Chương 1 9 6 30 50 Chương 2 9 6 30 50 Chương 3 6 9 30 50 Tổng 30 30 90 150 20 7. Yêu cầu của giảng viên đối với học phần: - Yêu cầu của giảng viên về điều kiện để tổ chức giảng dạy học phần: phòng học có máy tính, máy chiếu, micro - Yêu cầu của giảng viên đối với học viên như: Học viên phải tham gia học tập trên lớp, phải đọc các học liệu ở nhà. Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá học phần: + Điểm chuyên cần, kiểm tra trên lớp: 10% + Kiểm tra giữa kỳ hoặc bài tập học phần: 20% + Thi hết học phần: 70% 9. Nội dung chi tiết học phần Yêu cầu Chương Nội dung học phần Số tiết TLTK Mở đầu 5 [1], [2], 1.1 Cơ sở lịch sử ngôn ngữ và phương pháp luận của [3], 1 cấu trúc luận ngôn ngữ học 1.2 Các luận điểm của học thuyết F.
De Saussure và sự hình thành các khuynh hướng cấu trúc ngôn ngữ Miêu tả luận Mỹ 10 [1], [2], 2.1 Xuất phát điểm của miêu tả luận Mỹ [3] 2.2 Lí thuyết ngôn ngữ học của L.3 Miêu tả luận với Z.1 Quan niệm về ngôn ngữ của Z.2 Những thủ tục xác định các đơn vị ngôn ngữ cơ bản chu cảnh và phân bố. Thành tố trực tiếp 1.4 Một số tác giả khác thuộc trường phái miêu tả hậu Hoa Kì 1.5 Những thành tựu và hạn chế 1.6 Ảnh hưởng của miêu tả luận ngôn ngữ học đối với Việt ngữ học 21 3 Ngữ vị học (Trường phái Copnnhagen) 5 [2], [4], 3.1 Giới thiệu về L.2 Các luận điểm về ngôn ngữ của L.1 Mục đích nghiên cứu ngôn ngữ 3.2 Các quan hệ trong ngôn ngữ 3.4 Giao hoán và thay thế Cấu trúc chức năng luận 10 [2], [4] 4.1 Trường phái Prahague 4.1 Âm vị học (Truberzkoy) 4.2 Cấu trúc đề thuyết (Mathesius) 4 4.3 Ngôn ngữ và phong cách 4.2 Cơ sở ngôn ngữ học đại cương của A.3 Ảnh hưởng của cấu trúc chức năng luận đối với Việt ngữ học Ngữ pháp tạo sinh 10 [2] 5.Chomsky và ngữ pháp chuyển hóa - tạo sinh 5.2 Các tiền đề lí thuyết của ngữ pháp chuyển hóa - tạo sinh 5 5.1 Các cấu trúc cú pháp 5.2 Ngữ pháp cải biến chuẩn 5.3 Ngữ pháp cải biến chuẩn mở rộng 5.4 Ngữ nghĩa học tạo sinh 22 Từ lí thuyết hành động ngôn ngữ đến ngữ pháp 5 [1], [2], chức năng [3], [4], 6.1 Austin và lí thuyết hành động ngôn ngữ [5], [6], 6 6.2 Một số tư tưởng của ngữ pháp chức năng [7] 6.3 Ngữ pháp chức năng vào tiếng Việt 23 ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN ĐẶC TRƯNG VĂN HOÁ - DÂN TỘC CỦA NGÔN NGỮ VÀ TƯ DUY 1. Thông tin về giảng viên: 1. Giảng viên 1: - Họ và tên: Nguyễn Đức Tồn - Chức danh, học hàm, học vị: Giáo sư, Tiến sĩ - Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Ngôn ngữ học - Địa chỉ liên hệ: Viện Ngôn ngữ học, số 2 Kim Mã Thượng, Ba Đình, Hà Nội - Điện thoại: 0913236052 ; Email: ductontbt@yahoo.com - Các hướng nghiên cứu chính: + Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt; + Đặc trưng văn hoá - dân tộc của ngôn ngữ và tư duy 1.
Giảng viên 2: - Họ và tên: Đỗ Thị Thu Hương - Chức danh, học hàm, học vị: GVC - Tiến sĩ - Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa Ngữ văn - Trường ĐHSP Hà Nội 2 - Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngữ văn - Trường ĐHSP Hà Nội 2, Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc - Điện thoại: 0912509801 Email: huonghuy75@gmail.com - Các hướng nghiên cứu chính: Cơ sở ngôn ngữ, Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt. Đơn vị phụ trách học phần: - Bộ môn: Ngôn ngữ - Khoa: Ngữ văn 3. Mục tiêu của học phần: - Giúp học viên nắm được một hệ vấn đề về lí thuyết và các phương pháp nghiên cứu tâm lí ngôn ngữ học tộc người trong lĩnh vực đặc trưng văn hoá - dân tộc của ngôn ngữ và tư duy. 24 - Trên cơ sở những vấn đề về lí luận và phương pháp đã tiếp thu được, học viên biết vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn: trước hết là trong công tác giảng dạy ngôn ngữ như một ngoại ngữ, bởi vì, dạy một thứ tiếng cho người nước ngoài như một ngoại ngữ có nghĩa là phải dạy cách nói, cách nghĩ hay cách tư duy của người bản ngữ nói thứ tiếng đó.
Hiển nhiên, học phần còn giúp ích rất nhiều trong công tác dịch thuật các tác phẩm văn học nghệ thuật, hoặc khi biên soạn từ điển đối chiếu giữa các ngôn ngữ, cũng như trong công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, v. - Các mục tiêu khác: + Có tinh thần chủ động và sáng tạo trong việc sử dụng các kiến thức đã học vào việc nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ học. + Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ, góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Mô tả nội dung học phần: - Học phần Đặc trưng văn hoá dân tộc của ngôn ngữ và tư duy bao gồm các vấn đề lí thuyết như: Đặc điểm “Sự phạm trù hoá hiện thực” và “Bức tranh ngôn ngữ về thế giới”; Đặc điểm dân tộc của định danh ngôn ngữ; Cấu trúc ngữ nghĩa của các trường từ vựng; Đặc điểm quá trình chuyển nghĩa; Đặc điểm sử dụng biểu trưng các đối tượng; Chiến lược liên tưởng - so sánh ở người Việt trong sự so sánh với người Nga và một vài dân tộc khác; Đặc điểm chung của tư duy ngôn ngữ ở người Việt.
- Ngoài ra học phần còn trình bày các phương pháp nghiên cứu như phương pháp đối chiếu từ vựng, phương pháp phân tích thành tố nghĩa, phương pháp xác lập ô trống (lacun), phương pháp thống kê và phương pháp thực nghiệm liên tưởng. Đặc biệt, phương pháp tính mức độ gần nhau về tư duy ngôn ngữ giữa các dân tộc lần đầu tiên được đề xuất. - Đây là khối kiến thức thuộc chuyên ngành lí luận ngôn ngữ. Học liệu: * Học liệu bắt buộc: [1] Nguyên Đức Tồn, Đặc trưng văn hoá dân tộc của ngôn ngữ và tư duy, Nxb.
Từ điển Bách khoa, H.178-192; 250-279 [3] Trần Ngọc Thêm, Tìm về bản sắc văn hoá Việt Nam, Nxb. Tp Hồ Chí Minh, 1998. 400-404 * Học liệu tham khảo: [4] Đỗ Hữu Châu, Giáo trình Việt ngữ, Tập II (Từ hội học), NXB GD, H.85- 86 [5] Đoàn Văn Chúc, Văn hoá học, H.Văn hoa-Thông tin,1997,tr.44-50 [6] Nguyễn Đức Dân, Ngôn ngữ học thống kê, H.de Saussure, Giáo trình ngôn ngữ học đại cương, Nxb.122- 126; 221-276 [8] Nguyễn Thiện Giáp, Từ vựng học tiếng Việt, H., Nxb Giáo dục, 1998, tr.119- 125 [9] Nguyễn Thiện Giáp, Nghiên cứu giao tiếp phi ngôn từ qua các nền văn hoá, T/c Ngôn ngữ, số 7, 2008, tr.28-29 [10] Nguyễn Thượng Hùng, Ý nghĩa của ngôn từ trong những nền văn hoá khác nhau, T/c Ngôn ngữ, số 6, 2006 [11] Hoàng Văn Hành , Thành ngữ học tiếng Việt, Nxb KHXH, H., 2004 [12] Nguyễn Hoà, Sự tri nhận và biểu đạt thời gian trong tiếng Việt qua các ẩn dụ không gian, T/cNgôn ngữ, số 7, 2007 [13] Phan Thế Hưng, So sánh trong ẩn dụ, T/c Ngôn ngữ, số 4, 2007.Nguyễn Thuý Khanh, Đặc điểm trường từ vựng - ngữ nghĩa tên gọi động vật (trên tư liệu đối chiếu tiếng Việt với tiếng Nga), Luận án PTS. Ngôn ngữ học qua các nền văn hoá.
Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2002. [16] Hoàng Phê, Phân tích ngữ nghĩa, T/c Ngôn ngữ , số 2, năm 1975, tr.10-26 [17] Robins Lược sử ngôn ngữ học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003. [18] Nhữ Thành, Nhận xét về ngữ nghĩa của từ Hán - Việt, T/c Ngôn ngữ, số 2, 1977, tr.15-25 [19] Lý Toàn Thắng, Giới thiệu giả thuyết “tính tương đối ngôn ngữ” của Sapir - Whof, T/c Ngôn ngữ, số 4, 1999.
23-31 [20] Lý Toàn Thắng, Ngôn ngữ học tri nhận – từ lí thuyết đại cương đến thực tiễn tiếng Việt,H., Nxb KHH, 2005, tr. Phân bố chương trình Hình thức tổ chức dạy học học phần Nội dung Lên lớp (tiết) Tự học, tự Tổng Lý thuyết Thực hành, thảo luận nghiên cứu Chương 1 10 10 30 50 Chương 2 10 10 30 50 Chương 3 10 10 30 50 Tổng 30 30 90 150 7. Yêu cầu của giảng viên đối với học phần: - Yêu cầu của giảng viên về điều kiện để tổ chức giảng dạy học phần: Phòng học có micro, máy tính, máy chiếu… - Yêu cầu của giảng viên đối với học viên như: Học viên phải tham gia học tập trên lớp, phải đọc các học liệu ở nhà. Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá học phần: - Điểm chuyên cần, kiểm tra trên lớp: 10% - Kiểm tra giữa kỳ hoặc bài tập học phần: 20% - Thi hết học phần: 70% 9.
Nội dung chi tiết học phần Chương Nội dung học phần Số tiết TLTK 1 KHÁI QUÁT VỀ VĂN HOÁ VÀ PHƯƠNG PHÁP 6 [1], [6], NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG VĂN HOÁ - DÂN [3], [7], TỘC CỦA NGÔN NGỮ VÀ TƯ DUY [19] 1. Khái quát về văn hoá 1. Khái niệm “văn hoá” 1. Đặc trưng của văn hoá 1.
Phân biệt khái niệm “văn hoá” với các khái niệm có liên quan: “văn minh”,“văn hiến”,“văn vật” 27 1. Về khái niệm “văn hoá cục bộ” 1. Quan hệ hữu cơ giữa văn hoá và ngôn ngữ 1. Phương pháp nghiên cứu đặc trưng văn hoá - dân tộc của ngôn ngữ và tư duy 1.
Vai trò của định nghĩa trong từ điển giải thích đối với việc nghiên cứư đặc trưng văn hoá - dân tộc hành vi ngôn ngữ của người bản ngữ 1. Các phương pháp nghiên cứu ĐẶC TRƯNG VĂN HOÁ - DÂN TỘC CỦA "SỰ 6 [1], [2], PHẠM TRÙ HOÁ HIỆN THỰC" VÀ "BỨC [3], TRANH NGÔN NGỮ VỀ THẾ GIỚI" [15], 2. Khái quát chung về “sự phạm trù hoá hiện thực” [17], 2 và “bức tranh ngôn ngữ về thế giới” [18], 2. Các thông số nghiên cứu đặc trưng văn hoá - dân [19] tộc của “ sự phạm trù hoá hiện thực” và “bức tranh ngôn ngữ về thế giới” 2.
Đặc điểm “độ sâu phân loại” của “sự phạm trù hoá hiện thực” 2. Đặc trưng dân tộc của tư duy ngôn ngữ trong sự tri giác, phạm trù hoá hiện thực qua hiện tượng biến thể đồng nghĩa tên gọi 3 ĐẶC TRƯNG VĂN HOÁ - DÂN TỘC CỦA ĐỊNH 6 [1], [2], DANH NGÔN NGỮ [9], [8], 3. Khái quát chung về định danh ngôn ngữ và đặc trư- [16], ng văn hoá - dân tộc của định danh ngôn ngữ 3. Đặc trưng văn hoá - dân tộc của định danh ngôn ngữ qua một số trường và nhóm từ vựng ngữ nghĩa 3.
Kết luận chung ĐẶC TRƯNG VĂN HOÁ - DÂN TỘC 6 [1], [2], 4 CỦA Ý NGHĨA TỪ [3],[11] 28 4. Khái quát chung 4.