ chức.4 Các cấp chiến lược kinh doanh Chiến lược cấp công ty: Là các chiến lược tạo ra các giá trị của doanh nghiệp, quyết định mục tiêu tổng quát, dài hạn của doanh nghiệp. Ba vấn dé quan trọng của cấp chiến lược này là: Định hướng hoạt động của doanh nghiệp theo hướng tăng trưởng, duy trì sự ôn định, hay thu hẹp hoạt động.
Quyết định các lĩnh vực đầu tư của doanh nghiệp. Xây dựng các cách thức phối hợp hoạt đỗng, chuyển giao nguôn lực giữa các bộ phận chức năng và bổ xung nguồn lực cần thiết.David, 2006) Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: Mục tiêu là đề ra chiến lược cho đơn vị kinh doanh và bộ phận chức năng. Những chiến lược ở cấp độ nay là: Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược tập trung trọng điểm, chiến lược khoảng thị trường thích hop.David, 2006) Chiến lược cấp bộ phận chức năng: Là chiến lược cấp thấp nhất của doanh nghiệp, quyết định những hành động nhăm đến các mục tiêu ngắn han của các bộ phận chức năng khác nhau của doanh nghiệp. Các bộ phận chức năng sẽ xây dựng các chiến lược riêng cho bộ phận mình dựa trên nên tang là chiến lược cấp công ty.David, 2006) Các chiên lược câp bộ phận chức năng gôm có: Chiên lược sản xuât, chiên lược marketing, chiên lược tài chính, chiên lược nghiên cứu và phát triên, chiên lược về nhân sự, chiên lược vê hệ thông thông tin quản lý.2 Các mô hình quan lý chiến lược Cùng mục tiêu là quản lý chiến lược, tuy nhiên với các quan điểm khác nhau thì các mô hình quản lý chiến lược cũng có những điểm khác nhau.
Trong đề tài này, tác giả dé cập đến hai mô hình quản lý chiến lược, mô hình của Fred R.David và mô hình Garry D. Mô hình của Garry D.Smith Đặc điểm của mô hình này là phân tích môi trường được tiến hành ở bước đầu tiên, trước khi chọn lựa mục tiêu. Quan điểm của Smith cho rằng, việc phân tích môi trường là một việc vô tận nên được đưa lên làm trước. Môi trường cần được phân tích cụ thé trước nhằm khăng định mục tiêu dài hạn, tạo cơ sở để lựa chọn mục tiêu ngăn hạn và cung cấp thông tin cho lựa chọn các chiến lược của công ty.
Mối quan hệ giữa các thành phần của quá trình quản lý chiến lược được trình bày trong hình 2. Phân tích môi trường \ Vv Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu hlMinoêgệược N v Phân tích lựa chọn các phương án chiến lược N Thực hiện chiến lược Đánh giá và kiểm tra thực hiện Hình 2-1 Mô hình quản trị chiến lược của Garry D.Smith và cộng sự, Bùi Văn Đông dịch, 2006, trang 17) Mo hình của Fred R.David Mô hình quản lý chiến lược của Fred R.David chia làm ba giai đoạn: (I) Hoạch định chiến lược, (II) Thực thi chiến lược và (HI) Kiểm tra chiến lược. Các giai đoạn quản lý chiến lược như trong hình 2. Giai đoạn hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu dé xác định các điểm mạnh điểm yếu bên trong và các cơ hội nguy cơ từ bên ngoài, dé ra mục tiêu dài hạn và lựa chọn các chiến lược thay thế.
Giai đoạn thực thi chiến lược là huy động nguồn lực dé thực hiện chiến lược đã lập ra. Ba hoạt động cơ bản của thực thi chiến lược là thiết lập các mục tiêu hàng năm, đưa ra các chính sách và phân phối các nguồn tài nguyên. Giai đoạn đánh gia chiên lược, ba hoạt động cơ bản của giai đoạn này là xem xét các yêu tô là cơ sở cho chiên lược hiện tại, đo lường thành tích, và thực hiện các chiên lược điêu chỉnh. Không giống với mô hình của Garry D.Smith, mô hình của Fred R.David xác định nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược hiện tại của công ty là bước khởi điểm hợp lý cho tiễn trình hoạch định chiến lược, vì tình hình và điều kiện hiện tại có thể giúp công ty có thé loại trừ một số chién lược cụ thé.
Ông cho rằng mỗi công ty đều có nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược ngay cả nếu những yếu tố này không được viết ra hoặc truyền thông chính thức. Theeg tin phá» bối ‡ Ỷ | Ỉ + | | kiêm soát nội bộ dé nhận dạng Thiết lập | Thiết lập các | những diem mục tiêu đài mục tiêu | | | | —¬ ry | ry | | | Xic Sink | | | mục tiêu và Xem xét lại ˆ ke Do lường chide Inge mục tiêu kinh | tic nguồn | và dank hiện tại |» | doanh | ao oii sự thực | | Ỷ | | ngoài dé xác Lực chọn cac | Để ra các | định cac cơ hội chiến lược để chính sách và đe đạo chủ theo đuôi | | -— | | | | | | | | t I1 † ti Thong tin pháo bai Hình 2-2 Mô hình quản lý chiến lược toàn diện của Fred R.l)avid, Trương Công Minh dịch, 2006, trang 50) So sánh hai mô hình Nhìn chung, sự khác nhau của hai mô hình là mô hình của Garry D.Smith không xác định mục tiêu ngay từ đầu mà đi ngay vào phân tích yếu tổ môi trường, điều nay có thé dẫn đến phân tích những yếu tố không cần thiết cho tiễn trình hoạch định chiến lược. Mô hình Fred R.David xác định mục tiêu, nhiệm vụ và chiến lược hiện tại của công ty ngay từ bước đầu tiên của tiến trình hoạch định chiến lược. Điều này có thé tap trung phan tich cac yéu tố bám sát vào mục tiêu của công ty.
Tuy nhiên việc xác định mục tiêu ngay từ đầu có thể mang tính chủ quan, vì vậy mục tiêu của công ty có thể được xác định lại khi môi trường kinh doanh được phân tích, từ đó xây dựng chiến lược khả thi. Thực tế cho thấy mô hình của Fred R.David thé hiện một phương pháp chặt chẽ va mang tính thực tiễn cao trong suốt quá trình hoạch định chiến lược. Vì vậy, đề tài nãy sẽ chọn mô hình của Fred R.David cho quá trình xây dựng chiến lược.3 Vai trò và lợi ích của quản lý chiến lược Giúp doanh nghiệp thấy rõ mục tiêu và hướng đi của doanh nghiệp mình, từ đó nắm vững được những gi cần làm dé đi đến mục tiêu. Phân tích và dự báo môi trường kinh doanh, để có những ứng phó chủ động khi môi trường có sự thay đổi.
Đánh giá đúng về nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp, từ đó tận dụng các ưu thé của doanh doanh nghiệp dé phát triển, và có kế hoạch dé khắc phục dan các điểm yếu. Giúp doanh nghiệp nhất quán trong đưa các quyết định và hành dong, góp phan gia tăng uy tín và hình ảnh chuyên nghiệp của công ty.4 Các loại chiến lược Định nghĩa về các loại chiến lược kinh doanh được trình bày dưới đây, dựa trên tài liệu “Strategic management” của tác giả “Fred R.1 Các chiến lược tăng trưởng tập trung Chiến lược thâm nhập thị trường: Là chiễn lược tìm kiém sự tăng trưởng thị phần cho sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại thông qua nỗ lực tiếp thị nhiều hơn. Chiến lược này thường được sử dụng khi thị trường của sản phẩm hiện tại chưa bão hòa, doanh thu của đối thủ cạnh tranh giảm trong khi tổng doanh thu ngành vẫn tăng, doanh thu tăng tỉ lệ thuận với chi phí quảng cáo trong quá khứ. Chiến lược phái triển thị trưởng: Là chiến lược giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại đến vùng địa lý mới.
Chiến lược này được sử dụng khi kênh phân phối mới đáng tin cậy, khi thị trường chưa được khai thác, khi năng lực sản xuất của công ty đang dư thừa.