Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tối ưu hóa lợi nhuận là mục tiêu trọng tâm của các doanh nghiệp sản xuất. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì chỗ đứng trên thị trường, doanh nghiệp không chỉ cần nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm mà còn phải tìm các biện pháp quản trị chi phí, hạ giá thành sản phẩm một cách hợp lý. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban quản trị nhằm kiểm soát hao phí vật tư, nhân công và đưa ra các quyết định định giá, xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Thư (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) thực hiện nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH Lâm Quang – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực gia công giặt tẩy (wash), in, nhuộm các sản phẩm may mặc.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm và phương pháp hạch toán chi phí, tính giá thành đang áp dụng tại Công ty TNHH Lâm Quang.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo các nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Lâm Quang qua số liệu thực tế phát sinh trong tháng 01/2014 (minh họa qua Hợp đồng kinh tế số 03/2014 LQ-SGMM).
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Lâm Quang (Trụ sở chính tại số 12/2I Quang Trung, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP.HCM và Phân xưởng 2 tại 17/5K Phan Huy Ích, Phường 14, Quận Gò Vấp, TP.HCM).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp 2 tháng (năm 2014), sử dụng dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 và dữ liệu kế toán chi tiết phát sinh trong tháng 01/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp hệ thống lý luận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam:
- Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong kỳ. Chi phí được phân loại theo lĩnh vực hoạt động (chi phí SXKD, chi phí HĐTC, chi phí bất thường), theo nội dung kinh tế (chi phí NVL, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền), theo khoản mục tính giá thành (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), và theo sự biến động (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp).
- Giá thành sản phẩm: Phản ánh toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa cấu thành nên khối lượng sản phẩm hoàn thành. Giá thành được phân loại theo thời gian/căn cứ tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
- Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí: Sử dụng TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang) và kết chuyển chi phí vượt định mức sang TK 632 (Giá vốn hàng bán). Hạch toán các khoản thiệt hại sản xuất gồm sản phẩm hỏng (sửa chữa được, không sửa chữa được) và thiệt hại ngừng sản xuất (có kế hoạch, ngoài kế hoạch).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD): Đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, và theo chi phí định mức.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự, kết chuyển song song) và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
- Khung pháp lý áp dụng tại doanh nghiệp: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng Tài vụ - Kế toán; quan sát quy trình công nghệ gia công wash tại phân xưởng; thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái, bảng phân bổ chi phí và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối); phân tích so sánh số liệu kinh doanh qua các năm (2011 - 2013); lập bảng biểu đối chiếu giữa định mức kỹ thuật và chi phí thực tế.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, tài liệu kỹ thuật về quy trình wash, bảng định mức vật tư, hệ thống chứng từ và sổ kế toán tháng 01/2014 do Phòng Tài vụ - Kế toán Công ty TNHH Lâm Quang cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chương 1 trình bày hệ thống lý thuyết về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và mối quan hệ biện chứng giữa chúng. Tác giả làm rõ nhiệm vụ của kế toán chi phí; nguyên tắc hạch toán, chứng từ và tài khoản sử dụng cho từng khoản mục: TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154. Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình xử lý kế toán đối với các khoản thiệt hại trong sản xuất (sản phẩm hỏng trong định mức/ngoài định mức, ngừng sản xuất có kế hoạch/ngoài kế hoạch), các phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và 6 phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Chương 2: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lâm Quang
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Lâm Quang: thành lập tháng 05/2000 (GĐKKD số 4102000779 cấp ngày 17/04/2000), vốn điều lệ ban đầu 500 triệu đồng, sau 6 lần thay đổi đạt 4 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động là gia công giặt tẩy, in, nhuộm các sản phẩm may mặc với các công nghệ wash như garment wash, silicone wash, enzyme wash, stone wash, biowash, dye, sandblast... Bộ máy quản lý gồm 185 người (Quản trị, điều hành: 29 người; Sản xuất: 151 người; Khác: 5 người).
| Chỉ tiêu (ĐVT: 1.000 đồng) |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
| Doanh thu thuần |
15.541.033 |
16.805.247 |
18.228.103 |
+8,13% |
+8,47% |
| Lợi nhuận gộp |
6.527.234 |
6.890.151 |
7.291.241 |
+5,56% |
+5,82% |
| Doanh thu HĐTC |
233.116 |
302.494 |
346.334 |
+29,76% |
+14,49% |
| Chi phí bán hàng |
1.709.514 |
2.016.630 |
2.278.513 |
+17,96% |
+12,99% |
| Chi phí QLDN |
1.087.872 |
1.176.367 |
1.275.967 |
+8,13% |
+8,47% |
| Lợi nhuận thuần |
3.962.964 |
3.999.649 |
4.083.095 |
+0,93% |
+2,09% |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.972.223 |
2.999.737 |
3.062.321 |
+0,93% |
+2,09% |
Về tổ chức kế toán: Phòng Tài vụ - Kế toán có 6 nhân sự (Kế toán trưởng kiêm tổng hợp, Kế toán tiền lương & BHXH, Kế toán thanh toán, Kế toán CPSX và tính giá thành, Kế toán tiền kiêm thủ quỹ, Kế toán HTK kiêm TSCĐ). Hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm Excel; áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Đặc điểm tập hợp chi phí và tính giá thành tại Lâm Quang:
- Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Sản phẩm của từng đơn đặt hàng đã hoàn thành. Kỳ tính giá thành là thời điểm hoàn thành đơn hàng.
- Tập hợp chi phí NVL trực tiếp:
- NVL chính (hóa chất): Theo dõi qua TK 1521 và hạch toán trực tiếp vào TK 621 cho từng đơn hàng căn cứ vào Bảng định mức NVL và Phiếu xuất kho.
- NVL phụ (cát): Sử dụng cho phương pháp wash đặc biệt (sandblast), hạch toán trực tiếp (ví dụ hợp đồng với Công ty Happy Eagle xuất 38 $m^3$ cát, đơn giá 92.000 đ/$m^3$, thành tiền 3.496.000 đồng).
- Chi phí nhiên liệu (Dầu FO, than cục): Tháng 01/2014 xuất dùng 11.000 kg dầu FO (thành tiền 207.680.000 đ) và 40.000 kg than cục (thành tiền 154.440.000 đ), tổng chi phí nhiên liệu là 362.120.000 đồng. Kế toán phân bổ cho 22 hợp đồng trong tháng theo tiêu thức doanh thu tạm tính.
- Minh họa qua Hợp đồng số 03/2014 LQ-SGMM: Ký với Công ty Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu, gia công wash bio enzyme cho 11.782 áo sơ mi (mã #23D1040, #23D1046, #23D1245, #23D1250) với đơn giá tạm tính 14.500 đ/chiếc, doanh thu tạm tính 170.839.000 đồng. Tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh cho hợp đồng là 94.151.304 đồng, bao gồm:
- Chi phí hóa chất chính trực tiếp: 67.478.727 đồng (gồm Adogen 442, Muối Sodiumsulfate, Soda, Oxalic, Bicar, H2O2, Catalyst WF, Asupret GM, Novasoft P25, Vitex Fir, Acetic, Cawash AC 120, Denimax LTC, ACL CE 200L, Megaperse Black SFK, Đá wash).
- Chi phí nhiên liệu phân bổ: 26.672.577 đồng (phân bổ từ tổng số 362.120.000 đồng nhiên liệu theo tỷ lệ doanh thu tạm tính 170.839.000 đồng trên tổng doanh thu 2.319.394.112 đồng của 22 hợp đồng trong tháng).
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Lâm Quang
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; việc lựa chọn phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng là phù hợp với hình thức nhận gia công giặt tẩy theo yêu cầu của khách hàng; việc lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng kiểu wash giúp kiểm soát tốt xuất dùng vật tư; tổ chức luân chuyển chứng từ xuất nhập kho rõ ràng.
- Hạn chế: Việc bố trí nhân sự kiêm nhiệm nhiều phần hành (Kế toán tiền kiêm thủ quỹ, Kế toán HTK kiêm TSCĐ) chưa đảm bảo tính độc lập và kiểm soát nội bộ; công tác kế toán phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công nên tốn thời gian xử lý và dễ sai lệch; tiêu thức phân bổ chi phí nhiên liệu và các chi phí gián tiếp khác theo doanh thu tạm tính chưa phản ánh chính xác mức tiêu hao năng lượng thực tế của từng đơn hàng.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất doanh nghiệp đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu xử lý dữ liệu; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp căn cứ trên giờ máy vận hành hoặc mức tiêu hao định mức kỹ thuật; phân định rõ trách nhiệm thủ quỹ và kế toán tiền mặt nhằm củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:
- Phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty TNHH Lâm Quang qua 3 năm (2011 - 2013), ghi nhận doanh thu tăng trưởng từ 15,54 tỷ đồng lên 18,23 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế duy trì từ 2,97 tỷ đồng đến 3,06 tỷ đồng.
- Làm rõ toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí thực tế cho 22 hợp đồng kinh tế trong tháng 01/2014 với tổng chi phí nhiên liệu phân bổ 362.120.000 đồng và tổng doanh thu tạm tính đạt 2.319.394.112 đồng.
- Cung cấp số liệu hạch toán thực tế của Hợp đồng số 03/2014 LQ-SGMM (gia công 11.782 áo sơ mi, chi phí NVL chính 67.478.727 đồng, chi phí nhiên liệu phân bổ 26.672.577 đồng, tổng chi phí NVL trực tiếp là 94.151.304 đồng).
Đóng góp của tác giả:
- Đã gắn kết lý luận kế toán chi phí doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) vào thực tiễn ngành công nghiệp phụ trợ dệt may (gia công giặt tẩy).
- Phân tích chi tiết phương pháp phân bổ chi phí nhiên liệu và hạch toán nguyên vật liệu đặc thù (hóa chất dệt nhuộm, cát phun áp lực) theo từng đơn đặt hàng.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán gắn với thực trạng vận hành và tổ chức nhân sự tại Công ty TNHH Lâm Quang.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi số liệu chi tiết chỉ giới hạn trong tháng 01/2014 và tập trung vào một số hợp đồng đại diện, chưa phân tích toàn diện chu kỳ biến động chi phí theo các quý cao điểm hoặc thấp điểm trong năm tài chính.
- Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp ngắn (gần 2 tháng) nên việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung chưa được đào sâu ở mức độ quản trị chi phí chiến lược.
Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích dữ liệu chi phí sản xuất trên toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng).
- Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá thành dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để phân bổ chi phí nhiên liệu, điện nước và chi phí sản xuất chung chính xác hơn trong ngành dệt nhuộm giặt tẩy.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế khi chuyển đổi từ hệ thống xử lý bảng tính Excel sang phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp và luân chuyển chứng từ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp dệt may, gia công wash: Tham khảo biểu mẫu định mức hóa chất, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn 24 loại hóa chất công nghiệp và phương pháp phân bổ chi phí nhiên liệu dùng chung (dầu FO, than cục) cho nhiều đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Lâm Quang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ, được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm bảng tính Excel.
2. Đối tượng tập hợp chi phí và kỳ tính giá thành tại Công ty TNHH Lâm Quang được xác định như thế nào?
Do đặc thù gia công giặt tẩy theo yêu cầu riêng biệt của từng khách hàng, đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng đã hoàn thành. Kỳ tính giá thành được thực hiện ngay sau khi mỗi đơn đặt hàng hoàn thành.
3. Tiêu thức phân bổ chi phí nhiên liệu dùng chung trong tháng 01/2014 tại công ty là gì và giá trị phân bổ là bao nhiêu?
Chi phí nhiên liệu (gồm dầu FO và than cục với tổng giá trị phát sinh trong tháng 01/2014 là 362.120.000 đồng) được phân bổ cho 22 đơn đặt hàng hoàn thành trong tháng theo tiêu thức doanh thu tạm tính của từng đơn hàng trên tổng doanh thu tạm tính 2.319.394.112 đồng.
4. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Hợp đồng số 03/2014 LQ-SGMM được hạch toán gồm những khoản nào?
Chi phí NVL trực tiếp của Hợp đồng số 03/2014 LQ-SGMM có tổng giá trị là 94.151.304 đồng, bao gồm: chi phí NVL chính (hóa chất wash Bio enzyme) hạch toán trực tiếp là 67.478.727 đồng và chi phí nhiên liệu phân bổ theo tỷ lệ doanh thu tạm tính là 26.672.577 đồng. Đơn hàng này không sử dụng NVL phụ (cát).
5. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Lâm Quang tại thời điểm nghiên cứu (tháng 01/2014) như thế nào?
Tổng số lao động của công ty là 185 người, trong đó bộ phận quản trị điều hành gồm 29 người (chiếm 15,68%), bộ phận sản xuất kinh doanh gồm 151 người (chiếm 81,62%), và bộ phận khác (bảo vệ, tạp vụ) gồm 5 người (chiếm 2,70%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhiên liệu và quy trình tính giá thành theo đơn đặt hàng tại Công ty TNHH Lâm Quang qua dữ liệu thực tế tháng 01/2014. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và giải pháp kiến nghị được xây dựng sát với đặc thù quy trình công nghệ gia công giặt tẩy may mặc, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán và quản trị chi phí doanh nghiệp.