Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Nga (ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, năm 2014) tiếp cận vấn đề tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai (DOCAM).

Trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp phải tự chủ toàn diện trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ huy động vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm. Để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường vật tư nông nghiệp, bên cạnh việc cải tiến chất lượng và đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, biện pháp hạ giá thành sản phẩm giữ vai trò quyết định. Giá thành phản ánh tính đúng, tính đủ của các yếu tố chi phí phát sinh, đồng thời là thước đo chất lượng quản trị và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu quản lý cấp thiết đối với doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai.
  3. Tìm hiểu chi tiết quy trình tập hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai, trọng tâm khảo sát tại Nhà máy sản xuất phân bón NPK trực thuộc công ty (địa chỉ tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi nội dung: Quy trình xuất nhập kho nguyên vật liệu để tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo dõi tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất chung và tổng hợp tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (cụ thể hóa trên dòng sản phẩm phân bón NPK 14-8-6).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu thực tế phát sinh tại công ty trong năm 2013, trọng tâm là số liệu chi tiết tháng 11 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính:

  • Khái niệm nền tảng: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng các tài khoản phản ánh chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung với các tiểu khoản 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), Tài khoản 155 (Thành phẩm), và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Khung lý thuyết đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 3 phương pháp gồm phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (áp dụng khi nguyên vật liệu chiếm từ 80% trở lên trong tổng giá thành), phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và phương pháp tính theo chi phí sản xuất định mức.
  • Khung lý thuyết tính giá thành: Phân tích 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp phân bước, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ và phương pháp định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp quy nhằm hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí và giá thành.
  • Phương pháp mô tả công việc: Khảo sát thực tế chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp giữa các vị trí trong bộ máy kế toán và tổ chức sản xuất.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ kế toán gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, phiếu đề nghị xuất vật tư) và hệ thống sổ kế toán tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: So sánh đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, tính toán đơn giá xuất kho bình quân gia quyền và lập bảng phân bổ chi phí.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ việc xác định giá thành đơn vị sản phẩm.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Kế toán và Nhà máy Phân bón thuộc Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai (bao gồm các bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản chi phí, bảng định mức kỹ thuật tiêu hao vật tư và báo cáo doanh thu các trạm bán hàng năm 2013).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Tác giả làm rõ chi phí thể hiện mặt hao phí nguồn lực phát sinh trong một kỳ nhất định, trong khi giá thành biểu hiện mặt kết quả sản xuất hoàn thành. Chi phí sản xuất gắn liền với kỳ hạch toán, còn giá thành liên quan đến cả chi phí kỳ trước chuyển sang thông qua trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

  2. Trình tự 4 bước tập hợp chi phí và tính giá thành:

    • Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí liên quan.
    • Bước 2: Tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí đã tập hợp vào tài khoản tính giá thành (Tài khoản 154).
    • Bước 3: Kiểm kê và đánh giá trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
    • Bước 4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
  3. Kế toán từng khoản mục chi phí:

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621): Xuất kho nguyên vật liệu ghi Nợ TK 621 / Có TK 152; mua xuất thẳng ghi Nợ TK 621, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331; cuối kỳ kết chuyển chi phí hợp lý ghi Nợ TK 154 / Có TK 621, phần vượt định mức hạch toán vào Nợ TK 632 / Có TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622): Lương công nhân sản xuất ghi Nợ TK 622 / Có TK 334; các khoản trích theo lương ghi Nợ TK 622 / Có TK 338; trích trước lương phép ghi Nợ TK 622 / Có TK 335; kết chuyển tính giá thành ghi Nợ TK 154 / Có TK 622.
    • Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), vật liệu (TK 6272), công cụ dụng cụ (TK 6273), khấu hao tài sản cố định (TK 6274), dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278). Cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154 / Có TK 627 (đối với định phí sản xuất chung không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường thì ghi nhận vào Nợ TK 632).
  4. Hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng trong sản xuất: Phân định rõ sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được (chi phí sửa chữa tập hợp qua TK 621, 622, 627, kết chuyển TK 154, trừ đi phần bồi thường của cá nhân vi phạm) và sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được (giá trị sản phẩm hỏng trừ đi giá trị phế liệu thu hồi ghi giảm qua TK 154 và TK 152, 138, 111, 632).

  5. Đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành: Trình bày chi tiết công thức tính trị giá dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; công thức quy đổi sản phẩm hoàn thành tương đương; cùng 7 phương pháp tính giá thành (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng, phân bước, loại trừ sản phẩm phụ, định mức).

Chương 2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai

Nội dung chương 2 mô tả chi tiết tổ chức doanh nghiệp, bộ máy kế toán và thực tế công tác hạch toán chi phí tại đơn vị:

  1. Quá trình phát triển và quy mô doanh nghiệp:

    • Công ty thành lập ban đầu từ cơ sở xây dựng năm 1971 tại Khu công nghiệp Sài Gòn – Biên Hòa. Sau ngày 30/04/1975, Công ty Nông nghiệp Đồng Nai tiếp quản; năm 1987 sáp nhập thành Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Cây trồng; năm 1992 thành lập Công ty TNHH MTV Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai theo Nghị định 388/HĐBT và Nghị định 156/HĐTB. Ngày 11/11/2009, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 3310/QĐ-UBND phê duyệt phương án chuyển đổi thành công ty cổ phần, chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600333736 từ ngày 01/03/2010.
    • Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đồng, chia thành 10.000.000 cổ phần phổ thông với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
    • Quy mô lao động: 74 người (12 lao động trực tiếp tại Nhà máy Phân bón, 62 lao động gián tiếp và phụ trợ). Cơ cấu giới tính: 57 nam (77%), 17 nữ (23%). Trình độ chuyên môn: Trên đại học 01 người; Đại học, Cao đẳng 26 người; Trung cấp, sơ cấp và nghề 26 người; Lao động phổ thông 21 người.
    • Mạng lưới hoạt động: Trụ sở tại TP. Biên Hòa, 01 Nhà máy sản xuất phân NPK, 01 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và hệ thống phân phối gồm Trạm Tân Phú, Trạm Xuân Lộc, Trạm Lâm San, Cửa hàng Xuân Tây, Trạm Cẩm Mỹ, Trạm Tân Phong, Trạm Vĩnh Cửu.
  2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán:

    • Mô hình tổ chức phòng kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung, các kế toán viên chuyên trách (kế toán thanh toán và công nợ; kế toán ngân hàng và tài sản cố định; kế toán vật tư hàng hóa; kế toán giá thành và kê khai thuế; kế toán bán hàng; kế toán theo dõi các trạm) và thủ quỹ.
    • Hình thức kế toán: "Nhật ký chung trên máy vi tính".
    • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp nộp thuế: Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  3. Đặc điểm quy trình công nghệ và đối tượng tính giá thành tại Nhà máy Phân bón Đồng Nai:

    • Quy trình sản xuất: Sản xuất phân bón hỗn hợp NPK theo quy trình giản đơn, công nghệ phối trộn và vò viên nguyên liệu theo tỷ lệ định mức để bảo đảm tiêu chuẩn độ cứng, kích thước hạt và hàm lượng dinh dưỡng. Chu kỳ sản xuất ngắn (khoảng 3 giờ/mẻ), sản xuất khối lượng lớn.
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng loại sản phẩm.
    • Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm phân NPK hoàn thành nhập kho (tác giả khảo sát chi tiết sản phẩm NPK 14-8-6).
    • Đơn vị tính giá thành: 1 tấn sản phẩm phân NPK hoàn thành nhập kho.
    • Kỳ tính giá thành: Hàng tháng.
  4. Thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621):

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm tại nhà máy (khoảng 82%). Nguyên liệu chính gồm DAP, UREA, BTP UREA, Kali, Super Lân, Kaolin, lưu huỳnh, than bùn, thạch cao...
    • Định mức tiêu hao kỹ thuật sản xuất 1 tấn phân bón NPK 14-8-6 gồm: DAP: 0,155 tấn; UREA: 0,205 tấn; KALI: 0,100 tấn; BTP UREA: 0,542 tấn. Tổng lượng nguyên liệu định mức cho 1.000 tấn sản phẩm hoàn thành là 1.002 tấn.
    • Số liệu xuất kho nguyên vật liệu chính tháng 11/2013 tính theo đơn giá bình quân gia quyền:
      • DAP: Tồn đầu kỳ 14,725 tấn (trị giá 165.676 đ); nhập trong kỳ 10 tấn (trị giá 110.596 đ); đơn giá xuất bình quân 165.469 đ/tấn; số lượng xuất 10,558 tấn; giá trị xuất kho 11.892 đ.
      • UREA: Tồn đầu kỳ 35,6495 tấn (trị giá 268.299 đ); nhập trong kỳ 200 tấn (trị giá 1.160 đ); đơn giá xuất bình quân 268.122 đ/tấn; số lượng xuất 16,454 tấn; giá trị xuất kho 7.083 đ.
      • KALI: Tồn đầu kỳ 0 tấn; nhập trong kỳ 45 tấn (trị giá 404.156 đ); đơn giá xuất bình quân 404.870 đ/tấn; số lượng xuất 2,1419 tấn; giá trị xuất kho 8.984 đ.
      • BTP UREA: Tồn đầu kỳ 32,0324 tấn (trị giá 44.834 đ); nhập trong kỳ 32 tấn (trị giá 45.939 đ); đơn giá xuất bình quân 44.710 đ/tấn; số lượng xuất 24,813 tấn; giá trị xuất kho 1.196 đ.
  5. Thực trạng chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622) và chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627):

    • Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp căn cứ vào bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành và đơn giá các công đoạn sản xuất của công nhân trực tiếp; trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định.
    • Chi phí sản xuất chung phản ánh các chi phí tại phân xưởng sản xuất như khấu hao máy móc thiết bị vò viên, chi phí điện nước, lương quản lý phân xưởng.
    • Do chu kỳ sản xuất nhanh (3 giờ/mẻ) và thành phẩm được đóng gói nhập kho dứt điểm theo từng lô sản xuất cuối tháng, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ rất nhỏ hoặc không đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn).

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất hoàn thiện công tác kế toán:

  • Nhận xét ưu điểm: Công ty đã xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu tương đối chi tiết cho từng loại phân bón NPK; áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ hình thức Nhật ký chung giúp giảm tải việc ghi chép thủ công; quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập vật tư được kiểm soát chặt chẽ qua thủ kho và kế toán vật tư.
  • Nhận xét nhược điểm: Công tác theo dõi hao hụt nguyên vật liệu thực tế so với định mức vào cuối kỳ chưa được phân tích sâu sắc theo nguyên nhân; việc phân bổ chi phí sản xuất chung có thời điểm chưa linh hoạt với biến động công suất máy móc; hệ thống tài khoản chi tiết cần cập nhật theo hướng hỗ trợ tính giá thành tức thời cho từng mẻ sản xuất.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Nâng cao chất lượng xây dựng và quản lý định mức kỹ thuật; hoàn thiện quy trình kiểm kê và ghi nhận hao hụt vật tư trong sản xuất; hoàn thiện phân loại chi phí biến đổi và chi phí cố định để kiểm soát giá thành sản phẩm; khai thác tối đa chức năng phân hệ giá thành trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về cơ cấu tài chính, lao động và kế toán chi phí của doanh nghiệp:

Bảng 1: Cơ cấu cổ đông và vốn điều lệ tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai

STT Đối tượng cổ đông Số lượng cổ phần Tỷ lệ sở hữu (%) Giá trị cổ phần (VNĐ)
1 Cổ đông Nhà nước 7.210.800 72,108 72.108.000.000
2 Tổ chức công đoàn công ty 300.000 3,000 3.000.000.000
3 Người lao động trong doanh nghiệp 873.000 8,737 8.730.000.000
4 Các đối tượng khác bên ngoài 1.615.200 16,155 16.162.000.000
Tổng Toàn công ty 10.000.000 100,000 100.000.000.000

Bảng 2: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu sản xuất 1 tấn phân NPK 14-8-6

STT Tên nguyên vật liệu Định mức tiêu hao cho 1 tấn SP (Tấn) Khối lượng sản xuất 1.000 tấn SP (Tấn)
1 DAP 0,155 155
2 UREA 0,205 205
3 KALI 0,100 100
4 BTP UREA 0,542 542
Tổng Tổng định mức nguyên vật liệu 1,002 1.002

Bảng 3: Số liệu nhập - xuất - tồn và đơn giá bình quân gia quyền tháng 11/2013

Tên nguyên vật liệu Tồn đầu kỳ (Tấn) Nhập trong kỳ (Tấn) Đơn giá xuất bình quân (đ/tấn) Khối lượng xuất dùng (Tấn) Giá trị xuất dùng trong kỳ (đ)
DAP 14,7250 10,0000 165.469 10,5580 11.892
UREA 35,6495 200,0000 268.122 16,4540 7.083
KALI 0,0000 45,0000 404.870 2,1419 8.984
BTP UREA 32,0324 32,0000 44.710 24,8130 1.196

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí giá thành tại một doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa trong lĩnh vực phân bón, làm rõ mức độ phụ thuộc của giá thành vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm khoảng 82%).
  • Về mặt ứng dụng: Đưa ra bức tranh thực tế về cách vận dụng công thức tính giá xuất kho bình quân gia quyền và phương pháp giản đơn cho quy trình công nghệ phối trộn ngắn hạn, giúp doanh nghiệp nhận diện các điểm cần kiểm soát trong định mức hao hụt vật tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Khảo sát thực tế hạch toán chi phí chỉ tập trung vào một phân xưởng sản xuất (Nhà máy Phân bón) và đi sâu minh họa số liệu cho một sản phẩm đại diện (phân bón NPK 14-8-6) trong phạm vi dữ liệu tháng 11 năm 2013; chưa mở rộng phân tích các dòng sản phẩm phân hữu cơ sinh học cũng như chưa bao quát các mảng kinh doanh thương mại vật tư nông nghiệp khác của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tính giá thành cho toàn bộ các dòng sản phẩm phân bón đa lượng và phân vi sinh; nghiên cứu áp dụng phương pháp tính giá thành định mức kết hợp phân tích chênh lệch chi phí thực tế nhằm phục vụ tốt hơn cho kế toán quản trị trong việc ra quyết định điều hành giá bán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, phân bón hoặc sản xuất công nghiệp nhẹ có quy trình giản đơn.
  • Người làm kế toán tại các đơn vị sản xuất: Tham khảo mô hình chứng từ luân chuyển giữa thủ kho - tổ sản xuất - phòng kế toán, quy trình lập bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu sản xuất theo mẻ và cách tổ chức sơ đồ hạch toán tài khoản 621, 622, 627 sang tài khoản 154 theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai tại thời điểm nghiên cứu như thế nào? Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có vốn điều lệ 100 tỷ đồng (10.000.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Trong đó, vốn Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối 72,108% (tương đương 72,108 tỷ đồng), tổ chức công đoàn nắm giữ 3,000% (3 tỷ đồng), người lao động trong doanh nghiệp nắm giữ 8,737% (8,73 tỷ đồng) và các đối tượng bên ngoài nắm giữ 16,155% (khoảng 16,162 tỷ đồng).

2. Đặc điểm quy trình sản xuất và kỳ tính giá thành tại Nhà máy Phân bón Đồng Nai được xác định ra sao? Quy trình công nghệ sản xuất phân bón NPK tại nhà máy là quy trình sản xuất giản đơn, thực hiện qua khâu phối trộn vò viên các loại nguyên liệu theo tỷ lệ định mức kỹ thuật. Chu kỳ sản xuất của một mẻ rất ngắn (khoảng 3 giờ/mẻ) với khối lượng sản xuất lớn, do đó nhà máy xác định kỳ tính giá thành theo định kỳ 1 tháng một lần.

3. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành sản phẩm NPK chiếm bao nhiêu và định mức sản xuất NPK 14-8-6 gồm những gì? Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá thành sản phẩm phân bón NPK tại nhà máy, chiếm khoảng 82%. Để sản xuất 1 tấn thành phẩm phân bón NPK 14-8-6, định mức tiêu hao nguyên vật liệu được quy định gồm: 0,155 tấn DAP; 0,205 tấn UREA; 0,100 tấn KALI; và 0,542 tấn BTP UREA (tổng định mức tiêu hao là 1,002 tấn nguyên liệu cho 1 tấn thành phẩm).

4. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

5. Đơn giá xuất bình quân và giá trị xuất dùng của nguyên liệu DAP và UREA trong tháng 11/2013 được phản ánh với con số nào? Theo bảng tổng hợp tại nhà máy trong tháng 11/2013, nguyên liệu DAP có đơn giá xuất kho bình quân là 165.469 đ/tấn, xuất dùng 10,558 tấn với giá trị 11.892 đ; nguyên liệu UREA có đơn giá xuất bình quân là 268.122 đ/tấn, xuất dùng 16,454 tấn với giá trị 7.083 đ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tại Nhà máy Phân bón thuộc Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai trong năm 2013. Bằng việc phân tích cụ thể số liệu định mức và tính giá thành đơn vị cho sản phẩm phân bón NPK 14-8-6, công trình đã làm rõ đặc thù kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất phân bón có chu kỳ công nghệ ngắn và chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao. Kết quả nghiên cứu cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho việc hoàn thiện công tác quản lý định mức hao hụt và hạch toán giá thành trong các doanh nghiệp ngành vật tư nông nghiệp.