Chương 1: Lyluôn cơ bản vé chia tai sin chung của vo chồng khi ly hôn Chương 2: Thực tiễn ap dụng pháp luất chia tai sản chung của vợ chồng khi ly hôn tại Tòa án nhân dân thanh phổ Bắc Kan 7 CHUONG1 MOT SỐ QUY ĐỊNH CUA PHAP LUAT VE CHIA TAI SAN CHUNG CUA VO CHONG KHILY HON 1. Khái niệm về chia tai sản chung của vợ chẳng khi ly hôn LLL Khái niêm vi ly hôn Quan hệ hôn nhân với đặc điểm tén tai lâu đời, bên vững cho đến suốt cuộc. đời con người, vì hôn nhân được ác lập trên cơ sở tinh yêu thương, gắn bó giữa vơ chồng Tuy nhiên, trong cuộc sing vợ chồng vi những lý do nào đó dẫn dén giữa ‘vo chống có mâu thuẫn sâu sắc, không thể tiếp tục cuộc sống chung, lúc nay van dé ly hôn được đặt ra dé giải phóng cho vợ chẳng va các thành viên khác thoát khối mâu thuẫn gia đỉnh Ly hôn, tuy 1a mit trái của hôn nhân nhưng nó cũng là hình thức không thể thiểu được trong quan hệ HN&GĐ, khi ma tình cảm vợ chồng đã ht, cuộc sống chung nêu tiếp tục chỉ mang tinh hình thức Theo Từ điển Luật học của Viện khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp thì ly hôn. được hiểu là “chẩm đứt quan hệ vợ chs âm công nhận hoặc ay ốt ãmh theo yêu cầu của vo hoặc chồng hoặc cả hat vo chằn/ G1,Tr460), các giải thích nay được sit dụng nhiễu trong các nghiên cứu, giải thích cho các đương sự liên quan trong thực tiễn giải quyết vụ việc ly hôn.
Theo khái niệm. nay ly hôn được phan ánh rõ nét, đó là việc "chấm đứt quan hệ vo chồng", nghĩa là khi đó giữa hai bên vợ chẳng không còn tổn tại quan hệ hôn nhân, moi quyền và nghĩa vu của hai bên sé được pháp luật giải quyết théa đáng, đăm bao quyền lợi cho các bên. Theo Lê Nin "thực ra tự do ly hôn tuyệt không có nghĩa là làm “tan ra” những mỗi liên hé gia đính va ngược lại, nó cũng cổ những mỗi liên hệ đó trên những cơ sở dân chủ, những cơ sở duy nhất có thé có và vững chắc trong xã hội văn minh”). Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac - Lê Nin, ly hôn 1a hiện.
tương 24 hội mang tính giai cấp sâu sắc Trong từng giai đoạn phat triển lịch sử, ở mỗi chế độ xã hội khác nhau, giai cap thồng tn đều thông qua Nha nước, bang pháp luật (hay tục 1€) quy đính chế độ hôn nhân phủ hợp với ý chỉ nha nước Tức ‘VI Lê Nin toàn tập, tập 25, NEB tếnbộ, Maxcova, 1980, tr35 8 1a Nhà nước, bing pháp luật quy định những điều kiện nao xác lập quan hệ vợ chẳng, đồng thời xc lập trong những điều kiện căn cứ nhất định mới được phép xóa bö (chấm đứt) hôn nhân. "rong khoa học pháp lý nói chung và khoa học về Luật HN&GĐ nói riêng, việc đưa ra được khái niêm vé ly hôn có ý nghĩa rất quan trong, phan anh quan điểm chung nhất của Nhả nước ta về ly hôn, tạo cơ sở lý luận cho việc xác định. ‘ban chất pháp ly của ly hôn, xac định nội dung, phạm vi điều chỉnh của các quan hệ pháp luật về HN&GĐ vẻ ly hôn va các vấn để phát sinh khác. Tai khoản 8 Điều 8 Luật HN®&GĐ năm 2000 quy định “Ly hn là chẩm htt quan hệ hôn nhân do Toà an công nhậm hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chẳng hoặc cả hai vo chồng”, khoăn 14 Điền 3 Luật HN&GĐ năm 2014 quy định “Ly lôn là việc chắm đít quan lê vo chỗng theo bản án, quyễt định cỏ hiệu lực pháp luật của Tòa dn.” Như vậy, có thé thay định ngiữa về ly hôn của Luật HN&GD năm 2014 đã có sự thay đổi cơ bản so với định nghĩa ly hôn Luật HN&GĐ năm 2000.
Tuy nhiền, vé bản chất hai quy định trên đã phan ánh được ly hôn la việc chấm đứt quan hệ vợ chồng, quan hệ hôn nhân, để giúp các bên trong quan hệ hôn nhân được giải thoát khỏi tình trạng hôn đã tan vỡ. Định nghĩa vẻ ly hôn của Luật HN&GĐ năm 2014 có tính chat chế hon dé cập đến căn cứ của việc chém đứt lá "theo ban an, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”. Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền xét xử, có vai trò quan. trong trong việc góp phẩn tuân thủ, chấp hành các quy định của pháp luật, phản quyết của Tòa án thể hiện dưới các hình thức như bản án, quyết định.
Nếu hai ‘bén vợ chồng thuân tình ly hôn, giải quyết được với nhau tat cả các nối dung sau khi ly hôn thi Téa án công nhân ly hôn va ra quyết đính đưới hinh thức Quyết định công nhân thuận tinh ly hôn Nếu vợ chồng mau thuẫn, tranh chap thi Tòa án xét xử và ra phân quyết ly hôn dưới dang ban án. Tir những phân tích trên có thể định nghĩa ly hôn là sư kiện pháp lý làm cham đút các quyên và nghĩa vu phép lý giữa vo và chồng theo bản án, quyết định cỏ hiệu lực pháp luật của Toa án 9 1. Khái niêm về chia tài săn ciumg cũa vo chẳng kit ly h Điều 32 Hiển pháp năm 2013 quy định: "Moi người có đu tìm nhập hợp pháp, của cải để đành, nhà 6, te liệu sinh hoạt, tư liệu seen xuất, phn vẫn góp trong doanh nghiép hoặc trong các tổ chức kinh tế khác ”_ Theo đó, khi công dân có quyền sỡ hữu các tai sẵn thi các tai sản đó được công nhận là tai sản hop pháp của họ Vợ, chẳng a những cá nhân va họ đương nhiên có các quyển đó. Khi có quyền sở hữu tai sin thì mới có thé tao lập niên khối tai sản đủ lả tài sản chung hay tải sén riếng của cả nhân trong x hội Thể chế hoá quy định của Hiển pháp năm 2013, BLDS năm 2015, Điển 213 quy đính vé sở hữu chung của vợ chẳng theo đó: Sở hữu chung của vợ chẳng là sỡ hữu chung hợp nhất có thể phân chia; Tai sản chung của vợ chéng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Toa án; Trường hợp vợ chồng ưa chon chế độ tải sản theo thoả thuân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đính thi tai sin chung của vợ chẳng được áp dung theo chế độ tai sin này.
Khi vợ chẳng không thé chung sống cùng nhau và tiền hanh thủ tục ly hôn. tai Tòa án, cùng với thủ tục ly hôn, hai vợ chồng cũng phải tiền hành thủ tục phân. chia tai sẵn chung, quyên và nghĩa vụ chăm sóc con cái (nếu cổ). Việc đâu tiên khi phân chia tài sin chung của vợ chủng là các bên phải sắc đính khối tài sản chung của vợ chẳng là gi? Tai sản chung của vơ chồng được xác dinh theo quy định tai Điều 33 Luật HN&GD năm 2014, bao gồm.
Tài sin chung của vợ chẳng gồm tài sản do vợ, chẳng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản suit, kinh doanh, hoa Joi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỷ hôn nhân, trừ trường hop được quy định tại khoản 1 Điển 40 cia Luật này, tải sản ma vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tăng cho chung và tải sin khác ma vợ chồng thỏa thuén lả tai sin chung, Quyển sử dụng đất ma vợ, chẳng có được sau khi két hôn là tai sin chung của vợ chẳng, trừ trường hợp vợ hoặc chẳng được thửa kể riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tai sản riêng, Tai sản riêng đã được nhập vào lâm tai sin chung, Tài sin ma vo, chẳng dang có tranh chấp là tải sản riêng của mỗi bên mà không có căn cử chứng minh thì được coi là tai sin chung 10 Quyên sử dung đất ma vợ, chẳng có được sau khí kết hôn là tài sẵn chung của vo chẳng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thửa kế riêng, được tăng cho tiếng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tải sản riêng như việc vợ hoặc chẳng được tăng, cho, thửa kế một khối tài sin như tiễn, vàng,. vả mang số tiên nảy đi mua dat, nha vả đứng tên riêng. Có thể thay, việc xác định khối tai sản chung của vợ chồng căn cứ vào sự. lần thi cña quan hệ hồn nhân - quan hệ vợ ching, Về nguyên tắc, khi hin nhấn, con tôn tại thi tải sản chung cứng vẫn còn tốn tại, chế độ tải sản nảy chỉ chấm.
đút khi hôn nhân chấm đứt về mat pháp lý (ly hôn, một bên vo, chẳng chết hoặc. bi Tod án tuyên bổ là đã chết). Dưới chế độ zẽ hội chủ ngiĩa, nam nữ kết hôn dựa trên cơ sở tỉnh yêu chân chính, bình đẳng và tự nguyên. Khi trở thành vợ chẳng, tính công đỏng tai sin giữa ho được thiết lap, đó là chế độ tai sản chung của vợ chồng Đối véi việc phân chia tài sản chung của vợ chẳng khi ly hôn phải tuân.
theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật HN&GĐ năm 2014. Cụ thể, hai nguyên tắc đó lẻ Phân chia tai sản theo thöa thuân của các bên Phân chia tài sản theo quy định của pháp luật. Hai nguyên tắc trên được thực hiện tủy theo lựa chọn của vợ chồng khí ly hôn Nguyên tắc được ưu tiên la thỏa thuận của các bên, vợ ching ly hôn có quyền tư thỏa thuận với nhau vẻ việc phân chia tải sản trường hop vợ chẳng không thỏa thuận được ma có yêu cẩu thì Téa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế đô tải sin của vo chồng theo thöa thuận hoặc theo luết định. Khi phân chia tải sản của vợ chẳng khi ly hôn, Tòa án còn phải tuân thũ nguyên tic: Bão về quyển, lợi ich hợp pháp của vơ, con chưa thành niên, con đã thành niền mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao đồng và không, có tải sin dé từ nuối mình,Tài sin chung của vo ching được chia bằng hiên vat, néu không chia được bằng hiền vật thi chia theo giá trị bên nao nhân phần tai sản.
bằng hiên vất có giả tr lớn hơn phân mình được hưởng thi phải thanh toán cho bên. da phân chênh lệch. " Nour vay, từ những phân tích trên có thể khái quất định nghĩa như sau: Chia tải sản chung của vợ chồng là việc vợ chồng tự thỏa thuân hoặc yêu câu. Tòa án giải quyét việc phân chia tài sản chung của vợ ching dựa trên những điều kiện nhất định, nhằm bảo dam cho các bên tự chủ trong việc sử dụng, định đoạt tài sản của minh trong khối tải sẵn chung, 1.