Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay đóng vai trò là nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn chủ lực, giúp chuyển hóa các khoản vốn huy động thành tài sản sinh lời và mang lại phần lớn thu nhập cho tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gia tăng nhằm mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ, đây đồng thời là hoạt động tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đại Lộc, Quảng Nam (Agribank Đại Lộc), dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 86% tổng dư nợ toàn đơn vị trong nhiều năm liền. Tính đến cuối năm 2023, dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh đạt 1.222 tỷ đồng (chiếm 95,25% tổng dư nợ chi nhánh), với số lượng khách hàng đạt 5.001 khách hàng (chiếm 91% tổng số lượng khách hàng).

Song hành với tốc độ tăng trưởng quy mô tín dụng, nợ xấu phát sinh từ phân khúc khách hàng cá nhân kinh doanh có chiều hướng gia tăng phức tạp: năm 2021 ghi nhận 3,650 tỷ đồng (tỷ lệ 0,35%), năm 2022 giảm xuống 2,622 tỷ đồng (tỷ lệ 0,23%), nhưng đến năm 2023 tăng lên 5,003 tỷ đồng (tỷ lệ 0,39%). Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng phản ánh những kẽ hở trong khâu lựa chọn khách hàng và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng chưa đạt hiệu quả tối ưu. Vì vậy, tác giả Nguyễn Thành Phát Tài đã thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các tồn tại này.

Khóa luận xác định hệ thống 05 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nội dung liên quan đến những đặc thù về rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại là gì?
  2. Nội dung của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại là gì?
  3. Những chỉ tiêu nào đánh giá kết quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại?
  4. Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh hiện nay tại Agribank Đại Lộc như thế nào?
  5. Những khuyến nghị nào để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh hiện nay tại Agribank Đại Lộc?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank Đại Lộc giai đoạn 2021-2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện. Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank Đại Lộc giai đoạn 2021-2023.
  3. Đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank Đại Lộc. Phạm vi không gian đặt tại Agribank Chi nhánh Đại Lộc (số 19 Hùng Vương, khu Phước Mỹ, thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam); phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2021 đến hết năm 2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận và pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và các quy định của ngành ngân hàng:

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 29/06/2010, xác định khái niệm cấp tín dụng.
  • Thông tư số 18/VBHN-NHNN ngày 12/07/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
  • Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày 01/12/2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về rủi ro tín dụng.
  • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 22/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
  • Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/09/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Quyết định số 3131/2013/QĐ-ABIC-PHH ngày 18/12/2013 của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (ABIC) về quy tắc bảo hiểm Bảo an tín dụng.

Tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu đi trước: luận điểm của Lê Thị Huyền Diệu (2010) về mô hình quản lý rủi ro tín dụng qua 5 nhân tố (nhận biết, đo lường, quản lý, kiểm soát và xử lý nợ); công trình của Nguyễn Hữu Thủy (1994-1996) về nguyên nhân rủi ro và các giải pháp tổ chức bộ máy, thẩm định; nghiên cứu của Đào Hồng Hạnh (2023) về khung pháp lý xử lý tài sản bảo đảm và các vướng mắc trong thu hồi nợ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác số liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kế hoạch kinh doanh của Agribank Đại Lộc giai đoạn 2021-2023; thông tin công bố từ Ngân hàng Nhà nước và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp dữ liệu vào các bảng số liệu để phản ánh quy mô và cơ cấu.
    • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Tính toán biến động tuyệt đối $(\pm)$ và tương đối $(%)$ giữa các năm (2022/2021 và 2023/2022) về huy động vốn, dư nợ tín dụng, nợ xấu, doanh thu và lợi nhuận.
    • Phương pháp phân tích tỷ số: Đánh giá chất lượng tín dụng thông qua tỷ lệ nợ xấu, tỷ trọng nợ theo nhóm, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và tỷ lệ xóa nợ ròng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm cá nhân kinh doanh, hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh và phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo bảo đảm tiền vay (tín chấp, thế chấp), theo phương pháp hoàn trả (có thời hạn, không có thời hạn cụ thể) và theo phương thức cho vay (từng lần, theo hạn mức).

Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh được phân tích dựa trên hai nhóm nguyên nhân:

  • Nguyên nhân từ phía người vay: Trình độ quản lý, năng lực điều hành sản xuất kinh doanh còn yếu kém; hành vi cố tình cung cấp hồ sơ kế toán sai lệch nhằm chiếm dụng vốn ngân hàng hoặc sử dụng vốn sai mục đích.
  • Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Trình độ cán bộ tín dụng hạn chế; việc giám sát, kiểm tra sau giải ngân còn mang tính hình thức; chính sách tín dụng có kẽ hở; danh mục đầu tư chưa đa dạng hóa; định giá khoản vay và lãi suất chưa bù đắp thỏa đáng phần bù rủi ro.

Đặc điểm cho vay cá nhân kinh doanh mang tính chất: quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn; mục đích vay đa dạng, địa bàn phân tán; sổ sách kế toán thiếu chuẩn hóa dẫn đến thông tin tài chính kém tin cậy; hoạt động kinh doanh phụ thuộc chặt chẽ vào uy tín của chủ hộ. Điều này làm tăng chi phí kiểm soát và gây khó khăn cho công tác giám sát.

Khung kiểm soát rủi ro tín dụng được xác lập qua 04 nhóm biện pháp trọng yếu:

  1. Né tránh rủi ro: Sàng lọc, từ chối cho vay đối với khách hàng không đủ chuẩn; giới hạn mức cấp tín dụng đối với một khách hàng dựa trên nhu cầu vốn lưu động, vốn đối ứng và vòng quay vốn lưu động; giới hạn tỷ trọng dư nợ đối với các ngành nghề có rủi ro cao.
  2. Ngăn ngừa rủi ro: Áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản có tính thanh khoản cao; yêu cầu vốn đối ứng tham gia (tối thiểu 10% với ngắn hạn, 20-30% với trung dài hạn); tách bạch giữa khâu quan hệ khách hàng và thẩm định/phê duyệt; kiểm soát dòng tiền giải ngân.
  3. Giảm thiểu tổn thất: Thiết kế sản phẩm vay linh hoạt theo mùa vụ; nâng cấp khâu thẩm định thành tư vấn thẩm định; trích lập dự phòng rủi ro cụ thể; thực hiện giảm hạn mức, chấm dứt giải ngân và thu hồi nợ trước hạn khi có dấu hiệu vi phạm.
  4. Chuyển giao rủi ro: Sử dụng bảo hiểm khoản vay (bắt buộc hoặc tự nguyện); bán nợ xấu cho các công ty mua bán nợ.

Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm soát gồm: cơ cấu dư nợ theo 5 nhóm nợ, tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ, chuẩn an toàn dưới 3%), tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và tỷ lệ xóa nợ ròng.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Agribank - Chi nhánh Đại Lộc, Quảng Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức của Agribank Đại Lộc (chi nhánh cấp II thuộc Agribank Quảng Nam). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Kế toán - Ngân quỹ và 02 Phòng giao dịch (PGD Vùng A, PGD Vùng B).

Về hoạt động huy động vốn, đơn vị duy trì mức tăng trưởng liên tục, khẳng định vị thế địa phương khi chiếm 40% thị phần nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn vào năm 2023.

Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 2.059 2.292 2.616 +11,3% +14,1%
Phân theo đối tượng:
- Tiền gửi cá nhân 1.827 (88,73%) 2.044 (89,18%) 2.331 (89,11%) +11,88% +14,04%
- Tổ chức kinh tế 232 (11,27%) 248 (10,82%) 285 (10,89%) +6,90% +14,92%
Phân theo kỳ hạn:
- Không kỳ hạn 197 (9,57%) 224 (9,77%) 273 (10,44%) +13,71% +21,88%
- Kỳ hạn < 12 tháng 524 (25,45%) 639 (27,88%) 746 (28,52%) +21,95% +16,74%
- Kỳ hạn > 12 tháng 1.338 (64,98%) 1.429 (62,35%) 1.597 (61,05%) +6,80% +11,76%

Về quy mô tín dụng và nợ xấu toàn chi nhánh, dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế trên 60%, trong đó khách hàng cá nhân chiếm hơn 94% tổng danh mục:

Chỉ tiêu cho vay Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng dư nợ 1.045 1.140 1.283 +9,09% +12,54%
- Ngắn hạn 653 (64,49%) 725 (63,60%) 772 (60,17%) +11,03% +6,48%
- Trung, dài hạn 392 (37,51%) 415 (36,40%) 511 (39,83%) +5,87% +23,13%
- Khách hàng cá nhân 987 (94,45%) 1.080 (94,74%) 1.222 (95,25%) +9,42% +13,15%
- Khách hàng pháp nhân 58 (5,55%) 60 (5,26%) 61 (4,75%) +3,45% +1,67%
Nợ xấu 3,650 2,622 5,003 -28,16% +90,81%
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ 0,35% 0,23% 0,39% - -

Trong phân khúc khách hàng cá nhân, dư nợ cá nhân kinh doanh (CNKD) luôn chiếm từ 75% đến 77% dư nợ cá nhân: năm 2021 đạt 740 tỷ đồng (75%); năm 2022 đạt 821 tỷ đồng (76%); năm 2023 đạt 940 tỷ đồng (77%).

Phân loại dư nợ cho vay CNKD Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng dư nợ cho vay CNKD 740 (100%) 821 (100%) 940 (100%) +10,95% +14,49%
Theo ngành kinh tế:
- Nông, lâm nghiệp 357 (48,39%) 351 (42,75%) 398 (42,34%) -1,68% +13,39%
- Công nghiệp - Xây dựng cơ bản 1 (0,14%) 0 (0,00%) 0 (0,00%) -100,00% 0,00%
- Thương mại - Dịch vụ 382 (51,62%) 470 (57,25%) 542 (57,66%) +23,04% +15,32%
Theo thời gian cho vay:
- Ngắn hạn 462 (62,36%) 522 (63,58%) 550 (58,51%) +12,99% +5,36%
- Trung, dài hạn 278 (37,64%) 299 (36,42%) 390 (41,49%) +7,55% +30,43%
Theo hình thức bảo đảm:
- Có tài sản bảo đảm (TSBĐ) 469 (63,38%) 558 (67,97%) 667 (70,96%) +18,98% +19,53%
- Không có TSBĐ 271 (36,62%) 263 (32,03%) 273 (29,04%) -2,95% +3,80%

Kết quả tài chính của Agribank Đại Lộc cũng có sự tăng trưởng đều đặn:

Kết quả tài chính Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng thu 148 161 199 +8,78% +23,60%
Tổng chi phí 103 110 141 +6,80% +28,18%
Lợi nhuận ròng 45 51 58 +13,33% +13,73%

Đánh giá thực trạng các giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh:

  • Biện pháp né tránh rủi ro: Sử dụng hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ gồm 18 chỉ tiêu, chia làm 2 nhóm (Tổng điểm = 60% Điểm thông tin CNKD + 40% Điểm khả năng trả nợ). Phân cấp thẩm quyền cho vay tối đa 10 tỷ đồng đối với khách hàng xếp loại A trở lên; tối đa 5 tỷ đồng đối với loại BBB và BB; trên hạn mức phải trình Agribank Quảng Nam tái thẩm định. Áp dụng giới hạn tỷ trọng dư nợ lĩnh vực rủi ro cao (bất động sản, chứng khoán) dưới 20% tổng dư nợ (kinh doanh bất động sản phải trình Tổng giám đốc Agribank; không phát sinh cho vay chứng khoán).
  • Biện pháp ngăn ngừa rủi ro: Khoản vay trên 100 triệu đồng bắt buộc có TSBĐ (chủ yếu là quyền sử dụng đất, không nhận tài sản bảo lãnh bên thứ ba). Đối với các khoản vay dưới 100 triệu đồng theo Nghị định 116/2018/NĐ-CP được miễn TSBĐ, chi nhánh áp dụng cơ chế "giữ hộ" Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mức cho vay áp dụng tối đa 85% giá trị TSBĐ là bất động sản và 75% đối với động sản; định kỳ 12 tháng/lần kiểm tra thực tế hiện trạng bất động sản. Yêu cầu vốn đối ứng tối thiểu 10% (ngắn hạn) và 20% (trung dài hạn). Tách bạch bộ phận quan hệ khách hàng và kiểm tra giám sát tín dụng trực thuộc Phòng Kế hoạch - Kinh doanh.
  • Biện pháp giảm thiểu tổn thất và chuyển giao: Áp dụng trích lập dự phòng cụ thể theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN (Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%). Triển khai bảo hiểm Bảo an tín dụng của ABIC cho người vay từ đủ 18 đến 65 tuổi (kết thúc không quá 66 tuổi, tỷ lệ thương tật vĩnh viễn dưới 50%) theo Quyết định 3131/2013/QĐ-ABIC-PHH.

Hạn chế tồn tại:

  • Khâu chấm điểm tín dụng còn mang tính cảm tính; các khoản vay kinh doanh nhỏ hơn 500 triệu đồng không thuộc diện bắt buộc chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ.
  • Số lượng khách hàng lớn khiến việc thu thập thông tin khách hàng mới đôi khi mang tính đối phó.
  • Chi nhánh chưa có bộ phận định giá tài sản độc lập, công tác định giá hoàn toàn do cán bộ tín dụng kiêm nhiệm.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Đại Lộc, Quảng Nam

Tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các khuyến nghị hỗ trợ:

  1. Hoàn thiện các biện pháp né tránh rủi ro: Chuẩn hóa quy trình thu thập thông tin khách hàng; mở rộng quy định bắt buộc chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với cả các khoản vay dưới 500 triệu đồng; kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ trần tín dụng ngành nghề.
  2. Hoàn thiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro: Thành lập bộ phận thẩm định giá tài sản độc lập với bộ phận cho vay để tránh xung đột lợi ích; tuân thủ nghiêm ngặt chu kỳ kiểm tra tài sản bảo đảm 12 tháng/lần đối với bất động sản; kiểm tra định kỳ tình trạng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải; giám sát chặt chẽ tỷ lệ vốn đối ứng tham gia của khách hàng trước khi giải ngân.
  3. Hoàn thiện các biện pháp giảm thiểu tổn thất: Thiết kế các gói tín dụng linh hoạt theo chu kỳ sản xuất nông nghiệp và kinh doanh thương mại; chuyển dần vai trò của cán bộ tín dụng từ thẩm định thụ động sang tư vấn thẩm định; chủ động phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, kịp thời; thực hiện quyền thu hồi vốn trước hạn khi khách hàng vi phạm mục đích vay.
  4. Hoàn thiện các biện pháp chuyển giao rủi ro: Đẩy mạnh truyền thông, tư vấn minh bạch sản phẩm bảo hiểm Bảo an tín dụng (ABIC) để nâng cao tỷ lệ khách hàng tự nguyện tham gia; phối hợp với các tổ chức mua bán nợ để xử lý các khoản nợ nhóm 4 và nhóm 5 kéo dài.
  5. Khuyến nghị hỗ trợ: Đề nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, rút ngắn thủ tục khởi kiện tại Tòa án; đề nghị Agribank cấp trên nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ tra cứu CIC và phân tích dữ liệu rủi ro tín dụng tự động.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực nghiệm, nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về hoạt động tín dụng cá nhân kinh doanh tại địa bàn cấp huyện:

  • Tăng trưởng dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh duy trì tốc độ bình quân 12,72%/năm, từ 740 tỷ đồng (2021) lên 821 tỷ đồng (2022) và đạt 940 tỷ đồng (2023). Tỷ trọng dư nợ có bảo đảm bằng tài sản tăng từ 63,38% (2021) lên 70,96% (2023).
  • Phản ánh trung thực diễn biến chất lượng nợ với tỷ lệ nợ xấu biến động từ 0,35% (2021), giảm về 0,23% (2022) trước khi tăng lên 0,39% (năm 2023 với 5,003 tỷ đồng nợ xấu). Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh vẫn nằm trong ngưỡng an toàn dưới 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Lợi nhuận ròng của đơn vị đạt mức tăng trưởng liên tục: 45 tỷ đồng (2021), 51 tỷ đồng (2022) và 58 tỷ đồng (2023).

Về giải pháp đề xuất, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ đặc thù tại chi nhánh cấp huyện (như việc miễn chấm điểm xếp hạng đối với khoản vay dưới 500 triệu đồng và sự thiếu vắng bộ phận định giá độc lập) và đưa ra 04 nhóm giải pháp kỹ thuật gắn liền với thực tiễn hoạt động tín dụng nông thôn.

Đóng góp của đề tài nằm ở việc hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị rủi ro vào phân khúc khách hàng cá nhân kinh doanh – một phân khúc có tính chất lai ghép giữa khách hàng tiêu dùng và doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời bổ sung bằng chứng thực nghiệm cụ thể tại thị trường nông thôn miền Trung trong giai đoạn biến động sau đại dịch.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Dữ liệu chỉ dừng lại ở phạm vi số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2021-2023 tại một chi nhánh cấp II (Agribank Đại Lộc), chưa bao quát được toàn hệ thống Agribank tỉnh Quảng Nam.
    • Các phân tích về hiệu quả kiểm soát rủi ro chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh số học và thống kê mô tả, chưa xây dựng mô hình định lượng (kinh tế lượng) để đo lường xác suất vỡ nợ hoặc kiểm định tương quan giữa các yếu tố tác động.
    • Số liệu chi tiết về việc phân bổ từng nhóm nợ cụ thể từ nhóm 1 đến nhóm 5 của danh mục cho vay cá nhân kinh doanh và số liệu xóa nợ ròng chưa được bóc tách riêng biệt trong phần công bố dữ liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi thời gian sau năm 2023 để đánh giá chu kỳ phục hồi kinh tế và tác động của Luật Các tổ chức tín dụng mới.
    • Thực hiện so sánh đối chuẩn giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn huyện Đại Lộc hoặc tỉnh Quảng Nam.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng (hồi quy Logistic, mô hình Probit) nhằm đánh giá định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro vỡ nợ của khách hàng cá nhân kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tín dụng, cơ cấu danh mục cho vay và quy trình đánh giá rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn nông thôn: Tham khảo chi tiết mục thực trạng các biện pháp kiểm soát rủi ro (Chương 2) và quy trình xử lý tài sản bảo đảm, cơ chế áp dụng sản phẩm bảo hiểm tiền vay (ABIC) để áp dụng vào kiểm soát nợ quá hạn tại cơ sở.
  • Các nhà nghiên cứu về tài chính vi mô và ngân hàng bán lẻ: Kế thừa dữ liệu phân tích về cơ cấu dư nợ theo ngành nghề (thương mại - dịch vụ, nông lâm nghiệp) của phân khúc hộ kinh doanh cá thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại Agribank Đại Lộc được tính toán theo công thức nào?
Hệ thống sử dụng bộ 18 chỉ tiêu, chia thành 2 nhóm nội dung với công thức tính điểm tổng hợp:
$$\text{Tổng điểm} = 60% \times \text{Điểm thông tin về CNKD} + 40% \times \text{Điểm khả năng trả nợ của người vay}$$

2. Hạn mức cấp tín dụng tối đa cho một khách hàng cá nhân kinh doanh tại Agribank Đại Lộc được phân cấp như thế nào?
Căn cứ vào xếp hạng tín dụng nội bộ, Agribank Quảng Nam phân cấp mức phán quyết cho chi nhánh: khách hàng xếp loại A trở lên có mức vay tối đa 10 tỷ đồng; khách hàng xếp loại BBB và BB có mức vay tối đa 5 tỷ đồng. Mọi khoản vay vượt mức này phải trình lên Agribank Quảng Nam tái thẩm định và phê duyệt.

3. Tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm tại Agribank Đại Lộc là bao nhiêu?
Mức cấp tín dụng tối đa áp dụng tại chi nhánh là 85% giá trị tài sản bảo đảm đối với bất động sản và 75% giá trị tài sản bảo đảm đối với động sản. Đối với giấy tờ có giá do Agribank phát hành, mức cho vay tối đa bằng gốc cộng lãi của giấy tờ có giá trừ đi số lãi phát sinh phải trả trong thời gian vay.

4. Cơ chế cho vay không có tài sản bảo đảm dưới 100 triệu đồng tại Agribank Đại Lộc được thực hiện ra sao?
Các khoản vay phục vụ nông nghiệp nông thôn quy mô dưới 100 triệu đồng áp dụng theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP được miễn tài sản bảo đảm. Tuy nhiên, để ngăn ngừa rủi ro khách hàng đem tài sản đi thế chấp nơi khác, chi nhánh áp dụng biện pháp nghiệp vụ là giữ hộ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khách hàng vay vốn.

5. Điều kiện để khách hàng cá nhân vay vốn được tham gia bảo hiểm Bảo an tín dụng của ABIC là gì?
Theo Quyết định số 3131/2013/QĐ-ABIC-PHH, người vay phải đủ từ 18 đến 65 tuổi tại thời điểm hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không quá 66 tuổi khi kết thúc hợp đồng; được ngân hàng chấp thuận cấp tín dụng; không bị thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thành Phát Tài đã khái quát có hệ thống cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại ngân hàng thương mại. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2021-2023, nghiên cứu phân tích rõ nét bức tranh tăng trưởng tín dụng đi kèm biến động nợ xấu, đồng thời nhận diện chuẩn xác các bất cập trong khâu xếp hạng tín dụng và định giá tài sản bảo đảm tại Agribank Chi nhánh Đại Lộc, Quảng Nam. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thẩm quyền quản lý của chi nhánh cấp huyện, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại các địa bàn nông thôn.