Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu nội địa lẫn quốc tế. Để duy trì vị thế cạnh tranh và bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần hạ thấp chi phí cá biệt so với chi phí xã hội. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng quản trị, mức độ sử dụng hiệu quả tài sản, vật tư và lao động trong toàn bộ chu trình vận hành. Đối với các đơn vị sản xuất dầu nhờn – ngành công nghiệp có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm phần lớn trong cơ cấu giá trị sản phẩm và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động giá dầu mỏ toàn cầu – việc tổ chức hạch toán chi phí và tính toán giá thành một cách khoa học, chính xác đóng vai trò quyết định trong việc định giá bán hợp lý và kiểm soát dòng tiền.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng quy trình hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và công tác tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL.
  3. So sánh đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế vận hành tại đơn vị; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, tăng cường hiệu quả quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm dầu mỡ nhờn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm dầu mỡ nhờn.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL (trụ sở tại 193/6A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh; sản xuất tại Nhà máy Dầu nhờn Bình Chiểu, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế thu thập trong tháng 8/2015, kết hợp các báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2013–2014 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 75/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư 200.

Khung lý thuyết phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động gồm 3 khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính (dầu gốc) và phụ gia dùng trực tiếp cho quá trình pha chế sản phẩm.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí doanh nghiệp) của công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các chi phí phục vụ và quản lý phân xưởng như chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài.

Khóa luận tổng hợp các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương, và theo chi phí kế hoạch) cùng hệ thống các phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp phân bước (phân bước liên tục và phân bước song song).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng kết hợp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các kế toán viên tại Phòng Kế toán – Tài chính nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý nghiệp vụ trên phần mềm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu tài liệu nội bộ, trích lục hồ sơ chứng từ kế toán (phiếu xuất kho, bảng phân bổ lương, đơn pha chế, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 621, 622, 627, 154) phát sinh trong tháng 8/2015 và Báo cáo tài chính đã kiểm toán các năm 2013, 2014.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu quy trình thực tế với các quy định của chế độ kế toán hiện hành nhằm rút ra nhận xét khách quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài

Chương 1 trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài, lý do lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi khảo sát thực tế (tháng 8/2015) và phương pháp thu thập dữ liệu. Kết cấu khóa luận được phân chia thành 5 chương tuần tự từ cơ sở lý luận, tổng quan doanh nghiệp, thực trạng hạch toán đến nhận xét và kiến nghị.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, làm rõ bản chất mối quan hệ biện chứng giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra. Chương này phân tích chi tiết đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm; trình bày quy trình kế toán tập hợp và phân bổ 3 khoản mục chi phí (TK 621, TK 622, TK 627) theo phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển sang TK 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (kết chuyển sang TK 631). Đồng thời, tác giả diễn giải công thức tính toán của 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giá thành phù hợp với từng loại hình quy trình công nghệ (công nghệ giản đơn và công nghệ phức tạp phân bước).

Chương 3: Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL

Chương 3 giới thiệu lịch sử hình thành từ Xí nghiệp Dầu mỡ nhờn VIDAMO (thành lập ngày 20/6/1991 theo Quyết định số 470/DK-TC của Tổng công ty Dầu mỏ khí đốt Việt Nam), qua các giai đoạn chuyển đổi thành Công ty VIDAMO (1992), sáp nhập thành PV PDC (1996), Công ty TNHH MTV Hóa dầu Dầu khí VIDAMO (2008), cổ phần hóa năm 2009 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL vào tháng 3/2012 với vốn điều lệ 89 tỷ đồng (mã chứng khoán: PVO).

Quy mô hoạt động của công ty gồm 4 chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Hải Phòng) và 2 nhà máy sản xuất (Nhà máy Bình Chiểu tại TP. Hồ Chí Minh và Nhà máy Đông Hải tại Hải Phòng). Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng; bộ máy kế toán tập trung gồm 1 Kế toán trưởng, 2 Phó phòng kế toán và 4 kế toán phần hành (Kế toán thuế, Kế toán bán hàng – kho, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ – thủ quỹ). Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và xử lý dữ liệu qua phần mềm Fast Accounting theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 (Triệu đồng) Năm 2014 (Triệu đồng)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 490.433 508.204
Giá vốn hàng bán 440.986 457.759
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 50.445 50.445
Chi phí bán hàng 24.321 28.402
Chi phí quản lý doanh nghiệp 20.947 21.041
Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.597 2.593

Cơ cấu doanh thu năm 2014 cho thấy mặt hàng kinh doanh xăng dầu chiếm tỷ trọng lớn nhất với 317.126 triệu đồng (>60%), tiếp đến là thành phẩm dầu mỡ nhờn sản xuất đạt 163.783 triệu đồng (>30%), hàng hóa dầu mỡ nhờn 26.576 triệu đồng, dịch vụ khác 5.708 triệu đồng.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL

Chương 4 phân tích chi tiết quy trình công nghệ sản xuất dầu nhờn gồm 2 giai đoạn nối tiếp qua 2 phân xưởng:

  • Phân xưởng 1 (PX1): Tiếp nhận chỉ thị sản xuất và đơn pha chế từ Phòng Kỹ thuật – An toàn, xuất kho nguyên liệu dầu gốc (SN150, SN500, 600N...) cùng phụ gia (LZ888, LZ7077, LZ6446, LZ4980A...) để thực hiện gia nhiệt, pha chế tạo ra bán thành phẩm dầu nhờn dạng lỏng và bơm vào bể chứa sau khi kiểm tra đạt tiêu chuẩn chất lượng.
  • Phân xưởng 2 (PX2): Tiếp nhận bán thành phẩm từ bể chứa, xuất vật tư bao bì (phuy, xô, lon, can, nắp...) để chiết rót, đóng gói thành phẩm và nhập kho.

Về tổ chức hạch toán thực tế trong tháng 8/2015:

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Xác định theo 2 phân xưởng. Tuy nhiên, toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) của cả 2 phân xưởng đều được công ty tập hợp chung vào PX1; Phân xưởng 2 chỉ tập hợp riêng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vật tư bao bì).
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại PX1 (TK 621101): Tổng giá trị xuất dùng trong tháng là 6.641.502.609 đồng. Ví dụ nghiệp vụ ngày 19/8/2015 xuất nguyên liệu sản xuất dầu PV ISO VG 68H ghi Nợ TK 621101 / Có TK 152101 số tiền 118.905.762 đồng (phiếu xuất kho PXSX15/08/27); ngày 24/8/2015 xuất sản xuất dầu PV Engine RMX 15W40 ghi Nợ TK 621101 / Có TK 152101 số tiền 44.705.989 đồng (phiếu xuất kho PXSX15/08/29). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 154101.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 62201): Tiền lương công nhân trực tiếp tháng 8/2015 là 104.282.974 đồng (Nợ TK 62201 / Có TK 334101); các khoản trích theo lương tính vào chi phí là 11.426.400 đồng (Nợ TK 62201 / Có TK 3382: 851.000 đ, Có TK 3383: 8.652.600 đ, Có TK 3384: 1.442.100 đ, Có TK 3386: 480.700 đ). Tổng phát sinh 115.709.374 đồng được kết chuyển sang Nợ TK 15401-PX1.
  • Tiêu thức phân bổ CPNCTT: Công ty phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm theo tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng trong kỳ. Cụ thể: dầu PV ISO VG 68H được phân bổ 2.532.482 đồng; dầu PV Engine RMX 15W40 được phân bổ 1.517.985 đồng.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 đánh giá tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại PV OIL Lube. Về ưu điểm, công ty duy trì hệ thống kế toán quy củ, áp dụng phần mềm Fast Accounting giúp xử lý nhanh dữ liệu và lập chứng từ ghi sổ tự động, đội ngũ nhân sự có chuyên môn vững vàng.

Về hạn chế, tác giả chỉ ra các điểm bất cập trong thực tế hạch toán:

  1. Việc dồn toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh ở khâu đóng gói (PX2) vào Phân xưởng 1 làm sai lệch bản chất giá thành bán thành phẩm tại PX1 và giá trị gia tăng ở khâu đóng gói tại PX2.
  2. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp dựa trên giá trị nguyên vật liệu xuất dùng là chưa hợp lý, do nguyên vật liệu dầu gốc và phụ gia đặc chủng có giá trị rất cao và chênh lệch lớn giữa các dòng sản phẩm, trong khi thời gian và hao phí lao động pha chế không hoàn toàn tương ứng với giá trị nguyên liệu.
  3. Tác giả kiến nghị công ty cần tách bạch việc hạch toán TK 622 và TK 627 riêng cho Phân xưởng 2 (đóng gói), thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí chế biến theo định mức giờ công hoặc tiền lương trực tiếp nhằm đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp và phản ánh đầy đủ các kết quả nghiên cứu định lượng từ thực tế kế toán tháng 8/2015 của Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL:

  • Tập hợp đầy đủ dòng luân chuyển chi phí sản xuất tại Phân xưởng 1 với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh là 6.641.502.609 đồng, tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh là 115.709.374 đồng (bao gồm 104.282.974 đồng lương trực tiếp và 11.426.400 đồng các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Làm rõ cơ chế phân bổ chi phí nhân công thực tế tại doanh nghiệp theo công thức:

$$\text{CPNCTT của SP}_i = \frac{\text{Giá trị NVL phát sinh của SP}_i}{\text{Tổng CPNVLTT trong kỳ}} \times \sum \text{CPNCTT}$$

  • Chỉ rõ quy trình hạch toán trên hệ thống tài khoản chi tiết (TK 621101, 152101, 62201, 334101, 338, 154101) và luân chuyển chứng từ tự động trên phần mềm Fast Accounting.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: tổ chức phân bổ và hạch toán độc lập chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cho Phân xưởng đóng gói (PX2), đồng thời kiến nghị hoàn thiện tiêu thức phân bổ gián tiếp nhằm phản ánh đúng giá thành đơn vị của từng chủng loại dầu nhớt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện tiếp cận dữ liệu thực tế:

  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực chứng về chi phí sản xuất và tính giá thành chi tiết chỉ tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 8/2015), chưa thực hiện so sánh biến động giá thành qua chu kỳ nhiều quý hoặc cả năm tài chính.
  • Phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ khảo sát chuyên sâu tại Nhà máy sản xuất dầu nhờn Bình Chiểu, chưa mở rộng so sánh với Nhà máy Đông Hải (Hải Phòng) thuộc cùng hệ thống công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu chu kỳ chi phí trọn vẹn trong năm tài chính để đánh giá đầy đủ tác động của các yếu tố chi phí trả trước, chi phí khấu hao lớn và hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí (xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn, phân tích biến động chi phí thực tế so với định mức).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tài chính, minh họa chi tiết cách thức trình bày sổ sách kế toán (chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 621, 622, 627, 154) và các nghiệp vụ định khoản thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, dầu nhờn, chiết rót đóng gói: Tham khảo quy trình tổ chức tập hợp chi phí theo 2 giai đoạn công nghệ (pha chế và đóng gói), cách thức thiết lập mã tài khoản chi tiết và đánh giá ưu nhược điểm của các tiêu thức phân bổ chi phí chế biến trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (kèm theo hướng dẫn tại Thông tư 75/2015/TT-BTC), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là theo từng phân xưởng (Phân xưởng 1 chế biến và Phân xưởng 2 đóng gói). Đối tượng tính giá thành là dầu bán thành phẩm hoàn thành tại Phân xưởng 1 và dầu thành phẩm đóng gói hoàn chỉnh tại Phân xưởng 2.

3. Doanh nghiệp thực hiện trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất với tỷ lệ bao nhiêu? Hàng tháng, doanh nghiệp trích 24% trên quỹ lương cơ bản nhân hệ số lương để tính vào chi phí sản xuất (gồm: 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN và 2% KPCĐ); phần người lao động đóng là 10,5% (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

4. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại PX1 trong tháng 8/2015 là bao nhiêu? Trong tháng 8/2015, tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh tại Phân xưởng 1 (kết chuyển sang TK 154) là 6.641.502.609 đồng; tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh là 115.709.374 đồng (gồm 104.282.974 đồng tiền lương và 11.426.400 đồng các khoản trích theo lương).

5. Nhược điểm chính trong phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp tại công ty là gì? Công ty phân bổ toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp theo tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng. Do nguyên vật liệu chính và phụ gia có giá trị rất lớn, cách phân bổ này làm chi phí nhân công bị dồn nhiều vào các sản phẩm sử dụng phụ gia đắt tiền mà không phản ánh đúng mức hao phí lao động và thời gian pha chế thực tế của công nhân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thanh Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL trong tháng 8/2015 trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình công nghệ 2 giai đoạn (pha chế bán thành phẩm và đóng gói thành phẩm), trích xuất hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế và làm rõ cơ chế phân bổ các khoản mục chi phí trên phần mềm Fast Accounting. Bên cạnh việc ghi nhận những ưu điểm trong tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ và ứng dụng công nghệ thông tin, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong việc gộp chi phí nhân công, sản xuất chung vào Phân xưởng 1 và tiêu thức phân bổ theo giá trị nguyên vật liệu, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật xác đáng nhằm nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm.