Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, gắn liền với quá trình hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi và các công trình dân dụng, công nghiệp. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cùng quá trình đô thị hóa làm gia tăng số lượng các doanh nghiệp tham gia thị trường xây lắp, dẫn đến môi trường cạnh tranh ngày càng khắt khe. Trong bối cảnh đó, việc quản trị chi phí và kiểm soát giá thành sản phẩm trở thành công cụ then chốt giúp các doanh nghiệp xây dựng tối ưu hóa nguồn lực tài chính, ngăn ngừa thất thoát vật tư và hạ giá thành nhưng vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế. Đối với doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô vốn lớn, thời gian thi công kéo dài và địa điểm xây dựng phân tán; do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình luôn là khâu nghiệp vụ phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn Khối 3 Thị trấn Diễn Châu Nghệ An" được sinh viên Lê Thị Vân thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quốc Tú tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (khóa học 2014 - 2018, bảo vệ tháng 04/2018).

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
  2. Tìm hiểu, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất cũng như phương pháp tính giá thành công trình đang vận hành tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn, tỉnh Nghệ An.
  3. Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận quản trị thi công liên quan tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn (địa chỉ: Khối 3, Thị trấn Diễn Châu, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính 2017, đồng thời sử dụng chuỗi số liệu tài chính so sánh của giai đoạn 2015 - 2016.
  • Phạm vi nội dung: Chuyên sâu vào quy trình hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành các công trình xây lắp hoàn thành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính và các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính. Tác giả vận dụng Chuẩn mực kế toán số 01 của Bộ Tài chính để định nghĩa chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả, dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm việc phân phối cho chủ sở hữu. Các khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp được trích dẫn cụ thể từ công trình của TS. Huỳnh Lợi (2009) và PGS.TS. Võ Văn Nhị (2001, 2009). Theo đó, chi phí sản xuất xây lắp biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công xây dựng theo hợp đồng kinh tế.

Hệ thống phân loại chi phí được tác giả tổng hợp theo bốn tiêu thức chính:

  • Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và chi phí dịch vụ thuê ngoài.
  • Phân loại theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phân loại theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.

Về phương diện tính giá thành, tác giả trình bày bản chất mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành theo công thức cân đối tổng quát: $$\text{Giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ giá thành}$$

Khóa luận trình bày các phương pháp tính giá thành phổ biến trong xây lắp (phương pháp giản đơn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp định mức) và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí dự toán, theo tỷ lệ hoàn thành tương đương, theo chi phí thực tế). Về quy định hạch toán, tác giả đối chiếu giữa Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời làm rõ mối liên hệ khi doanh nghiệp mở các tài khoản chi phí theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) kết chuyển sang Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".

Để triển khai đề tài, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập hệ thống hồ sơ dự toán, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, hóa đơn mua hàng, phiếu nhập/xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ kế toán chi tiết, chứng từ ghi sổ và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp giáo trình, hệ thống văn bản pháp luật, thông tư và chế độ kế toán ban hành nhằm đối chiếu giữa lý luận và thực hành.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, kế toán viên và cán bộ quản lý phụ trách các công trình xây lắp tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình kiểm soát vật tư tại công trường, quy trình giao nhận chứng từ giữa đội thi công và phòng kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phân tích, tổng hợp quy trình xử lý định khoản các nghiệp vụ phát sinh theo hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ mà doanh nghiệp áp dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp. Tác giả chỉ rõ đặc thù sản xuất xây lắp mang tính đơn chiếc, địa bàn thi công biến động theo vị trí công trình, quy trình thi công phân kỳ qua nhiều giai đoạn kỹ thuật phức tạp.

Về đối tượng và kỳ tính giá thành, chương này phân định rõ:

  • Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công tác xây lắp hoàn thành được nghiệm thu bàn giao theo hợp đồng.
  • Kỳ tính giá thành phụ thuộc vào tiến độ công trình: Đối với công trình ngắn hạn dưới 12 tháng, kỳ tính giá thành là khoảng thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành; đối với công trình dài hạn trên 12 tháng, việc tính giá thành được tiến hành theo từng hạng mục hoàn thành độc lập hoặc theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế được duyệt.

Tác giả trình bày phương pháp hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC quy định sử dụng TK 154 và mở chi tiết theo các khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện xuất dùng theo giá thực tế (bình quân gia quyền, FIFO hoặc thực tế đích danh).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN) của công nhân trực tiếp thi công hoặc công nhân thuê ngoài.
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Bao gồm chi phí thường xuyên (nhân công điều khiển, nhiên liệu, khấu hao, sửa chữa nhỏ) và chi phí tạm thời (lắp dựng bệ máy, ray chạy máy hạch toán qua TK 242 hoặc trích trước qua TK 352). Tài khoản 623 được phân chia thành 6 tài khoản cấp 2 gồm TK 6231, TK 6232, TK 6233, TK 6234, TK 6237, TK 6238.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí quản lý đội, khấu hao tài sản dùng chung, điện nước và dịch vụ mua ngoài, được chia thành 6 tài khoản cấp 2 gồm TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278.

Bên cạnh đó, chương 1 cung cấp chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 và quy trình lập Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Mẫu biểu 1.1).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và thực tế hạch toán chi phí tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn có trụ sở tại Khối 3, Thị trấn Diễn Châu, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An; Mã số thuế: 2900327442; Giám đốc: Ông Đào Ngọc Tâm; Số điện thoại/Fax: 02383605888 - 02383862888. Công ty thành lập theo Quyết định số 4977-GP/TLCT ngày 02/12/1997 của UBND tỉnh Nghệ An và Giấy chứng nhận hành nghề số 45 cấp ngày 18/12/1997 của Sở Xây dựng Nghệ An. Tiền thân là tổ hợp xây dựng của hợp tác xã thuộc Thị trấn Diễn Châu. Vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu đồng; trải qua các lần điều chỉnh, đến ngày 28/12/2016 (lần thay đổi thứ 6) vốn điều lệ đạt 30 tỷ đồng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất: Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), 3 phòng chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật quản lý chất lượng, Phòng Tổ chức hành chính) và 4 đội thi công trực tiếp (Đội Xây lắp dân dụng & GTTL, Đội Xe máy phục vụ thi công, Đội Mộc dân dụng, Đội Điện - Nước). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ kiêm kho, Kế toán tổng hợp.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ áp dụng là Chứng từ ghi sổ.
  • Phân tích thực trạng tài chính qua bảng số liệu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2015 - 2016:
Chỉ tiêu Năm 2015 (Ngàn đồng) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Ngàn đồng) Tỷ trọng 2016 (%) Chênh lệch (Ngàn đồng) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1. Tài sản ngắn hạn 152.768 93,88 118.256 89,92 -34.512 -22,39
2. Tài sản dài hạn 9.228 6,11 13.791 10,07 +3.562 +33,56
Tổng tài sản 162.900 100,00 132.047 100,00 -30.853 -18,97
1. Nợ phải trả 128.570 79,36 98.000 74,64 -30.570 -23,79
2. Vốn chủ sở hữu 34.330 20,63 34.047 25,35 -146 -0,43
Tổng nguồn vốn 162.900 100,00 132.047 100,00 -30.853 -18,97

Số liệu trong phân tích của khóa luận chỉ ra rằng năm 2016, lượng tiền và các khoản tương đương tiền giảm 42.980 ngàn đồng; hàng tồn kho tăng 4.420 ngàn đồng. Về cơ cấu vốn, nợ phải trả chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn (79,36% năm 2015 và 74,64% năm 2016) phản ánh tính chất thu hồi vốn chậm đặc thù của hoạt động thi công công trình.

  • Thực tiễn công tác kế toán chi phí và tính giá thành: Mặc dù thuộc đối tượng điều chỉnh của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty đã đăng ký mở và hạch toán qua các tài khoản chi phí riêng biệt theo mô hình Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Xuất dùng cho từng công trình dựa trên Phiếu yêu cầu vật tư, Hóa đơn mua hàng/GTGT, Biên bản giao nhận và Phiếu xuất kho. Các chi phí được hạch toán vào Sổ chi tiết TK 621, tổng hợp lên Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Dựa trên Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Biên bản nghiệm thu và Phiếu chi; hạch toán vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 622.
    • Chi phí máy thi công (TK 623): Tập hợp hóa đơn xăng dầu, bảng tính khấu hao máy móc, hợp đồng thuê thiết bị, hạch toán vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 623.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp lương quản lý đội, biên nhận tiền điện, chi phí công cụ phân bổ, ghi nhận vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 627.
    • Tính giá thành công trình: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ số dư các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang bên Nợ TK 154 để tổng hợp và tính giá thành công trình theo phương pháp giản đơn. Minh họa thực tế được thể hiện rõ nét qua công trình cụ thể: Bảng tính giá thành công trình Công an huyện Diễn Châu (Biểu 34), phản ánh số liệu từ Sổ chi tiết TK 154 sang Sổ tính giá thành và kết chuyển sang giá vốn.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn

Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp về ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng khắc phục:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa các đội thi công và phòng kế toán; việc mở các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627 tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi định mức hao phí của từng hạng mục công trình so với dự toán.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Tỷ trọng nợ phải trả còn cao (chiếm trên 74% nguồn vốn), áp lực thanh toán và rủi ro tài chính hiện hữu.
    • Lượng hàng tồn kho năm 2016 tăng thêm 4.420 ngàn đồng trong bối cảnh tiền mặt giảm mạnh 42.980 ngàn đồng đòi hỏi phải rà soát chặt chẽ khâu quản trị dự trữ vật tư để tránh ứ đọng vốn.
    • Về công tác kế toán: Doanh nghiệp hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công nên khối lượng ghi chép lớn; việc kết hợp giữa chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với việc vận dụng tài khoản đầu 6 chưa bảo đảm tính đồng bộ hoàn toàn với mẫu biểu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kiến nghị đóng góp: Đề xuất công ty tăng cường kiểm soát quy trình cấp phát vật tư công trường theo sát định mức thiết kế; kiện toàn việc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung theo tiêu thức khoa học; từng bước hiện đại hóa phần mềm kế toán để thay thế hình thức ghi chép sổ sách thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí và giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn thông qua các dữ liệu số liệu cụ thể:

  • Phân tích biến động tài chính giai đoạn 2015 - 2016 cho thấy quy mô tổng tài sản năm 2016 giảm 30.853 ngàn đồng (-18,97%), trong đó tài sản ngắn hạn giảm 34.512 ngàn đồng (-22,39%) nhưng tài sản dài hạn tăng 3.562 ngàn đồng (+33,56%) nhờ công ty chú trọng đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ công tác xây dựng.
  • Làm rõ cấu trúc nguồn vốn với tỷ trọng nợ phải trả chiếm 79,36% (năm 2015) và 74,64% (năm 2016), phản ánh đúng đặc thù ngành xây lắp khi phải ứng vốn thi công trước và nghiệm thu thanh toán theo từng đợt giải ngân của chủ đầu tư.
  • Mô tả toàn diện hệ thống 39 biểu mẫu và chứng từ thực tế tại doanh nghiệp: từ khâu lập Hợp đồng kinh tế (Biểu 01), Hóa đơn mua hàng (Biểu 03), Phiếu xuất kho (Biểu 07), Bảng chấm công, Biên nhận tiền điện (Biểu 27), cho đến Sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154, kết thúc bằng Bảng tính giá thành công trình Công an huyện Diễn Châu (Biểu 34) và Sổ tính giá thành (Biểu 39).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn. Khóa luận chỉ ra điểm đặc thù trong thực tế áp dụng chế độ kế toán: Dù doanh nghiệp thuộc diện điều chỉnh của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, nhưng trên thực tế doanh nghiệp đã chủ động đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 621, 622, 623, 627) để đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết từng khoản mục chi phí cho từng công trình xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả thừa nhận:

  • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chủ yếu tập trung vào hồ sơ, chứng từ của năm tài chính 2017 và dữ liệu phân tích báo cáo giai đoạn 2015 - 2016; chưa có điều kiện khảo sát số liệu chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá toàn diện chu kỳ hoạt động xây lắp của doanh nghiệp.
  • Các dẫn chứng hạch toán và tính giá thành cụ thể chủ yếu dựa trên công trình xây dựng công ích và dân dụng (điển hình là công trình Công an huyện Diễn Châu), chưa khảo sát sâu toàn bộ các loại hình công trình thủy lợi, giao thông có quy mô lớn và thời gian kéo dài qua nhiều niên độ khác của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung khảo sát việc chuyển đổi đồng bộ hệ thống tài khoản kế toán theo đúng tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC khi Bộ Tài chính bãi bỏ hoàn toàn Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời nghiên cứu áp dụng các phần mềm kế toán quản trị chuyên ngành nhằm tự động hóa việc tính toán giá thành công trình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp ngành xây lắp, xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ có thể tham khảo phương pháp kết hợp linh hoạt giữa chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với việc mở tài khoản chi tiết (621, 622, 623, 627) nhằm phục vụ quản trị chi phí theo từng dự án hoặc hợp đồng nhận thầu.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất của đề tài là hệ thống danh mục 39 biểu mẫu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ gốc từ công trường về phòng kế toán và mô hình lập bảng tính giá thành công trình thực tế (minh họa qua công trình Công an huyện Diễn Châu).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC) và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.

2. Điểm đặc thù trong việc sử dụng hệ thống tài khoản chi phí tại công ty là gì?
Dù thuộc đối tượng áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn quy định tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp vào TK 154), công ty đã chủ động đăng ký sử dụng bổ sung hệ thống tài khoản tập hợp chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 627 (Chi phí sản xuất chung), sau đó mới kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành.

3. Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) và Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) tại đơn vị được chia thành những tài khoản cấp 2 nào?
Cả hai tài khoản đều được phân chia thành 6 tài khoản cấp 2:

  • TK 623 gồm: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí nguyên vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
  • TK 627 gồm: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí khác bằng tiền).

4. Biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2015 - 2016 diễn ra như thế nào?
Tổng tài sản (và tổng nguồn vốn) năm 2016 đạt 132.047 ngàn đồng, giảm 30.853 ngàn đồng (-18,97%) so với năm 2015 (162.900 ngàn đồng). Trong đó, tài sản ngắn hạn giảm 22,39% (từ 152.768 xuống 118.256 ngàn đồng) và tài sản dài hạn tăng 33,56% (từ 9.228 lên 13.791 ngàn đồng). Nợ phải trả giảm 23,79% (từ 128.570 xuống 98.000 ngàn đồng), chiếm tỷ trọng 74,64% tổng nguồn vốn năm 2016.

5. Công trình cụ thể nào được tác giả sử dụng làm số liệu minh họa cho quy trình tính giá thành trong khóa luận?
Khóa luận sử dụng số liệu thực tế của công trình xây dựng trụ sở Công an huyện Diễn Châu (thể hiện chi tiết tại Biểu số 34: "Bảng tính giá thành công trình Công an huyện Diễn Châu") để minh họa cho quy trình tập hợp chi phí và kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Vân đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn. Công trình làm nổi bật tính đặc thù của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ khi vận dụng kết hợp linh hoạt hệ thống tài khoản chi phí theo Thông tư 200 vào khuôn khổ chế độ kế toán hiện hành, phục vụ thiết thực cho yêu cầu theo dõi chi phí theo công trình. Hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2015 - 2016 cùng bộ chứng từ minh họa từ công trình Công an huyện Diễn Châu là nguồn tư liệu thực chứng có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và người làm công tác kế toán xây dựng cơ bản.