Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp sản xuất phải tự chủ hoàn toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ khâu huy động vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp không chỉ chú trọng cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm mà còn phải áp dụng các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một cách hữu hiệu. Việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí đầu vào, loại bỏ các lãng phí phát sinh đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống thông tin kinh tế, trong đó công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm.

Công ty TNHH Thực Phẩm Nguyên Bình là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối các mặt hàng thực phẩm gia vị (tiêu biểu là bột ngọt, bột canh, dầu ăn cao cấp mang thương hiệu QUEEN). Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế, kiểm soát các khoản mục chi phí phát sinh trong quá trình gia công đóng gói và cung cấp số liệu kịp thời cho việc định giá, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán tại doanh nghiệp này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thực Phẩm Nguyên Bình.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp, bao gồm các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thực Phẩm Nguyên Bình (trụ sở chính tại số 125 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh cùng hệ thống phân xưởng, nhà máy trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tổng quan về tình hình nhân sự, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2013 và đi sâu phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí, giá thành trong tháng 12 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm học thuật và quy định pháp lý chuyên ngành kế toán:

  • Quan điểm về chi phí sản xuất: Tác giả trích dẫn quan điểm của TS. Huỳnh Lợi (2010), xác định chi phí là sự phí tổn về tài nguyên, vật chất, lao động gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; cùng quan điểm của Erik ten Brinke (2002) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tập hợp đầy đủ thông tin chi phí đối với các nhiệm vụ kỹ thuật và quản lý sản xuất.
  • Văn bản pháp luật áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế (5 yếu tố: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, chi phí sản xuất chung - TK 627); phân loại theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp).
  • Hệ thống phân loại giá thành: Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ).
  • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: (1) Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí trực tiếp); (2) Phương pháp đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; (3) Phương pháp đánh giá theo chi phí định mức.
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp phân bước (gồm kết chuyển tuần tự có tính giá thành nửa thành phẩm và kết chuyển song song không tính giá thành nửa thành phẩm), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản xuất phụ, phương pháp tính theo đơn đặt hàng, và phương pháp định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán: Khái quát hóa các nguyên tắc, chuẩn mực, tài khoản và sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 154) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631).
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và chứng từ thực tế: Thu thập, kiểm tra và mô tả quy trình luân chuyển chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu, hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, thẻ kho, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết).
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phân tích biến động cơ cấu lao động và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp qua hai năm tài chính 2012 và 2013.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các giáo trình kế toán tài chính, kế toán quản trị, văn bản pháp quy của Bộ Tài chính.
  • Dữ liệu sơ cấp/nội bộ: Hồ sơ pháp lý, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối số phát sinh, sổ chi tiết tài khoản, chứng từ kế toán tháng 12/2013 từ phần mềm kế toán tại Công ty TNHH Thực Phẩm Nguyên Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, bản chất kinh tế và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm. Tác giả làm rõ mối quan hệ này qua công thức cân đối tổng quát: $$\text{Giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$

Nội dung chương trình bày chi tiết trình tự hạch toán các khoản mục chi phí:

  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh giá trị NVL chính, NVL phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 631.
  • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất từ TK 334, TK 338.
  • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất.
  • Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp: Minh họa sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631).

Chương 1 cũng phân tích chi tiết cơ sở toán học, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm trong công nghiệp sản xuất.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thực Phẩm Nguyên Bình

Chương này đi sâu vào thực tiễn tổ chức quản trị và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Cổ phần Thương Mại Nguyên Bình thành lập ngày 21/03/1995; bắt đầu trực tiếp sản xuất bột ngọt từ năm 1996 mang thương hiệu QUEEN; chuyển đổi thành Công ty TNHH Thực Phẩm Nguyên Bình từ ngày 01/01/2011 theo Giấy phép kinh doanh số 0311247786 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 17/10/2011; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Thế Tùng. Doanh nghiệp có quy mô 100% vốn chủ sở hữu, mở rộng mạng lưới từ nhà máy ban đầu tại Quảng Xương (Thanh Hóa) ra Nghệ An, Hưng Yên, Hà Nội, TP.HCM.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Trợ lý và 5 phòng ban chức năng (Hành chính – Nhân sự, Kế toán – Tài chính, Kinh doanh, Marketing, Sản xuất). Nhân sự trụ sở chính gồm 65 người (50% quản lý, 40% sản xuất, 10% bán hàng). Năm 2013, tổng lao động giảm 22 người so với năm 2012 do đơn vị cơ giới hóa máy móc và chuyển trọng tâm sang gia công đóng gói.
  • Kết quả kinh doanh: Năm 2013, doanh thu thuần tăng hơn 2 tỷ đồng so với 2012, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng và chuyển từ tình trạng lỗ của năm 2012 sang có lãi trong năm 2013.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán kho (quản lý vật tư, bao bì, thành phẩm, NVL), Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chế độ và phần mềm kế toán: Áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính. Đơn vị sử dụng "Phần mềm Kế toán Việt" do Phan Thanh Lâm xây dựng và hoàn thành từ năm 1996.
  • Quy trình hạch toán thực tế:
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Sản phẩm bột ngọt gia công đóng gói.
    • Kỳ tính giá thành: Định kỳ hàng tháng.
    • Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Nguyên vật liệu gồm bột ngọt, phụ gia, bao bì túi, thùng carton, bao tay. Chứng từ sử dụng gồm hợp đồng mua hàng, hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, phiếu yêu cầu xuất NVL, thẻ kho.
    • Khảo sát số liệu tháng 12/2013: Số dư đầu kỳ TK 152 là 430.200.224 đồng, TK 154 bằng 0, TK 155 là 179.616.814 đồng.
    • Minh họa nghiệp vụ mua thùng carton ngày 09/12/2013: Nhập kho 990 cái, đơn giá 10.400 đồng/cái; hạch toán Nợ TK 1522: 10.296.000 đồng, Nợ TK 133: 1.029.600 đồng, Có TK 331: 11.325.600 đồng.
    • Minh họa nghiệp vụ xuất kho thùng carton tháng 12/2013: Xuất 2.090 cái thùng carton (gồm 1.124 cái tồn đầu kỳ và 966 cái nhập trong kỳ cùng đơn giá 10.400 đồng/cái) với tổng trị giá 21.736.000 đồng; kế toán định khoản Nợ TK 621 / Có TK 152: 21.736.000 đồng.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thực Phẩm Nguyên Bình

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công chức năng rõ ràng; quy trình kiểm soát chứng từ mua hàng, nhập kho chặt chẽ qua nhiều khâu xét duyệt (Giám đốc, Quản đốc, Thủ kho, Kế toán nhà máy); áp dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa việc kết chuyển sổ sách và in báo cáo tài chính.
  • Nhược điểm: Công tác hạch toán chi phí xuất kho tại nhà máy có độ trễ, thủ kho và kế toán dồn chứng từ phiếu yêu cầu xuất NVL và thẻ kho đến ngày 31 cuối tháng mới tổng hợp nhập liệu một lần vào phần mềm; việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng ca sản xuất chưa được cập nhật liên tục hàng ngày.
  • Kiến nghị: Cải tiến chu kỳ cập nhật dữ liệu xuất kho định kỳ thường xuyên hơn trong tháng; tối ưu hóa luân chuyển chứng từ số liệu giữa nhà máy sản xuất và bộ phận kế toán tổng hợp; nâng cấp tính năng phân tích báo cáo quản trị chi phí trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về tình hình tài chính và thực trạng hạch toán chi phí của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu:

Khoản mục / Chỉ tiêu Số liệu thực tế trong văn bản Ghi chú / Diễn giải nghiệp vụ
Số dư Nợ đầu tháng 12/2013 - TK 152 430.200.224 VND Nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
Số dư Nợ đầu tháng 12/2013 - TK 154 0 VND Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ không phát sinh
Số dư Nợ đầu tháng 12/2013 - TK 155 179.616.814 VND Thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Mua thùng carton nhập kho (09/12/2013) 990 cái (Đơn giá: 10.400 VND/cái) Nợ TK 1522: 10.296.000 VND; Nợ TK 133: 1.029.600 VND; Có TK 331: 11.325.600 VND
Xuất kho thùng carton trong tháng 12/2013 2.090 cái (Đơn giá: 10.400 VND/cái) Gồm 1.124 cái tồn đầu + 966 cái nhập kỳ; Trị giá xuất: 21.736.000 VND (Nợ TK 621 / Có TK 152)
Biến động lao động năm 2013 so với 2012 Giảm 22 người Giảm lao động trực tiếp do hiện đại hóa máy móc và chuyển sang gia công đóng gói
Biến động doanh thu thuần 2013 so với 2012 Tăng hơn 2.000.000.000 VND Doanh thu bán hàng và hoạt động kinh doanh tăng trưởng

Đóng góp của tác giả:

  • Khảo sát và mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu mua hàng, kiểm nhận tại cảng/kho, xuất kho theo phiếu yêu cầu của quản đốc cho đến khâu ghi sổ kế toán máy.
  • Đưa ra các nhận xét cụ thể về quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ ra nhược điểm của việc dồn chứng từ tính giá xuất kho vào ngày cuối tháng tại nhà máy sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp có đặc thù quy trình công nghệ giản đơn (chuyên gia công đóng gói sản phẩm bột ngọt), do đó số liệu thực tế chỉ minh họa cho phương pháp tính giá thành giản đơn mà chưa kiểm chứng thực tế các phương pháp tính giá thành phức tạp (như phân bước đa giai đoạn, tính theo hệ số, đơn đặt hàng).
  • Trích đoạn dữ liệu kế toán chi tiết trong khóa luận tập trung chủ yếu vào khoản mục Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621 - thùng carton) và quy trình kho, chưa cung cấp chi tiết số liệu bảng lương phân bổ của chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) trong tháng khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và xây dựng định mức chi phí chuẩn cho từng dòng sản phẩm gia vị.
  • Nghiên cứu mô hình kết nối dữ liệu trực tuyến theo thời gian thực giữa các chi nhánh, nhà máy sản xuất ở các tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hưng Yên, Hà Nội) về cơ sở dữ liệu kế toán trung tâm tại trụ sở TP.HCM.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các công ty chế biến thực phẩm hoặc gia công đóng gói.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mô hình sản xuất giản đơn, cần tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ mua hàng, nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu và mẫu hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống công thức tính giá thành 7 phương pháp tại Chương 1 và quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập kho nguyên vật liệu thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thực Phẩm Nguyên Bình áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính, thông qua Phần mềm Kế toán Việt do Phan Thanh Lâm phát triển từ năm 1996.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty Nguyên Bình được xác định như thế nào?

Do đặc thù mỗi nhà máy chỉ sản xuất một loại sản phẩm bột ngọt và quy trình công nghệ gia công đóng gói mang tính chất giản đơn, chu kỳ ngắn nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty đều là sản phẩm bột ngọt hoàn thành. Kỳ tính giá thành được thực hiện định kỳ theo từng tháng.

3. Nguyên nhân nào khiến quy mô lao động của công ty trong năm 2013 giảm 22 người so với năm 2012?

Theo phân tích của tác giả tại Chương 2, số lao động giảm chủ yếu là lao động trực tiếp do 3 nguyên nhân:

  1. Doanh nghiệp chuyển dịch cơ cấu hoạt động, chuyển dần từ sản xuất sản phẩm sang gia công đóng gói là chủ yếu.
  2. Nhà máy từng bước đầu tư máy móc thiết bị hiện đại hóa nên giảm bớt nhu cầu sử dụng công nhân thủ công.
  3. Công ty tiến hành tinh giản, thu hẹp tổ chức biên chế theo yêu cầu nhiệm vụ quản lý mới.

4. Nghiệp vụ xuất kho thùng carton phục vụ sản xuất trong tháng 12/2013 được tính toán giá trị và hạch toán ra sao?

Trong tháng 12/2013, tổng số lượng thùng carton xuất dùng là 2.090 cái với cùng đơn giá 10.400 đồng/cái, bao gồm:

  • Tồn đầu kỳ: 1.124 cái, thành tiền 11.689.600 đồng.
  • Nhập trong kỳ: 966 cái (trích từ lô nhập 990 cái ngày 09/12/2013), thành tiền 10.046.400 đồng. Tổng giá trị xuất kho là 21.736.000 đồng. Kế toán định khoản:
  • Nợ TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp): 21.736.000 đồng.
  • Có TK 152 (Chi tiết thùng carton): 21.736.000 đồng.

5. Quy trình luân chuyển chứng từ khi xuất kho nguyên vật liệu sản xuất tại công ty diễn ra như thế nào?

Khi có nhu cầu sản xuất, Quản đốc nhà máy lập và ký vào Phiếu yêu cầu xuất NVL (lập thành 2 liên) giao cho người nhận hàng mang đến Thủ kho. Thủ kho kiểm tra, xuất kho vật tư, ký xác nhận vào cả 2 liên (lưu lại 1 liên, giao 1 liên cho người nhận hàng) và ghi số lượng xuất vào Thẻ kho. Đến cuối tháng (ngày 31), Thủ kho bàn giao Thẻ kho và các Phiếu yêu cầu xuất NVL cho Kế toán nhà máy để tiến hành đối chiếu, tổng hợp số lượng, tính đơn giá xuất kho và nhập liệu vào phần mềm kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và các phương pháp tính giá thành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thực Phẩm Nguyên Bình, nghiên cứu đã mô tả chi tiết tổ chức bộ máy kế toán, phương thức xử lý chứng từ và quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên phần mềm kế toán trong mô hình gia công đóng gói thực phẩm gia vị. Những số liệu thực tế về xuất nhập kho, biến động lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2013 là minh chứng cụ thể cho công tác hạch toán chi phí tại doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa.