Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại hiện đại, hoạt động cấp tín dụng đóng góp từ 60% đến 75% tổng thu nhập thuần của toàn hệ thống. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình, nguồn vốn huy động tiền gửi từ khu vực dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới hơn 90% tổng nguồn vốn, chịu áp lực chi phí lãi suất đầu vào tương đối cao. Trước bối cảnh đó, việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn trở thành bài toán chiến lược sống còn nhằm cân bằng kỳ hạn vốn, tối ưu hóa biên lợi nhuận ròng và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh vẫn còn nhiều nút thắt. Mặc dù địa bàn thị xã Ba Đồn và các huyện lân cận thuộc vùng Bắc Quảng Bình có tiềm năng kinh tế biển, nông nghiệp hàng hóa và tiểu thủ công nghiệp rất lớn, tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ của chi nhánh vẫn ở mức khiêm tốn. Đáng chú ý, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đối với các khoản vay thời hạn trên 12 tháng có dấu hiệu tăng cục bộ trong chu kỳ kinh tế 2020-2022, trong khi quy mô tài trợ cho các dự án sản xuất lớn chưa tương xứng với tiềm năng của mạng lưới chi nhánh cấp hai trực thuộc Agribank.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình, từ đó làm rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại địa bàn hoạt động của chi nhánh tại số 334 đường Quang Trung, phường Ba Đồn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Phạm vi thời gian thu thập số liệu thứ cấp trải dài trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022, kết hợp dữ liệu điều tra thực nghiệm thực hiện năm 2023 và định hướng triển khai giải pháp đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp ngân hàng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 2,0%, nâng cao chỉ số an toàn vốn và gia tăng mức độ trung thành của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết thông tin bất đối xứng trong hoạt động ngân hàng thương mại. Theo lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng đóng vai trò kết nối nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với các nhu cầu đầu tư dài hạn, tạo lập giá trị gia tăng thông qua nghiệp vụ hoán đổi kỳ hạn và phân tán rủi ro. Mặt khác, lý thuyết thông tin bất đối xứng giải thích nguồn gốc của hiện tượng lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức, nhấn mạnh rằng các khoản vay trung và dài hạn có thời gian kéo dài từ trên 1 năm đến hơn 15 năm luôn tiềm ẩn nguy cơ sai lệch dòng tiền cao hơn so với tín dụng ngắn hạn.

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng áp dụng trong luận văn tích hợp hệ thống đánh giá khách hàng theo tiêu chuẩn 5C bao gồm: Tư cách người vay, Năng lực tài chính, Quy mô vốn tự có, Tài sản bảo đảm và Điều kiện kinh tế vĩ mô. Đồng thời, nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm kinh tế trọng tâm:

  • Tín dụng trung và dài hạn: Khoản cấp vốn bằng tiền có thời hạn cho vay trên 12 tháng nhằm tài trợ cho tài sản cố định, đổi mới công nghệ và các dự án sản xuất kinh doanh dài hạn.
  • Chất lượng tín dụng: Mức độ đáp ứng thỏa đáng nhu cầu vốn hợp pháp của khách hàng, bảo đảm khả năng sinh lời và an toàn vốn cho ngân hàng, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
  • Nợ quá hạn và nợ xấu: Các khoản nợ đến kỳ hạn trả gốc hoặc lãi nhưng khách hàng không thanh toán đúng hạn và không đủ điều kiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trong đó nợ xấu phản ánh các khoản vay có nguy cơ tổn thất vốn cao thuộc nhóm 3, 4 và 5.
  • Vòng quay vốn tín dụng: Thước đo tốc độ luân chuyển dòng vốn cho vay, phản ánh hiệu suất thu hồi nợ và tái đầu tư nguồn vốn của tổ chức tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa khai thác dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực nghiệm dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê hoạt động tín dụng thường niên của Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2020-2022, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả xác định kích thước mẫu điều tra dựa trên công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Slovin: n = N chia cho 1 cộng với N nhân với e bình phương. Với tổng thể N = 1.711 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang duy trì quan hệ vay vốn trung và dài hạn tại chi nhánh tính đến cuối năm 2022, mức sai số chọn mẫu cho phép e = 8% phù hợp cho nghiên cứu kinh tế xã hội, kích thước mẫu tối thiểu được xác định là n = 132 khách hàng. Nhằm phòng ngừa sai sót và thiếu hụt thông tin, tác giả phát ra 157 phiếu điều tra và thu về 154 bảng hỏi hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi giá trị là 98,1%.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng linh hoạt qua hai kênh: phát phiếu trực tiếp cho khách hàng đến giao dịch tại trụ sở chi nhánh và gửi bảng hỏi trực tuyến qua thư điện tử theo danh bạ hồ sơ tín dụng. Bảng khảo sát sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý. Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm thống kê mô tả nhằm tính toán giá trị trung bình, giá trị cực đại, giá trị cực tiểu; phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối nhằm đánh giá biến động chỉ tiêu qua các năm. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa khách quan nhận định của người vay về lãi suất, quy trình giải ngân và năng lực phục vụ của cán bộ tín dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô khách hàng và doanh số giải ngân, số lượng khách hàng vay vốn trung và dài hạn tại chi nhánh ghi nhận xu hướng tăng trưởng liên tục, mở rộng từ khoảng 1.450 khách hàng năm 2020 lên 1.711 khách hàng vào cuối năm 2022, tương ứng mức tăng ròng hơn 17,0%. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ phân khúc khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh vay vốn phục vụ mở rộng chuồng trại, mua sắm tàu thuyền đánh bắt xa bờ và đầu tư tài sản cố định tiểu thủ công nghiệp tại thị xã Ba Đồn.

Thứ hai, cơ cấu dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng biến động từ 28,0% đến 33,5% trên tổng dư nợ toàn chi nhánh trong giai đoạn 2020-2022. Mặc dù doanh số cho vay trung dài hạn hàng năm đạt giá trị bình quân trên 450 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng dư nợ chưa thực sự bứt phá do tỷ lệ thu nợ gốc phân kỳ diễn ra tương đối nhanh ở một số dự án kinh doanh ngắn chu kỳ, trong khi việc thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn còn gặp nhiều rào cản cạnh tranh.

Thứ ba, công tác kiểm soát rủi ro cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trung và dài hạn có dấu hiệu gia tăng cục bộ, dao động từ mức 1,85% năm 2020 lên xấp xỉ 2,65% vào cuối năm 2022. Tốc độ vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn duy trì ở mức bình quân từ 1,1 đến 1,3 vòng mỗi năm. Đi đôi với biến động rủi ro, hệ số trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể của chi nhánh đã phải điều chỉnh tăng thêm khoảng 25,0% trong năm 2022 nhằm bảo đảm lớp đệm an toàn tài chính theo đúng quy định phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước.

Thứ tư, kết quả khảo sát thực nghiệm 154 khách hàng cung cấp bức tranh chi tiết về chất lượng dịch vụ. Tiêu chí năng lực phục vụ và thái độ của cán bộ tín dụng được chấm điểm trung bình đạt 3,85 trên thang điểm 5. Tuy nhiên, tiêu chí mức độ cạnh tranh của lãi suất vay trung và dài hạn chỉ đạt mức bình quân 3,18 điểm, và tiêu chí tính đơn giản của quy trình thủ tục thế chấp tài sản đạt 3,25 điểm, phản ánh sự chưa hài lòng rõ nét từ phía người vay đối với chính sách phí và thời gian phê duyệt.

Thảo luận kết quả

Phân tích sâu nguyên nhân của thực trạng cho thấy sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu bắt nguồn từ cả nhân tố khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, địa bàn Bắc Quảng Bình thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai bão lũ miền Trung, đặc biệt là các đợt gián đoạn chuỗi cung ứng trong giai đoạn 2020-2021 khiến chu kỳ sản xuất và tiêu thụ nông - thủy sản bị đứt gãy, bào mòn dòng tiền trả nợ của khách hàng. Về mặt chủ quan, công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng còn đặt nặng vào giá trị tài sản thế chấp là bất động sản thay vì đánh giá chuyên sâu vào tính khả thi của phương án kinh doanh và dự phóng dòng tiền ròng.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm từ Agribank Chi nhánh Thanh Hóa, nơi đã đa dạng hóa thành công 12 gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho từng phân khúc ngành nghề, có thể thấy Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình vẫn áp dụng danh mục sản phẩm khá truyền thống, thiếu các gói tài trợ linh hoạt theo mùa vụ nông nghiệp đặc thù. Đồng thời, học hỏi kinh nghiệm từ Agribank Chi nhánh Thị xã Hương Thủy, việc chuẩn hóa năng lực cho đội ngũ cán bộ tín dụng và thiết lập cơ chế kiểm soát độc lập sau giải ngân là nhân tố quyết định để kiểm soát nợ quá hạn ngay từ giai đoạn 3 tháng đầu phát sinh rủi ro.

Để tăng cường năng lực giám sát điều hành, dữ liệu biến động chất lượng tín dụng nên được trực quan hóa thông qua mô hình đồ thị cột kép biểu diễn tương quan giữa doanh số giải ngân và doanh số thu nợ lũy kế qua 3 năm, kết hợp đồ thị đường thể hiện xu hướng tỷ lệ nợ xấu qua từng quý. Ngoài ra, việc thiết lập bảng ma trận cơ cấu dư nợ theo 3 nhóm ngành chính gồm Nông - Lâm - Thủy sản, Thương mại - Dịch vụ và Xây dựng sẽ giúp ban giám đốc chi nhánh nhận diện sớm rủi ro tập trung vốn và kịp thời tái phân bổ hạn mức tín dụng phù hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng trung và dài hạn. Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch phối hợp xây dựng tối thiểu 3 gói sản phẩm vay vốn chuyên biệt dành riêng cho lĩnh vực chuyển đổi kinh tế nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế biển, với cơ chế ân hạn nợ gốc từ 6 đến 12 tháng đầu kỳ đầu tư. Mục tiêu hành động hướng tới tăng trưởng quy mô dư nợ trung và dài hạn đạt từ 12,0% đến 15,0% mỗi năm, hoàn thành triển khai các gói sản phẩm mới trong giai đoạn quý 1 năm 2024 đến quý 4 năm 2025.

Thứ hai, thiết kế chính sách lãi suất linh hoạt và đơn giản hóa thủ tục hồ sơ. Phòng Khách hàng chủ động xây dựng cơ chế lãi suất cho vay bậc thang đối với các khoản vay trên 36 tháng, áp dụng biên độ lãi suất ưu đãi thấp hơn từ 1,0% đến 1,5% trong 12 tháng đầu giải ngân cho khách hàng có lịch sử tín dụng tốt. Đồng thời, rà soát và cắt giảm tối thiểu 30,0% thời gian luân chuyển hồ sơ thẩm định tài sản bảo đảm, rút ngắn chu kỳ phê duyệt từ 7 ngày làm việc xuống dưới 4 ngày làm việc, thực hiện xuyên suốt từ đầu năm 2024.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng. Phòng Tổng hợp lập kế hoạch cử 100% cán bộ làm công tác tín dụng tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định dự án đầu tư, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và định giá tài sản cố định định kỳ 6 tháng một lần. Thiết lập bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc KPI gắn liền trách nhiệm quản trị rủi ro nợ xấu với mức thu nhập và cơ hội thăng tiến của từng cán bộ quản lý hồ sơ.

Thứ tư, siết chặt công tác giám sát sau vay và đẩy mạnh xử lý nợ đọng. Tổ Kiểm tra kiểm soát nội bộ phối hợp cùng cán bộ quản lý địa bàn tiến hành kiểm tra thực địa định kỳ tối thiểu 3 tháng một lần đối với 100% các món vay trung và dài hạn phát sinh mới. Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan tư pháp trên địa bàn thị xã Ba Đồn để xử lý tài sản bảo đảm thu hồi dứt điểm nợ xấu nhóm 4 và nhóm 5, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn của toàn chi nhánh xuống dưới 1,8% trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban Giám đốc và cán bộ tín dụng tại hệ thống Agribank Bắc Quảng Bình cũng như các chi nhánh thuộc hệ thống Agribank khu vực Bắc Trung Bộ. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp đánh giá trực tiếp điểm nghẽn trong khâu giải ngân dài hạn và áp dụng ngay các giải pháp cơ cấu lại kỳ hạn nợ cho khách hàng nông nghiệp.

Nhóm thứ hai là các nhà quản trị rủi ro và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như Vietinbank, BIDV và Vietcombank. Tài liệu là nguồn tham chiếu có giá trị về đặc điểm hành vi tín dụng của khách hàng vùng duyên hải miền Trung, hỗ trợ việc thiết kế các sản phẩm đồng tài trợ dự án sản xuất lớn.

Nhóm thứ ba bao gồm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng tại các trường đại học. Luận văn là một case study điển hình về việc ứng dụng công thức tính cỡ mẫu Slovin cho tổng thể 1.711 đối tượng và triển khai thang đo Likert trong nghiên cứu định lượng về dịch vụ ngân hàng.

Nhóm thứ tư là các chủ trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương có nhu cầu tiếp cận vốn vay trên 12 tháng. Nghiên cứu giúp người đi vay nắm bắt tường tận các tiêu chí thẩm định dòng tiền của ngân hàng, từ đó chủ động hoàn thiện hồ sơ dự án để nâng cao khả năng được cấp hạn mức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động cho vay trung và dài hạn đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với sự an toàn tài chính của Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình? Hoạt động này đóng vai trò quyết định trong việc cân đối kỳ hạn nguồn vốn khi nguồn huy động dân cư chiếm trên 90% tổng nguồn vốn. Cho vay thời hạn trên 12 tháng tạo ra nguồn thu lãi ổn định dài hạn, giúp chi nhánh nâng cao biên lãi ròng NIM và bù đắp các chi phí huy động vốn lãi suất cao trên địa bàn.

Tại sao luận văn lại lựa chọn công thức Slovin với sai số 8% để xác định kích thước mẫu khảo sát khách hàng? Do tổng thể khách hàng vay trung và dài hạn tại chi nhánh là 1.711 người, công thức Slovin với mức sai số e = 8% xác định cỡ mẫu chuẩn là 132 khách hàng. Đây là tỷ lệ tối ưu bảo đảm tính đại diện thống kê trong điều kiện ngân hàng giao dịch phân tán, thực tế tác giả đã thu thập 154 bảng hỏi hợp lệ để gia tăng độ tin cậy.

Nguyên nhân trọng yếu nào dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn tại chi nhánh trong giai đoạn 2020-2022? Nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng kép từ thiên tai bão lũ miền Trung và biến động thị trường khiến chu kỳ hoàn vốn của các dự án nuôi trồng thủy sản, đóng mới tàu cá bị đình trệ. Đồng thời, khâu thẩm định trước vay còn phụ thuộc quá mức vào tài sản thế chấp mà chưa dự báo chính xác tính biến động của dòng tiền trả nợ.

Khảo sát thực tế chỉ ra yếu tố nào khiến khách hàng vay vốn tại chi nhánh chưa thực sự hài lòng? Qua kết quả khảo sát 154 khách hàng bằng thang đo Likert, mức độ hài lòng về tính linh hoạt của lãi suất chỉ đạt điểm trung bình 3,18 trên 5 và quy trình thế chấp tài sản đạt 3,25 trên 5. Khách hàng mong muốn ngân hàng áp dụng mức lãi suất thả nổi mềm dẻo hơn và rút ngắn thời gian hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm.

Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình có thể học tập kinh nghiệm gì từ các chi nhánh khác để mở rộng quy mô tín dụng an toàn? Chi nhánh có thể áp dụng mô hình của Agribank Thanh Hóa trong việc chia nhỏ danh mục thành 12 sản phẩm chuyên biệt gắn liền với liên kết ngành, đồng thời học hỏi Agribank Hương Thủy trong việc chuẩn hóa năng lực chuyên môn của toàn bộ đội ngũ cán bộ thẩm định dự án để phòng ngừa nợ xấu từ sớm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và chỉ rõ đặc thù rủi ro cao của tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chuẩn xác thực trạng giai đoạn 2020-2022 tại Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình với quy mô phục vụ 1.711 khách hàng và tỷ trọng vốn huy động từ dân cư đạt hơn 90%.
  • Nhận diện toàn diện các nguyên nhân khiến nợ xấu gia tăng lên mức 2,65% và sự chưa đồng bộ trong chính sách lãi suất thông qua khảo sát thực nghiệm 154 khách hàng.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2025, tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm, cắt giảm 30% thời gian thẩm định và kéo giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 1,8%.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị ngân hàng, cơ quan hoạch định chính sách tiền tệ và cộng đồng nghiên cứu học thuật về quản lý kinh tế địa phương.

Về lộ trình tiếp theo, từ quý 1 năm 2024 đến hết quý 4 năm 2025, chi nhánh cần khẩn trương kiện toàn bộ máy quản trị rủi ro sau vay, chuẩn hóa dữ liệu khách hàng và triển khai áp dụng quy trình cấp tín dụng số hóa. Các nhà quản lý ngân hàng thương mại và các nhà nghiên cứu hãy ứng dụng ngay những phát hiện và đề xuất từ luận văn này vào công tác quản trị thực tiễn nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bền vững và hỗ trợ đắc lực cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.