Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của chi phí sử dụng phần mềm kế toán đến quyết định sử dụng phần mềm kế toán ở những doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh ảnh hưởng của chi phí sử dụng phần mềm kế toán đến quyết định sử dụng phần mềm kế toán ở những, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2016

94
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Công nghệ mới, hệ thống thông tin

1.2. Sự đổi mới

1.3. Tư duy công nghệ mới

1.4. Công nghệ thông tin

1.5. Hệ thống thông tin

1.6. Cơ sở dữ liệu

1.7. Phần mềm kế toán

1.7.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1.7.2. Phần mềm kế toán nước ngoài

1.7.3. Phần mềm do doanh nghiệp tự viết hay thuê viết (phần mềm đặt hàng)

1.7.4. Phần mềm kế toán đóng gói (phần mềm thương phẩm)

1.7.5. Vai trò, đặc điểm, mô hình hoạt động của phần mềm kế toán

1.7.5.1. Vai trò của phần mềm kế toán
1.7.5.2. Đặc điểm hoạt động của phần mềm kế toán

1.7.6. Các tiêu chuẩn tổng quát của phần mềm kế toán thương phẩm

1.7.6.1. Đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
1.7.6.2. Phần mềm phải có tính kiểm soát cao
1.7.6.3. Tính linh hoạt của phần mềm
1.7.6.4. Phần mềm phải phổ biến và có tính ổn định cao

1.7.7. Giá phí của phần mềm

1.7.8. Các thành phần cơ bản của phần mềm kế toán

1.7.9. Quy trình lựa chọn phần mềm kế toán

1.7.9.1. Xác định yêu cầu để lựa chọn phần mềm
1.7.9.2. Thu thập các phần mềm kế toán
1.7.9.3. Tìm hiểu và xác định khả năng đáp ứng từng phần mềm
1.7.9.4. Đánh giá, lựa chọn phần mềm

1.7.10. Các thành phần chi phí phát sinh trong quá trình ứng dụng phần mềm kế toán

1.7.10.1. Chi phí trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ
1.7.10.2. Chi phí trong giai đoạn phân tích yêu cầu
1.7.10.3. Chi phí trong giai đoạn đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp
1.7.10.4. Chi phí trong giai đoạn triển khai sử dụng phần mềm kế toán
1.7.10.5. Chi phí trong giai đoạn bảo trì và nâng cấp

1.7.11. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng chi phí sử dụng phần mềm kế toán

1.7.12. Lợi ích sử dụng phần mềm kế toán

1.7.12.1. Góp phần tự động hóa quá trình hoạt động kinh doanh
1.7.12.2. Cải thiện chất lượng thông tin ra quyết định
1.7.12.3. Giảm sai sót gian lận
1.7.12.4. Hỗ trợ công tác khai báo thuế
1.7.12.5. Tiết kiệm chi phí

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHI PHÍ SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN

2.1. Khái quát doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.2. Thống kê sơ lược số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay

2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.3.1. Đặc điểm về hoạt động
2.1.3.2. Đặc điểm về tổ chức, quản lý
2.1.3.3. Đặc điểm về tài chính

2.2. Thực trạng ảnh hưởng của chi phí sử dụng phần mềm kế toán đến quyết định sử dụng phần mềm kế toán

2.2.1. Thông tin mẫu điều tra

2.2.1.1. Đối tượng điều tra phân theo loại hình doanh nghiệp
2.2.1.2. Đối tượng điều tra phân theo lĩnh vực kinh doanh chính
2.2.1.3. Tình hình ứng dụng PMKT trong doanh nghiệp qua khảo sát

2.2.2. Thực trạng ảnh hưởng của chi phí sử dụng trong các giai đoạn lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán

2.2.2.1. Chi phí trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ
2.2.2.2. Chi phí trong giai đoạn phân tích yêu cầu
2.2.2.3. Chi phí trong giai đoạn đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp PMKT
2.2.2.4. Chi phí trong giai đoạn triển khai sử dụng phần mềm kế toán
2.2.2.5. Chi phí trong giai đoạn bảo trì và nâng cấp hệ thống

2.2.3. Tác động của các thành phần chi phí qua các giai đoạn lựa chọn sử dụng PMKT

2.2.4. Một số ưu và nhược điểm do ảnh hưởng của chi phí sử dụng đến quyết định sử dụng phần mềm kế toán

2.2.4.1. Trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ
2.2.4.2. Nhược điểm
2.2.4.3. Trong giai đoạn phân tích yêu cầu
2.2.4.4. Nhược điểm
2.2.4.5. Trong giai đoạn lựa chọn nhà cung cấp
2.2.4.6. Nhược điểm
2.2.4.7. Trong giai đoạn triển khai sử dụng
2.2.4.7.1. Ưu điểm
2.2.4.7.2. Nhược điểm
2.2.4.8. Trong giai đoạn bảo trì nâng cấp
2.2.4.8.1. Nhược điểm

2.2.5. Nguyên nhân tác động đến quyết định sử dụng phần mềm kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.5.1. Nhận thức về sản phẩm dịch vụ phần mềm kế toán
2.2.5.2. Nguồn nhân lực
2.2.5.3. Nhà cung cấp phần mềm
2.2.5.4. Thiếu năng lực tài chính
2.2.5.5. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin còn thấp

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với bản thân doanh nghiệp

3.2. Giải pháp kiến nghị

3.2.1. Đối với chính phủ

3.2.2. Đối với nhà cung cấp dịch vụ phần mềm

3.3. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chi Phí Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán Tại TP

Chi phí sử dụng phần mềm kế toán là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hiểu rõ chi phí này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định hợp lý hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp nhỏ chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của phần mềm kế toán, dẫn đến việc không đầu tư đúng mức.

1.1. Định Nghĩa Chi Phí Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán

Chi phí sử dụng phần mềm kế toán bao gồm nhiều yếu tố như chi phí mua phần mềm, chi phí đào tạo nhân viên, và chi phí bảo trì. Những yếu tố này cần được phân tích kỹ lưỡng để doanh nghiệp có thể tối ưu hóa chi phí.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phần Mềm Kế Toán Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ

Phần mềm kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định. Việc ứng dụng phần mềm này có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót trong quá trình kế toán.

II. Vấn Đề Chi Phí Trong Quyết Định Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán

Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp khó khăn trong việc xác định chi phí hợp lý cho phần mềm kế toán. Những thách thức này có thể dẫn đến quyết định sai lầm trong việc lựa chọn phần mềm phù hợp.

2.1. Các Thành Phần Chi Phí Cần Lưu Ý

Các thành phần chi phí bao gồm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí duy trì, và chi phí nâng cấp phần mềm. Doanh nghiệp cần có kế hoạch tài chính rõ ràng để đảm bảo khả năng chi trả cho các khoản chi này.

2.2. Thách Thức Trong Việc Đánh Giá Chi Phí

Việc đánh giá chi phí sử dụng phần mềm kế toán thường gặp khó khăn do thiếu thông tin và kinh nghiệm. Doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Chi Phí Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán

Tối ưu hóa chi phí sử dụng phần mềm kế toán là một trong những giải pháp quan trọng giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao hiệu quả hoạt động. Các phương pháp này bao gồm lựa chọn phần mềm phù hợp và đào tạo nhân viên sử dụng hiệu quả.

3.1. Lựa Chọn Phần Mềm Kế Toán Phù Hợp

Doanh nghiệp cần xác định rõ nhu cầu và khả năng tài chính của mình trước khi lựa chọn phần mềm kế toán. Việc so sánh các phần mềm khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra giải pháp tối ưu nhất.

3.2. Đào Tạo Nhân Viên Sử Dụng Phần Mềm

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng giúp tối ưu hóa chi phí. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ sử dụng phần mềm hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phần Mềm Kế Toán Tại Doanh Nghiệp Nhỏ

Việc ứng dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh đã mang lại nhiều lợi ích. Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp này đã cải thiện đáng kể hiệu quả hoạt động và giảm thiểu chi phí.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ứng Dụng Phần Mềm

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp nhỏ đã tiết kiệm được chi phí đáng kể khi ứng dụng phần mềm kế toán. Điều này không chỉ giúp họ quản lý tài chính tốt hơn mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh.

4.2. Những Lợi Ích Cụ Thể Từ Việc Sử Dụng Phần Mềm

Các lợi ích cụ thể bao gồm giảm thiểu sai sót, cải thiện chất lượng thông tin ra quyết định, và tiết kiệm thời gian trong quá trình kế toán. Những lợi ích này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

V. Kết Luận Về Chi Phí Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán

Chi phí sử dụng phần mềm kế toán là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc hiểu rõ chi phí này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định hợp lý hơn trong việc lựa chọn phần mềm.

5.1. Tương Lai Của Phần Mềm Kế Toán Tại Doanh Nghiệp Nhỏ

Trong tương lai, việc ứng dụng phần mềm kế toán sẽ ngày càng trở nên phổ biến hơn. Doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để đón nhận những công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ nên đầu tư vào phần mềm kế toán phù hợp và đào tạo nhân viên sử dụng hiệu quả. Điều này sẽ giúp họ tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của chi phí sử dụng phần mềm kế toán đến quyết định sử dụng phần mềm kế toán ở những doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Công nghệ mới, hệ thống thông tin 1.1 Sự đổi mới Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và quá trình toàn cầu hóa, sự đổi mới và ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trở thành một yêu cầu tất yếu. Một mặt, nó đặt ra yêu cầu đối với mỗi doanh nghiệp, mặt khác giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với công nghệ tiên tiến và phương thức kinh doanh mới của thế giới. Một trong những chiến lược được lựa chọn để tăng lợi thế cạnh tranh, và giảm chi phí sản xuất đó là sự lựa chọn những kỹ thuật mới. DeLone, 1988, cho rằng, hiệu quả của sự lựa chọn công nghệ thông tin trong những doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là công cụ quan trọng để tăng cường khả năng của doanh nghiệp vừa và nhỏ.2 Tư duy công nghệ mới Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật và yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa, các quốc gia, các doanh nghiệp muốn đảm bảo quá trình cạnh tranh của mình đều phải có định hướng và những hoạt động xúc tiến nhất định nhằm ứng dụng công nghệ mới vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Công nghệ mới đối với các doanh nghiệp là những sản phẩm công nghệ lần đầu tiên được áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Công nghệ mới có thể là một sản phẩm công nghệ tổng hợp từ nhiều công nghệ khác để có thể có được sản phẩm công nghệ hoàn hảo. Để hội nhập được với công nghệ mới, doanh nghiệp cần có sự chuyển biến về chất của tư duy công nghiệp mà trọng điểm là tư duy công nghệ mới. Bằng tư duy công nghệ mới và sự phối hợp liên ngành, con người sẽ đổi mới, xúc tiến các phương pháp giải quyết những vấn đề kỹ thuật tổng hợp nhằm đưa ra các sản phẩm tiên tiến phục vụ nền công nghiệp hiện đại.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Công nghệ thông tin Công nghệ Thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin. Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội" (Nguồn Wiki Việt Nam) 1.4 Hệ thống Hệ thống là một tập hợp các phần tử (các thành phần) có liên hệ với nhau, hoạt động để hướng tới mục đích chung theo cách tiếp nhận các yếu tố đầu vào, sinh ra các yếu tố đầu ra trong một quá trình xử lý có tổ chức. Ba thành phần cơ bản: - Các yếu tố đầu vào (Inputs) - Xử lý, chế biến (Processing) - Các yếu tố đầu ra (Outputs) 1.5 Hệ thống thông tin Hệ thống thông tin là một hệ thống do con người tạo ra thường bao gồm một tổ hợp các cấu phần máy tính (computer-based components) để thu thập, lưu trữ và quản lý dữ liệu để cung cấp các thông tin đầu ra cho người sử dụng.

Hệ thống thông tin kế toán (AIS) là một cấu phần đặc biệt của hệ thống thông tin quản lý. nhằm thu thập, xử lý và báo cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6 Dữ liệu Dữ liệu (data) là một mô tả hình thức về thông tin hay hoạt động nào đó. Dữ liệu được mô tả dưới nhiều dạng khác nhau.

Ví dụ như các ký tự, ký số, hình ảnh, ký hiệu, âm thanh… 1.7 Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu (Database), viết tắt là CSDL hoặc DB, là một tập hợp các dữ liệu có quan hệ logic với nhau, có thể dễ dàng chia sẻ và được thiết kế nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng của một tổ chức, cá nhân nào đó. Một cách định nghĩa khác dễ hiểu hơn, CSDL là một tập hợp có cấu trúc của những dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ trong máy tính (bảng chấm công nhân viên, danh sách các đề án, niên giám điện thoại…). Một CSDL được thiết kế, xây dựng và lưu trữ với một mục đích xác định như phục vụ lưu trữ, truy xuất dữ liệu cho các ứng dụng hay người dùng.2 Phần mềm kế toán 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Kế toán ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội và trong những điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau, thì vai trò của kế toán cũng khác nhau. Giai đoạn đầu tiên, con người sử dụng kế toán phục vụ cho cuộc sống, tuy nhiên khi đó kế toán đơn giản chỉ là ghi lại kết quả công việc và đánh giá hiệu quả của công.

Việc ghi sổ bằng phương pháp thủ công đã tạo nên hạn chế rất nhiều trong công tác kế toán tài chính như: mất nhiều thời gian, ghi chép trùng lắp, ghi chép không chính xác, không đầy đủ nội dung, sử dụng nhiều nhân lực. Vào thế kỷ 15, kế toán kép ra đời, thời gian này kế toán được xem là một phương pháp, một cách thức để xác định việc tồn tại hay phá sản của công ty. Bước sang thời kỳ phát triển của chủ nghĩa tư bản, kế toán được xem là một hệ thống đo lường, xử lý và truyền đạt thông tin hữu ích cho các quyết định kinh doanh, kế toán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 thực hiện chủ yếu mục tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cho ban lãnh đạo. Bên cạnh đó kế toán còn thực hiện được vai trò chuyển tải thông tin cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người có nhu cầu biết về sự phát triển của doanh nghiệp.

Ngày nay, kế toán được xem là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong đơn vị. Bước sang giai đoạn nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, nguồn thông tin do kế toán cung cấp không những phục vụ cho các đối tượng trong nội bộ doanh nghiệp, cho các đối tượng quản lý của nhà nước mà còn cung cấp cho các đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp để ra các quyết định kinh tế có liên quan đến doanh nghiệp như: Ngân hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư…Do đó định nghĩa về kế toán cũng đã có sự thay đổi. Kế toán được xem là hệ thống đo lường, ghi chép, xử lý truyền tải thông tin có ích cho những đối tượng cần sử dụng những thông tin đó. Theo luật kế toán ban hành 17/06/2003 định nghĩa: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.

Như vậy dù được sử dụng cho những mục đích khác nhau hoặc ở trong những điều kiện kinh tế xã hội khác nhau, kế toán được ghi nhận là một khoa học để thực hiện quá trình thu thập và xử lý thông tin. Do đó, có thể nói kế toán là một khoa học về thu thập, và xử lý cung cấp thông tin chủ yếu cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng những thông tin này. Và đó chính là vai trò kế toán - cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho những người có nhu cầu sử dụng thông tin. Và kế toán là một trong những lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu tin học hóa nhiều nhất.

Nhờ đó mà phần mềm kế toán ra đời phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp. Phần mềm kế toán ra đời là để thay thế những ghi chép thủ công chưa chính xác, mất nhiều thời gian, nhân lực. Phần mềm kế toán dùng để xử lý tự động các thông tin kế toán trên máy vi tính, là một công cụ ghi chép, lưu trữ, tính toán và tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu đầu vào là các chứng từ gốc. Phần mềm kế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 toán hiện nay rất phổ biến trên thị trường, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng bởi tính ưu việt cũng như những lợi ích mà phần mềm này mang lại.

Chủ doanh nghiệp sẽ không tốn quá nhiều thời gian vào các nghiệp vụ kế toán vì vậy họ sẽ có nhiều thời gian hơn để quan tâm đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp. Các phần mềm kế toán ngày nay đều cung cấp đầy đủ các phần hành kế toán từ mua hàng, bán hàng, thu, chi; cho tới lương, tài sản cố định và cho phép nhiều người làm kế toán cùng làm việc với nhau trên cùng một dữ liệu kế toán. Như vậy, trong môi trường làm việc này số liệu đầu ra của người này có thể là số liệu đầu vào của người kia và toàn bộ hệ thống tích hợp chặt chẽ với nhau tạo ra một môi trường làm việc cộng tác và cũng biến đổi cả văn hóa làm việc của doanh nghiệp theo chiều hướng chuyên nghiệp và tích cực hơn. Có nhiều quan điểm về phần mềm kế toán, trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Điệp (2014) tác giả trình bày phần mềm kế toán là hệ thống các chương trình máy tính dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu lập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, ghi chép sổ sách, xử lý thông tin trên các chứng từ, sổ sách theo quy định của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và các báo cáo thống kê phân tích tài chính khác.

Nói khác đi, phần mềm kế toán đơn thuần là một công cụ ghi chép, lưu trữ, tính toán, tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu đầu vào là các chứng từ gốc. Phần mềm kế toán là chương trình máy tính được thiết lập nhằm hỗ trợ cho công tác kế toán trong quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp các báo cáo kế toán cho đối tượng sử dụng.2 Phân loại Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp Việt nam đã sử dụng rộng rãi các phần mềm kế toán, kể cả của Việt Nam và của nước ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ