Nghiên Cứu Chế Biến Sản Phẩm Có Hoạt Tính Sinh Học Từ Trái Lê Ki Ma (Pouteria campechiana)

Nghiên cứu chế biến sản phẩm có hoạt tính sinh học từ trái lê ki ma pouteria campechiana, khám phá tiềm năng và ứng dụng trong dinh dưỡng.

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ

2022

314
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH HÌNH

DANH SÁCH BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của luận án

1.6. Điểm mới của luận án

2. CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về trái lê-ki-ma

2.1.1. Nguồn gốc và phân loại trái lê-ki-ma

2.1.2. Thành phần hóa học trái lê-ki-ma

2.1.3. Các hợp chất có hoạt tính sinh học trong trái lê-ki-ma

2.2. Kỹ thuật trích ly

2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly

2.2.2. Các nghiên cứu đến quá trình trích ly

2.3. Kỹ thuật thủy phân pectin

2.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme

2.3.2. Các nghiên cứu đến quá trình thủy phân

2.4. Kỹ thuật cô đặc (cô quay chân không)

2.4.1. Các biến đổi của nguyên liệu trong quá trình cô đặc

2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cô đặc

2.4.3. Các nghiên cứu đến quá trình cô đặc

2.5. Kỹ thuật sấy phun

2.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy phun

2.5.2. Tính chất chính của bột sấy phun

2.5.3. Các nghiên cứu đến quá trình sấy phun

2.6. Thử nghiệm in-vivo trên gan của chuột

2.6.1. Vai trò của các hợp chất sinh học trong bảo vệ gan

2.6.2. Thử nghiệm in-vivo tổn thương gan

2.6.3. Các nghiên cứu thử nghiệm in-vivo

3. CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương tiện nghiên cứu

3.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.2. Nguyên liệu sử dụng

3.1.3. Thiết bị và dụng cụ

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp thí nghiệm

3.2.2. Phương pháp phân tích

3.3. Nội dung và bố trí thí nghiệm

3.3.1. Nội dung 1: Khảo sát ảnh hưởng độ chín trái lê-ki-ma sau thu hoạch đến thành phần hóa học (vật lý) cũng như hàm lượng các hợp chất có hoạt tính sinh học

3.3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố công nghệ quá trình trích ly đến khả năng trích ly hợp chất sinh học paste lê-ki-ma

3.3.2.1. Khảo sát ảnh hưởng nồng độ dung môi ethanol đến khả năng trích ly các hợp chất sinh học trong paste lê-ki-ma
3.3.2.2. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ paste lê-ki-ma/ethanol đến khả năng trích ly hợp chất sinh học paste lê-ki-ma
3.3.2.3. Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ đến khả năng trích ly các hợp chất sinh học trong paste lê-ki-ma
3.3.2.4. Khảo sát ảnh hưởng thời gian đến khả năng trích ly các hợp chất sinh học trong paste lê-ki-ma
3.3.2.5. Tối ưu hóa quá trình trích ly đến khả năng trích ly các hợp chất sinh học trong paste lê-ki-ma

3.3.3. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ quá trình thủy phân đến khả năng thu nhận hợp chất sinh học paste lê-ki-ma

3.3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng nồng độ pectinase thủy phân đến khả năng thu nhận hợp chất sinh học trong paste lê-ki-ma
3.3.3.2. Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ thủy phân đến khả năng thu nhận các hợp chất sinh học trong paste lê-ki-ma
3.3.3.3. Khảo sát ảnh hưởng thời gian thủy phân khả năng thu nhận đến các hợp chất sinh học trong paste lê-ki-ma
3.3.3.4. Tối ưu hóa quá trình thủy phân đến khả năng thu nhận các hợp chất sinh học trong paste lê-ki-ma

3.3.4. Nội dung 4: Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ và thời gian cô quay chân không thu nhận hợp chất sinh học cao trong dịch quả lê-ki-ma

3.3.5. Nội dung 5: Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố công nghệ quá trình sấy phun đến sự biến đổi các hợp chất sinh học bột lê-ki-ma

3.3.5.1. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ maltodextrin bổ sung đến sự biến đổi các hợp chất sinh học trong bột lê-ki-ma
3.3.5.2. Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ không khí đầu vào đến sự biến đổi các hợp chất sinh học trong bột lê-ki-ma
3.3.5.3. Khảo sát ảnh hưởng tốc độ dòng nhập liệu đến sự biến đổi các hợp chất sinh học trong bột lê-ki-ma
3.3.5.4. Tối ưu hóa quá trình sấy phun tạo bột lê-ki-ma giàu các hợp chất sinh học

3.3.6. Nội dung 6: Thử nghiệm in-vivo đối với sản phẩm chế biến từ trái lê-ki-ma về khả năng chống oxy hóa trong bảo vệ gan

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Sự thay thành phần hóa học trái lê-ki-ma trong quá trình tồn trữ

4.2. Ảnh hưởng một số yếu tố đến quá trình trích ly trái lê-ki-ma thu nhận hợp chất sinh học

4.2.1. Ảnh hưởng nồng độ dung môi ethanol đến thu nhận các hợp chất sinh học trong dịch trích ly

4.2.2. Ảnh hưởng tỷ lệ paste lê-ki-ma/ethanol đến thu nhận các hợp chất sinh học trong dịch trích ly

4.2.3. Ảnh hưởng nhiệt độ trích ly đến thu nhận các hợp chất sinh học trong dịch trích ly

4.2.4. Ảnh hưởng thời gian trích ly đến thu nhận các hợp chất sinh học trong dịch trích ly

4.2.5. Tối ưu hóa quá trình trích ly đến thu nhận các hợp chất sinh học trong dịch trích ly

4.3. Ảnh hưởng một số yếu tố đến quá trình thủy phân paste lê-ki-ma thu nhận hợp chất sinh học

4.3.1. Ảnh hưởng nồng độ pectinase đến thu nhận hợp chất sinh học

4.3.2. Ảnh hưởng nhiệt độ thủy phân đến thu nhận hợp chất sinh học

4.3.3. Ảnh hưởng thời gian thủy phân đến thu nhận hợp chất sinh học

4.3.4. Tối ưu hóa của các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân paste lê-ki-ma thu hợp chất sinh học

4.4. Ảnh hưởng nhiệt độ và thời gian cô quay chân không thu nhận các hợp chất sinh học trong dịch lê-ki-ma cô quay

4.5. Ảnh hưởng các yếu tố đến quá trình sấy phun dịch quả lê-ki-ma thu nhận các hợp chất sinh học trong bột sấy phun

4.5.1. Ảnh hưởng tỷ lệ maltodextrin bổ sung đến các hợp chất sinh học trong bột lê-ki-ma sấy phun

4.5.2. Ảnh hưởng nhiệt độ không khí đầu vào đến các hợp chất sinh học trong bột lê-ki-ma sấy phun

4.5.3. Ảnh hưởng tốc độ dòng nhập liệu đến các hợp chất sinh học trong bột lê-ki-ma sấy phun

4.5.4. Tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến các hợp chất sinh học trong bột lê-ki-ma sấy phun

4.6. Thử nghiệm in-vivo đối với các sản phẩm từ trái lê-ki-ma về khả năng chống oxy hóa trong hỗ trợ tổn thương gan

4.6.1. Trọng lượng tương đối của chuột

4.6.2. Tổn thương đại thể và vi thể ở gan qua mổ khảo sát và thực hiện tiêu bản vi thể

4.6.3. Nồng độ các men gan trong huyết thanh

4.6.4. Hàm lượng protein toàn phần và albumin trong huyết thanh

4.6.5. Cholesterol, triglyceride và gamma glutamyl transferase trong huyết thanh

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

5.1. Kết luận

5.2. Đề xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ THÍ NGHIỆM THĂM DÒ

PHỤ LỤC 2. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU

PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ THỐNG KÊ CÁC THÍ NGHIỆM

PHỤ LỤC 5. XÁC NHẬN HỘI ĐỒNG Y ĐỨC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chế biến sản phẩm sinh học từ trái lê ki ma

Trái lê ki ma (Pouteria campechiana) là một loại trái cây nhiệt đới có giá trị dinh dưỡng cao. Nghiên cứu về chế biến sản phẩm sinh học từ trái lê ki ma đang thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà khoa học và doanh nghiệp. Việc chế biến không chỉ giúp bảo quản trái cây mà còn gia tăng giá trị dinh dưỡng và hoạt tính sinh học của sản phẩm. Các sản phẩm chế biến từ trái lê ki ma có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm.

1.1. Nguồn gốc và đặc điểm của trái lê ki ma

Trái lê ki ma có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới và có nhiều đặc điểm nổi bật như hương vị ngọt ngào và hàm lượng dinh dưỡng cao. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trái lê ki ma chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khỏe.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu chế biến sản phẩm sinh học

Nghiên cứu chế biến sản phẩm sinh học từ trái lê ki ma không chỉ giúp nâng cao giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các sản phẩm này có thể cung cấp các hợp chất chống oxy hóa và hỗ trợ điều trị một số bệnh lý.

II. Thách thức trong chế biến sản phẩm sinh học từ trái lê ki ma

Mặc dù trái lê ki ma có nhiều tiềm năng, nhưng việc chế biến sản phẩm sinh học từ loại trái cây này cũng gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện thu hoạch, bảo quản và chế biến đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Việc tối ưu hóa các quy trình chế biến là rất cần thiết để đảm bảo hoạt tính sinh học của sản phẩm.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trái lê ki ma

Chất lượng trái lê ki ma phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian thu hoạch, điều kiện bảo quản và phương pháp chế biến. Những yếu tố này có thể làm giảm hoạt tính sinh học và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.

2.2. Thách thức trong việc tối ưu hóa quy trình chế biến

Việc tối ưu hóa quy trình chế biến đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng về các yếu tố như nhiệt độ, thời gian và nồng độ enzyme. Những thách thức này cần được giải quyết để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng cao nhất.

III. Phương pháp chế biến sản phẩm sinh học từ trái lê ki ma

Có nhiều phương pháp chế biến sản phẩm sinh học từ trái lê ki ma, bao gồm trích ly, thủy phân, cô quay chân không và sấy phun. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học của sản phẩm cuối cùng.

3.1. Phương pháp trích ly và ưu điểm của nó

Phương pháp trích ly giúp thu được các hợp chất sinh học có giá trị từ trái lê ki ma. Nghiên cứu cho thấy trích ly bằng ethanol 70% mang lại hiệu quả cao nhất về hàm lượng polyphenol và flavonoid.

3.2. Thủy phân và ứng dụng trong chế biến

Thủy phân là một phương pháp hiệu quả để tách các hợp chất sinh học từ trái lê ki ma. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng điều kiện thủy phân tối ưu có thể gia tăng đáng kể hàm lượng các hợp chất có lợi.

3.3. Sấy phun và bảo quản sản phẩm

Sấy phun là phương pháp giúp bảo quản sản phẩm lâu dài mà vẫn giữ được hoạt tính sinh học. Sản phẩm sau khi sấy phun có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng thực phẩm và dược phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của sản phẩm sinh học từ trái lê ki ma

Sản phẩm sinh học từ trái lê ki ma có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành thực phẩm và dược phẩm. Các sản phẩm này không chỉ giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng mà còn hỗ trợ bảo vệ sức khỏe con người.

4.1. Ứng dụng trong ngành thực phẩm

Sản phẩm từ trái lê ki ma có thể được sử dụng để chế biến các loại thực phẩm bổ dưỡng, giúp tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật. Các sản phẩm này có thể được sử dụng trong chế biến nước uống, thực phẩm chức năng và đồ ăn nhẹ.

4.2. Ứng dụng trong ngành dược phẩm

Nghiên cứu cho thấy các hợp chất sinh học từ trái lê ki ma có khả năng chống oxy hóa và bảo vệ gan. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm dược phẩm từ trái lê ki ma.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chế biến sản phẩm sinh học từ trái lê ki ma

Chế biến sản phẩm sinh học từ trái lê ki ma đang mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm. Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ trái lê ki ma không chỉ giúp nâng cao giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

5.1. Kết luận về nghiên cứu chế biến

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa quy trình chế biến có thể gia tăng đáng kể hoạt tính sinh học của sản phẩm từ trái lê ki ma. Điều này khẳng định tiềm năng lớn của trái lê ki ma trong chế biến thực phẩm.

5.2. Triển vọng phát triển sản phẩm trong tương lai

Với sự gia tăng nhu cầu về sản phẩm tự nhiên và hữu cơ, trái lê ki ma có thể trở thành nguồn nguyên liệu quý giá cho ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm trong tương lai.

17/07/2025
Nghiên cứu chế biến sản phẩm có hoạt tính sinh học từ trái lê ki ma pouteria campechiana

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong nhiều thế kỷ qua, loài người đã dựa chủ yếu vào thực vật như là nguồn cung cấp carbohydrate, protein và chất béo làm thực phẩm. Hơn nữa, thực vật cũng là nguồn cung cấp phong phú các hợp chất tự nhiên dùng làm dược phẩm, hóa chất nông nghiệp, hương liệu, chất màu, thuốc trừ sâu sinh học hoặc các chất phụ gia thực phẩm có giá trị (Chen et al., 2004; Yahia et al. Những nghiên cứu về các hợp chất thứ cấp có nguồn gốc thực vật đã phát triển từ cuối những năm 50 thế kỷ XX và đến nay có khoảng hơn 80.000 hợp chất thứ cấp khác nhau ở thực vật đã đuợc công bố (Janick et al. Hiện nay, các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu nhiều nguồn thực phẩm chế biến từ thực vật và thực vật cũng là nguồn dược liệu quý trong dân gian.

Từ thực tiễn cuộc sống, con người đã biết lựa những loại thực vật vừa có tác dụng dinh dưỡng vừa có tác dụng điều trị các bệnh tật, thực vật chính là nguồn cung cấp các chất chống oxy hóa tuyệt vời (Huda et al. Cuộc sống ngày càng hiện đại, nhu cầu thực phẩm của con người ngày càng được nâng cao. Việc lựa chọn thực phẩm không đơn thuần là đáp ứng cho việc ăn no, ăn ngon mà còn cần phải tốt cho sức khỏe hay có tác dụng làm đẹp. Gần đây các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu các loại thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa, một hợp chất tốt cho sức khỏe, có thể ngăn ngừa các bệnh tim mạch, chống lão hóa, mang lại hiệu quả đáng kể phải kể đến là các hợp chất phenolic – đó là những chất chống oxy hóa tự nhiên, tìm thấy phổ biến trong các loại thực vật, có nhiều chức năng sinh học quý bởi khả năng làm chậm quá trình oxy hóa chất béo và do đó góp phần cải thiện chất lượng và dinh dưỡng của thực phẩm (Jin and Rusell, 2010).

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy trong thực vật chứa nhiều chất chống oxy hóa như phenolic, flavonoid, tannin, vitamine, quinine, coumarin, lignan, và ligin (Amarowicz et al. Vì vậy, thực vật chính là một nguồn nguyên liệu quý để cung cấp và ứng dụng các hợp chất có hoạt tính sinh học vào trong cuộc sống. Polyphenol là những hợp chất thơm chứa nhóm hydroxyl liên kết trực tiếp với nhân benzene (Lê Ngọc Tú và cs, 2004). Polyphenol có nhiều trong thực vật như rau, quả, hoa và một số bộ phận khác của thực vật.

Polyphenol đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống thực vật như tạo màu sắc đặc trưng, bảo vệ thực vật khỏi những tác nhân xâm hại của côn trùng, sự oxy hóa và tác dụng của tia cực tím. Trong lĩnh vực y học, polyphenol là một trong những hợp chất tự nhiên có nhiều tác dụng như kháng oxy hóa mạnh, kháng viêm, kháng khuẩn, chống dị ứng, chống lão hóa và một số bệnh tật liên quan đến ung thư (Jin and Rusell, 2010). Gần đây gốc tự do và chất chống oxy hóa là mối quan tâm đặc biệt của các 1 nhà khoa học nói riêng và xã hội nói chung, các gốc tự do luôn tồn tại trong cơ thể và quá trình sản sinh các gốc tự do diễn ra liên tục trong tất cả tế bào như là một phần của chức năng tế bào bình thường. Mặc dù trong cơ thể luôn có cơ chế tự bảo vệ khỏi các quá trình oxy hóa nhưng không đủ để chống chọi trong một số trường hợp nghiêm trọng (Fasakin et al.

Nghiên cứu Agudo et al. (2007) đã chỉ ra rằng một số hợp chất trong thực vật có hoạt tính chống oxy hóa vì vậy một chế độ ăn uống giàu thức ăn có nguồn gốc thực vật sẽ giúp giảm nguy cơ của một số bệnh thoái hóa. Do đó chất chống oxy tự nhiên có nguồn gốc thực vật với hoạt tính chống oxy hóa cao ngày càng được quan tâm và một trong những loại trái cây chứa nhiều các hợp chất có hoạt tính sinh học được quan tâm phải kể đến trái lê-ki-ma. Trái lê-ki-ma (Pouteria campecchiana) là loại cây ăn trái trồng nhiều ở Peru, Ecuador, Chile và Mexico và là một phần quan trọng chế độ ăn uống trước đây của người Tây Ban Nha (Janick et al., 2008; Duarte et al.

Ở Việt Nam, mùa thu hoạch bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 11 (Đỗ Tất Lợi, 2012). Thịt trái lê-ki-ma có màu vàng cam, hương thơm đặc trưng và vị ngọt tự nhiên. Trái lê-ki-ma thường được ăn tươi hoặc sử dụng dưới dạng bột đông lạnh hay trong các sản phẩm kem, kẹo, mứt (Apostolidis et al., 2009; Yahia et al. Thành phần cấu tạo trái lê-ki-ma gồm vỏ (717%), thịt trái (6482%), lớp màng (23%), hạt (815%) (Riky and Gastón, 2006).

Thịt trái lê-ki-ma có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng, đặc biệt là những thành phần chống oxy hóa cần thiết cho hoạt động của cơ thể nên trái lê-ki-ma giúp tăng tỷ lệ hồng cầu trong máu, kích thích hoạt động của hệ thần kinh, chống trầm cảm, giảm cholesterol và triglyceride trong máu, ngăn ngừa các bệnh tim mạch và béo phì, hạn chế các cơn nhồi máu cơ tim, tăng hiệu quả của hệ miễn nhiễm và tăng cường năng lượng rất tốt (Chen et al. Hiện nay, trái lê-ki-ma chỉ mới được sử dụng nhiều cho nhu cầu ăn tươi, chưa đa dạng hóa các loại sản phẩm, thị trường chưa ổn định và chưa được nghiên cứu sâu. Do đó, với nguồn nguyên liệu phong phú việc dùng trái lê-ki-ma để sản xuất thực phẩm trong tương lai sẽ là một ưu thế nước ta. Những thông tin liên quan đến thành phần hóa học cũng như các hoạt chất có tính sinh học cao trong trái lê-ki-ma sẽ làm cơ sở cho việc tạo ra loại thực phẩm cao cấp là rất cần thiết và phù hợp với xu thế sử dụng phổ biến các hợp chất tự nhiên bổ sung vào các sản phẩm thực phẩm.

Tuy nhiên, những hiểu biết về hoạt tính sinh học trái lê-ki-ma chưa được công bố một cách đầy đủ, đặc biệt là hoạt tính chống oxy hóa. Tại Việt Nam, việc khảo sát các hợp chất có giá trị sinh học và hoạt chất kháng oxy hóa trong trái lê-ki-ma chưa có nhiều nghiên cứu. Chính vì lý do trên, nghiên cứu này tập trung khảo sát sự thay đổi thành phần 2 hóa học và các hợp chất có hoạt tính sinh học trong trái lê-ki-ma sau thu hoạch trong quá trình tồn trữ cũng như đánh giá ảnh hưởng quá trình trích ly, thủy phân, cô quay chân không và sấy phun đến các hợp chất có giá trị sinh học và hoạt tính chống oxy hóa trong trái lê-ki-ma là điều cần thiết. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dữ liệu khoa học có giá trị về dinh dưỡng và chức năng của trái lê-ki-ma đang trồng phổ biến ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL).2 Mục tiêu nghiên cứu Xác định độ chín sau thu hoạch thích hợp của trái lê-ki-ma chứa các hợp chất có giá trị sinh học cao và duy trì được các tính chất chức năng.

Trên cơ sở đó, lựa chọn và tối ưu hóa các điều kiện xử lý, chế biến sâu các sản phẩm từ trái lê-ki-ma để có thể ứng dụng trong sản phẩm thực phẩm có tính chất như một thực phẩm chức năng thông qua thử nghiệm in-vivo trên chuột về khả năng chống oxy hóa trong bảo vệ gan. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu luận án là trái lê-ki-ma (Pouteria campecchiana) được trồng tại xã Mỹ Khánh, Huyện Phong Điền, TP.Cần Thơ, tạo ra sản phẩm chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học và khả năng chống oxy hóa cao. Phạm vi nghiên cứu luận án là xác định độ chín sau thu hoạch của trái lê-ki-ma phù hợp có khả năng chống oxy hóa và các hợp chất có hoạt tính sinh học cao. Khảo sát các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến quá trình trích ly, thủy phân, cô quay chân không và sấy phun, tạo ra sản phẩm dịch trích ly, dịch cô quay chân không và bột sấy phun có hàm lượng các hợp chất chống oxy hóa cao.

Đồng thời chứng minh hiệu quả các sản phẩm chế biến sâu từ trái lê-ki- ma trong thử nghiệm tổn thương do viêm gan mạn trên chuột.4 Nội dung nghiên cứu Dựa trên mục tiêu, nghiên cứu tiến hành thực hiện các nội dung sau: i/ Xác định độ chín sau thu hoạch của trái lê-ki-ma theo thời gian tồn trữ ở nhiệt độ phòng nhằm lựa chọn độ chín thích hợp, chứa thành phần hóa học và các hợp chất có hoạt tính sinh học cao. ii/ Khảo sát các thông số tối ưu quá trình trích ly thu nhận các hợp chất có hoạt tính sinh học và khả năng chống oxy hóa trong trái lê-ki-ma, gồm nồng độ ethanol; tỷ lệ dung môi/nguyên liệu; nhiệt độ và thời gian trích ly. iii/ Khảo sát các thông số tối ưu quá trình thủy phân pectin thu nhận các hợp chất có hoạt tính sinh học và khả năng chống oxy hóa trong trái lê-ki-ma, gồm tỷ lệ enzyme pectinase; nhiệt độ và thời gian thủy phân. 3 iv/ Khảo sát ảnh hưởng quá trình cô quay chân không thu nhận các hợp chất có hoạt tính sinh học và khả năng chống oxy hóa trong trái lê-ki-ma, gồm nhiệt độ và thời gian cô quay chân không.

v/ Khảo sát các thông số tối ưu quá trình sấy phun thu nhận các hợp chất có hoạt tính sinh học và khả năng chống oxy hóa trong trái lê-ki-ma, gồm tỷ lệ maltodextrin; nhiệt độ không khí đầu vào và tốc độ dòng nhập liệu khi sấy phun. vi/ Thử nghiệm in-vivo khả năng bảo vệ gan dịch lê-ki-ma trích ly, dịch lê-ki-ma cô quay chân không và bột lê-ki-ma sấy phun dưới tác động gây tổn thương viêm gan mạn trên chuột bằng CCl4.5 Ý nghĩa của luận án Kết quả nghiên cứu công bố từ luận án là công trình nghiên cứu mới, cung cấp những dữ liệu khoa học quan trọng về khả năng chống oxy hóa trái lê-ki-ma cũng như các điều kiện xử lý (trích ly, thủy phân, cô quay chân không, sấy phun) thích hợp nhất để tạo ra sản phẩm có hoạt tính chống oxy hóa cao. Đồng thời kết quả từ luận án cũng cho thấy tính khả thi trong việc sử dụng trái lê-ki-ma để chế biến các sản phẩm thực phẩm nhằm nâng cao giá trị chức năng cho sản phẩm thông qua các khảo sát in-vivo trên cơ thể chuột. Kết quả luận án góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng trọt và thu hoạch trái lê-ki-ma, từ đó tạo động lực thúc đẩy việc quy hoạch trồng, khai thác và ứng dụng có hiệu quả loại trái cây này tại địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Chế Biến Sản Phẩm Sinh Học Từ Trái Lê Ki Ma (Pouteria campechiana)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chế biến và ứng dụng của trái lê ki ma trong ngành thực phẩm. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các phương pháp chế biến mà còn nhấn mạnh lợi ích dinh dưỡng và tiềm năng thương mại của sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa giá trị dinh dưỡng của trái lê ki ma, từ đó mở ra cơ hội phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực thực phẩm sinh học.

Nếu bạn muốn khám phá thêm về các nghiên cứu chế biến thực phẩm khác, hãy tham khảo tài liệu Nghiên cứu chế biến sữa chua dê bổ sung dịch trích ly hoa đậu biếc clitoria ternatea, nơi bạn có thể tìm hiểu về việc bổ sung các thành phần tự nhiên vào sản phẩm sữa chua. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu chế biến mứt dẻo từ hoa atiso đỏ hibiscus sabdariffa l sẽ giúp bạn hiểu thêm về quy trình chế biến mứt từ hoa, một sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Nghiên cứu chế biến kẹo dẻo xoài muối ớt để tìm hiểu về các sản phẩm chế biến từ trái cây khác, mở rộng kiến thức về ngành thực phẩm. Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn đào sâu hơn vào lĩnh vực này.